LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà
nước. Những vấn đề kinh tế tài chính - tiền tệ đang thực sự nổi lên như những
yếu tố hàng đầu. Các doanh nghiệp muốn thắng thế trong cạnh tranh và đạt được
mục tiêu của mình phải tiến hành nghiên cứu thị trường để làm sao cho sản phẩm
của doanh nghiệp sản xuất ra có đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại
của các đối thủ
Điểm mẩu chốt quyết định giành thắng lợi trong cạnh tranh của một sản
phẩm trên thị trường đó là chiến lược và giá cả. Sản phẩm nào không đạt được
mục tiêu chiến lược và giá cả hợp lý tất yếu sẽ không tồn tại được trên thị trường.
Trước yêu cầu đấy đòi hỏi cá nhà sản xuất kinh doanh phải xem xét lại quá trình
sản xuất, quản lý của mình để sao cho sản xuất kinh doanh đạt tối ưu. Đối với
sinh viên năm cuối của khoa kế toán tài chính trường Đại học thương mại quá
trình thực tập là rất cần thiết để học hỏi kinh nghiệm hoàn thành dần nghiệp vụ kế
toán của mình. Thời gian thực tập là điều kiện tốt để sinh viên áp dụng những
kiến thức đã học vào thực tiễn. Mặc dù thời gian thực tập tại công ty không nhiều
nhưng lại rất cần thiết và hữu ích cho một cử nhân kế toán tương lai. Khaỏ sát
thực tế tình hình kế toán tài chính của công ty sẽ giúp cử nhân kế toán tài chính
học được nhiều kinh nghiệm và kiến thức thực tế. Kế toán - tài chính là một
phân hệ thông tin thuộc hệ thống thông tin kế toán, thực hiện chức năng cung cấp
thông tin về tình hình tài sản ,nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt động
của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhiều đối tượng khác
nhau,bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp . Chất lượng của thông tin kế
toán –tài chính ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến các quyết định quản lý của doanh
nghiệp và của nhiều đối tượng có mối quan hệ kinh tế, tài chính …với doanh
nghiệp. Vì vậy một cử nhân kế toán –tài chính không những phải nắm được
những nội dung cơ bản và yêu cầu của công tác kế toán, tài chính mà còn phải
nắm được tình hình thực hiện công tác kế toán và tài chính trong một doanh
nghiệp cụ thể , thấy được những thành công trong việc thực hiện tốt các công tác
đó cũng như những khó khăn và bất cập khi tiến hành các hoạt động ,qua đó
đánh giá tác động của chúng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp
Công ty đăng ký kinh doanh là sản xuất kinh doanh các phần mềm máy tính,
buôn bán hàng tiêu dùng, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.
Qua 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ phần phần mền quản lý
doanh nghiệp tạo cho nhân viên có họ có một cuộc sống đầy đủ về mặt vật chất
và góp phần xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh thông qua con đường xây
dựng một đội ngũ nhân viên có nghề nghiệp, có thể làm ra sản phẩm cụ thể với
chất lượng cao cho khách hàng. Hiện nay công ty có khoảng 2000 khách hàng và
khách hàng tiêu biểu của công ty gồm có công ty dầu khí petrovietnam, tổng
công ty dệt may vinatex,tổng công ty lắp ráp máy,công ty thuỷ tinh và gốm xây
dựng viglacera, công ty xi măng Việt Nam, tổng công ty thép.Công ty có ba chi
nhánh:chi nhánh Hà Nội, chi nhánh Sài Gòn, chi nhánh Đà Nẵng.
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân tự chủ về
mặt tài chính , có tài khoản VNĐ và ngoại tệ tại ngân hàng và có con dấu riêng
Đến năm 2005 doanh thu của doanh nghiệp đạt được là 10.470.017.957đ.
