báo cáo thực tập khoa kế toán đại học thăng long công ty TNHH Tuyết Anh - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
TUYẾT ANH
Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Thu Hằng
Sinh viên thực tập : Bùi Văn Đô
Mã sinh viên : A13027
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2011
MỤC LỤC
PHẦN I 1
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
TUYẾT ANH 1
1.1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty: 1
1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty: 2
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty: 2
PHẦN II 5
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TUYẾT ANH 5
2.1. Ngành nghề kinh doanh của công ty: 5
2.2. Quy trình hoạt động của công ty: 6
2.3. Đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tuyết Anh: 8
2.3.1. Tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh: 8
2.3.2. Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty: 11
2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản: 15
2.4.1. Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính (cơ cấu tài sản – nguồn vốn): 15
2.4.2. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: 16
2.4.3.Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động: 18

thiếu đối với mỗi sinh viên.
Qua một thời gian tìm hiểu thực tế về công tác tại công ty, em đã nắm vững một số
kiến thức cơ bản và tổng quan về công ty, thấy được ý nghĩa thực tiễn của công tác tổng
hợp số liệu, trên cơ sở những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở trường, cùng với sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ kế toán ở công ty, em đã hoàn thành báo cáo thực tập
này.
Báo cáo thực tập bao gồm những nội dung chính như sau:
Phần I: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm
hữu hạn Tuyết Anh.
Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu
hạn Tuyết Anh.
Phần III: Nhận xét và kết luận.
PHẦN I
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TUYẾT ANH
1.1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:
Giới thiệu về công ty:
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TUYẾT ANH
Tên viết tắt : CÔNG TY TNHH TUYẾT ANH
Địa chỉ: Số 95 Thanh Nhàn-Phường Thanh Nhàn –quận Hai Bà Trưng–Hà Nội
Số điện thoại: 043.8621194
Số fax: 043.8621194
Mã số thuế: 0101272183
Hiện nay, nhu cầu xây dựng nhà ở, khu làm việc, khu giải trí, các cao ốc với đầy đủ
tiện nghi và các thiết bị hiện đại ngày càng tăng cao. Một trong số đó là nhu cầu cao về
xây dựng cùng với các thiết bị xây dựng công nghiệp hiện đại.
Nắm bắt được nhu cầu đó, công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) Tuyết Anh được sở
kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102005350 ngày
15/05/2002 với ngành nghề kinh doanh chính là thi công phá dỡ và xây dựng các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Bộ phận nhân sự
và quản lý
Kho Cửa hàng
trước nhà nước, cơ quan chủ quản và công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau:
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công
ty
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty.
+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
+ Tuyển dụng lao động.
- Phó Giám đốc:
Là người giúp việc cho giám đốc đồng thời thường xuyên phối hợp với Giám đốc
kiểm tra đôn đốc cán bộ đảng viên, công nhân viên chức trong công ty, thực hiện thắng lợi
chỉ tiêu trong doanh nghiệp. Nhiệm vụ của phó giám đốc là tham mưu giúp việc cho giám
đốc bằng những biện pháp cụ thể trong kinh doanh, quản lý để sản xuất kinh doanh có hiệu
quả.
Phó giám đốc được giám đốc công ty phân