1.2. Khát quát về vốn của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp
Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST do 7 thành viên sáng lập
với số vốn điều lệ là 1.000.000.000đ. FAST là công ty về phát triển và triển khai
ứng dụng phần mềm quản lý toàn diện và tài chính kế toán cho các doanh nghiệp
nên tài sản chủ yếu của công ty là TSLĐ. Qua 10 năm hoạt động vốn kinh doanh
vào đầu năm 2005 là 1.700.000.000đ
1.3. Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm của công ty cổ phần phần mền quản lý
doanh nghiệp
FAST có chức năng là cung cấp các dịch vụ phần mềm quản lý doanh
nghiệp nên nhiệm vụ của FAST là tổ chức khảo sát và tư vấn,tổ chức sửa đối và
phát triển chương trình theo yêu cầu, tổ chức triển khai ứng dụng và bảo hành
bảo trì, tổ chức nâng cao và mở rộng chương trình.Công nghệ mà FAST ứng
dụng công nghệ: ngôn ngữ lập trìnhVB.net,visual foxpro;kiến trúc lập trình
client/server,web-based; cơ sở dự liệu SQL server,foxpro.
Với đặc điểm nhiệm vụ của công ty, công tác quản lý của công ty theo các
ban giám đốc, các phòng ban làm việc theo chức năng nhiệm vụ của mình. Công
Phòng
k ế
toán
Phòng
h nh à
chính
Ban
v n ă
th ể
xã
h i ộ
v à
công
Phòng
t ng ổ
h pợ
Giám c chi nhánhđố
-Phòng tư vấn ứng dụng: chịu trách nhiệm lập trình customize cho các hoạt
động tham gia vào xây dựng phương án thiết kế sơ bộ giải quyết bài của khấch
hàng trong giao dịch khảo sát và bán hàng.
hỗ trợ triển khai thực hiện công việc lập trình theo yêu cầu đặc thù bảo hành
chương trình sửa đổi
-Phòng hỗ trợ và bảo hành:hỗ trợ khách hàng sử dụng chương trình,bảo
hành sản phẩm.
-Phòng kế toán:chịu trách nhiệm về xây dựng, kế hoạch tài chính, chịu
trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hạch toán kế toán và tình hình tài chính
của công ty. Phòng kế toán có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi theo dõi công nợ
và lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán.
-Phòng hành chính:chịu trách nhiệm về văn phòng, tổng đài lễ tân, lái xe
nấu ăn, tạp vụ
2,815,609,78
7 36.78
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý kinh
doanh
7,182,739,03
2 9,979,839,433
2,797,100,40
1 38.94
Chi phí tài chính
Lợi nhuần thuần 471,669,138 490,178,524 18,509,386 3.92
Lãi khác 13,316,635 18,710,782 5,394,147 40.51
Lỗ khác 30,800 5,951,868 5,921,068 19224.25
Tổng lợi nhuận kế
toán 484,954,973 502,937,438 17,982,465 3.71
Tổng lợi nhuận chịu
thuế 484,954,973 502,937,438 17,982,465 3.71
Thuế thu nhập DN
phải nộp
1,958,377 1,958,377
Lợi nhuận sau thuế 484,954,973 500,979,061 16,024,088 3.30
Nhận xét và đánh giá: Qua bảng số liệu ta thấy công ty kinh doanh có hiệu
quả, tổng doanh thu và lợi nhuận tăng nhanh. Doanh thu công ty năm 2005 so
năm 2004 tăng 2.815.609.787 với tỷ lệ tăng 36.78%.Tuy nhiên tỷ lê tăng của chi
phí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu.Nhưng lợi nhuận mà doanh nghiệp mang lai
thi năm 2005 cao hơn so năm 2004 Điều đó chứng tỏ công ty đã tìm nhiều khách
hàng mới và ngày càng giữ vị trí số 1 trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vực
II.Tài sản cố định, đầu tư dài
hạn 371,979,271 1,233,988,963
1.Tài sản cố định 563,979,271 1,012,280,983
2.Chí phí trả trớc dài hạn
-
1,920,000,00
0 86,015,512
3.Chí phí trả trớc ngắn hạn
135,692,468
Tổng cộng tài sản 3,637,458,750 7,317,954,427
I.Nợ phải trả 1,649,086,112 4,753,365,220
1.Nợ ngắn hạn 1,649,086,112 4,753,365,220
II.Nguồn vốn chủ sở hữu 1,988,372,638 2,564,589,207
1.Nguồn vốn kinh doanh
1,000,000,00
0 1,000,000,000
2.Các quỹ doanh nghiệp 575,237,508
3.Lợi nhuận chưa phân phối 988,372,638 989,351,699
Tổng cộng nguồn vốn 3,637,458,750 7,317,954,427
Qua bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty ta phân tích từng chi tiêu
cụ thể để biết tình hình thực tế và thực trạng của công ty
Với đặc thù là một doanh nghiệp thương mại, tỉ trọng tài sản cố định ( TSCĐ)
trong tổng tài sản của công ty thấp, năm 2005 vốn đầu tư vào TSCĐ giảm so
với năm 2004 và tỉ trọng TSCĐ cũng 0,.68%; trong khi đó tài sản lưu động lại
chiếm tỉ trọng lớn : 92,59% năm 2004 và 93,56% năm 2005 trong tổng tài sản .
Trong tổng tài sản lưu động và đầu t ngắn hạn thì tiền và các khoản tương
đương tiền chiếm tỉ trọng lớn nhất: năm 2005 là 49,84% tổng tài sản ,tăng
86.31% so với năm 2004 . Điều này được giải thích là do nghiệp vụ chính của
công ty là cần thiết cho quá trình thanh toán. Các tài sản khác như hàng tồn
nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
1.2. Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty cổ phần phần mền
quản lý doanh nghiệp
Huy động vốn của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp căn
cứ vào nhu cầu vốn đã xác định thông qua kế hoạch tài chính và căn cứ vào diễn
biến thực tế để huy động vốn nhằm đảm bảo đầy đủ vốn kịp thời cho kinh doanh.
Công ty đã thực hiện việc huy động chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, lấy từ
nguồn vốn kinh doanh và công ty sử dụng lợi nhuận chưa phân phối, các khoản
phải trả người bán nhưng chưa đến hạn .
Sử dụng vốn: công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp là phát
triển và triển khai phần mềm nên công ty rất chủ trọng đến việc sử dụng vốn
đúng mục đích, hợp lý. Công ty không chỉ dừng lại ở sản phẩm bán cho khách
hàng mà còn mong muốn khách hàng dùng một cách hữu ích.
Ngoài ra công ty còn chuẩn bị vốn để đáp ứng đầy đủ được kịp thời về vốn
đồng thời tận dụng nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ các khoản phải trả người
bán nhưng chưa đến hạn trả. Sản phẩm và dịch vụ mang lại lợi ích cho khách
hàng chính là mục tiêu và lợi thế cạnh tranh kinh doanh lâu dài vì vậy không
chuẩn bị chu đáo về vốn sẽ làm ảnh hưởng tới việc kinh doanh của công ty.
1.3.Về cơ cấu tài sản:
Vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn và tăng lên. Tài sản cố định chiếm tỷ
trọng nhỏ và tăng lên
Về cơ cấu nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ và tăng
dần lên
2. Công tác phân cấp tài chính doanh nghiệp
Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp lĩnh vực hoạt động là
sản xuất, tư vấn và triển khai ứng dụng phần mềm quản lý toàn diện và tài chính
kế toán. Công ty hạch toán kế toán độc lập, kết thúc các niên độ kế toán theo kỳ
báo cáo. Công ty chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về các khoản
thuế. Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong công
tác quản lý của công ty, được tách rời đối với công tác kế toán thông tin. Việc
Hàng năm công ty phải thông báo về kế hoạch và tình hình sử dụng vốn
ngân sách nhà nước trong năm kế hoạch với đơn vị cấp vốn, đồng thời bố trí đội
ngũ chuyên gia quản lý tài chính có năng lực để kiểm tra và đánh giá tình hình
thực hiện tài chính ở doanh nghiệp trên cơ sở hệ thống kế hoạch đã được xây
dựng : kiểm tra vốn và tài sản có được sử dụng đúng mục đích không, khấu hao
hàng tháng phù hợp với quy định về khấu hao hiện hành; kiểm tra mức độ hoàn
thành kế hoạch của chỉ tiêu doanh thu, chi phí; tình hình trích lập các quĩ theo
quy định nhà nước.
Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao, theo kịp
sự biến động của thị trường thì việc lập kế hoạch phải chính xác đầy đủ là công
tác không thể thiếu đối với công ty, nó là nội dung trọng tâm của công tác tổ chức
tài chính doanh nghiệp. Kế hoạch tài chính của công ty phản ánh các nội dung
hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch , bao gồm kế hoạch tài
chính ngắn hạn, kế hoạch tài chính hàng năm và kế hoạch tài chính dài hạn. Việc
xây dựng các kế hoạch về tài chính do phòng tài chính – kế toán thực hiện. Kế
toán trưởng ngoài việc phụ trách công việc chung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
giám đốc, hàng quí lập kế hoạch tài chính căn cứ vào số vốn ngân sách cấp và
vốn tự có trên cơ sở so sánh với tình hình thực hiện các quí trước, tổ chức thực
hiện kế hoạch, quyết toán và phân tích kết quả kinh doanh, tình hình tài chính
của công ty.
Công tác này do phòng kế hoạch lập và được triển khai, hệ thống kế hoạch
tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
-Kế hoạch vốn và nguồn vốn
-Kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
-Kế hoạch doanh thu
-Kế hoạch chi phí
Việc xây dựng kế hoạch tài chính là định hướng cho hoạt động của doanh
nghiệp trong tương lai gần. Từ việc lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp sẽ đưa ra
các biện pháp thực hiện kế hoạch đó. Công ty cổ phần mềm quản lý doanh nghiệp
là doanh nghiệp vừa nên việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính do phòng kế
quân
298483087
8 5477706589
Hệ số doanh thu của vốn kinh 2.56 1.91
doanh
Hệ số lợi nhuận của vốn kinh
doanh 0.16 0.09
*Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hệ số doanh thu của
vốn lưu động
=
Tổng doanh thu
Tổng vốn lưu động bình quân
Hệ số lợi nhuận của
vốn lưu động
=
Tổng lợi nhuận
Tổng vốn lưu động bình quân
Bảng 4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
1. Tổng doanh thu 7654408170 10470017957
2.Tổng lợi nhuận 484954973 502937438
3.Tổng vốn lưu động bình quân 93494444943 2647443152
4.Hệ số doanh thu của vốn lưu
động 0.08 3.95
5.Hệ số lợi nhuận của vốn lưu
động 0.01 0.19
* Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
thu
765440817
0 10470017957
Tổng chi phí
718273903
2 9979839433
Tỷ suất phí
(%) 93.84 95.32
Mức độ giảm tỷ suất phí là 0.9532-0.9384=0.148
Tốc độ giảm chi phí là 0.148/0.9384=0.015
Công ty sử dụng chí phí kinh doanh chưa tốt tổng chí phí kinh doanh có
nhưng tăng nhanh hơn doanh thu và năm 2005 công ty đã lãng phí
114816122.55đ so với năm 2004. Công ty cổ phần quản lý phần mềm doanh
nghiệp hàng năm phải chí phí một khoản tiền khá lớn trong việc nghiên cứu triển
khai ứng dụng phần mềm đến khách hàng nên việc tăng chí phí là điều không thể
tránh khỏi.
4.3 Tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước
Công ty cổ phần mềm quản lý doanh nghiệp là phát triển và triển khai ứng
dụng các phần mềm quản lý doanh nghiệp nên thuế suất GTGT đều là không %,
không phát sinh thuế nhập khẩu. Còn thuế thu nhập doanh nghiệp thì trong 5 năm
đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thuế suất 0%, còn 5 tiếp theo chỉ chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp một nửa của thuế suất. Công ty cổ phần phần mềm quản lý
doanh nghiệp hoạt động rất hiệu quả và lợi nhuận trong hai năm gần đây ngày
càng tăng nên thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng theo. Và công ty luôn nộp
thuế đúng và đủ theo quy định của pháp luật. Như vậy công ty đã thực hiện đầy
đủ nhiệm vụ của mình đối với Nhà nước .
5. Công tác kiểm tra kế toán tài chính của công ty
Việc kiểm tra kiểm soát tình hình tài chính của công ty được thực hiện theo
tháng, quý, năm và theo quy định của giám đốc. Giám đốc phối hợp cùng với các
thống kế toán phù hợp sẽ hỗ trợ cho hoạt động tài chính cũng như hoạt động kinh
doanh của công ty phát triển bền vững trong tương lai.
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty là một năm dương lịch, bắt đầu từ
ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phuơng pháp
chuyển đổi các đồng tiền khác: VNĐ là đơn vị tiền tệ được sử dụng thống nhất
trong hạch toán kế toán của Công ty. Phưong pháp chuyển đổi ngoại tệ mà công
ty áp dụng là phương pháp tỷ giá thực tế.
Phương pháp kế toán TSCĐ: nguyên giá TSCĐ được xác định theo đúng nguyên
giá thực tế. Khấu hao TSCĐ được xác định theo phương pháp khấu hao bỡnh
quõn theo thời gian.
Công tác hạch toán kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty từ
khâu tổng hợp số liệu, ghi số kế toán đến việc lập báo cáo tài chính
-Niên độ kế toán từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
-Hình thức số kế toán: Nhật kí chung. Hình thức nhật ký chung là hình thức phản
ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là
nhật kí chung. Sau đó căn cứ vào nhật kí chung lấy số liệu ghi vào sổ cái
Công ty áp dụng đúng chuẩn mực kế toán đúng chính sách của Bộ Tài
Chính. Chế độ kế toán mà công ty áp dụng theo quyết định số 144/2001/QĐ-
UTB ngày 21/12/2001.Tiền tệ mà công ty sử dụng là VNĐ, khấu
hao tài sản cố định theo phương pháp khâu hao đường thắng
2. Hình thức tổ chức thực hiện công tác kế toán
a. Hạch toán ban đầu:
Là một cụng ty , ngoài những chứng từ chung do Bộ tài chính quy
định,FAST cũng có một số chứng từ riêng phù hợp với đặc thù hoạt động của
công ty, đó là các chứng từ trong hoạt động xuất nhập khẩu. Hầu hết các chứng
từ đều được lập theo mẫu quy định tại Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995 của Bộ tài chớnh bao gồm :
- Liên quan đến chỉ tiêu tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng,
-Liên quan đến chỉ tiêu bán hàng: hóa đơn bán hàng Liên quan đến chỉ tiêu lao
chớnh.
c.Hình thức số kế toán
Công ty áp dụng hình thức nhật kí chung nên có các sổ
-Sổ nhật ký:+ Nhật ký chung, Sổ cái
+ Số nhật kí đặc biệt: nhật kí thu chi , nhật kí bán hàng
+Số chi tiết theo dõi các khoản phải thu khách hàng và phải trả
người bán
Nhật kí chung là sổ kế toán căn bản để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, số liệu ở
nhật kí chung để ghi vào sổ cái
Nhật kí đặc biệt: Mở trong trường hợp một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu cùng
loại phát sinh nhiều, nên nếu tập trung ghi cả vào nhật ký chung thì một số
nghiệp vụ kế toán ghi vào nhật kí chung sẽ nhiều khó theo dõi, kiểm tra các
nghiệp vụ kinh tế mang tính đặc thù cho nên phải mở nhật kí đặc biệt cuối ngày,
đầu kỳ tổng hợp số liệu ghi vào số cái
Sổ chi tiết mở theo yêu cầu quản lý, kiểm tra phân tích một số hoạt động cụ thể.
Nh t ký chungậ
S cáiổ
B ng cân i ả đố
k toánế
Ch ng t g cứ ừ ố
Báo cáo t i à
chính
S , th h ch toán chi ổ ẻ ạ
ti tế
B ng t ng h p chi ả ổ ợ
ti tế
d. Tình hình tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Lập báo cáo tài chính là một việc quan trọng, nó tổng hợp và trình bày một
cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn công nợ, tình hìnhvà kết
phần mềm quản lý doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay để có thể đạt hiệu quả cao đòi hỏi
các nhà kinh doanh phải quản lý tốt nguồn vốn nguồn lao động sao cho đống vốn
bỏ ra đạt hiệu quả cao nhất. Các doanh nghiệp muốn quản lý tốt, muốn ra quyết
định đúng ngoài năng lực chuyên môn ra thì phải nắm bắt thông tin đây đủ chính
xác. Ngoài thông tin về kế toán tài chính những nhà quản trị phải nắm bắt thông
tin phân tích hoạt động kinh tế. Thông qua phân tích hoạt động kinh tế các doanh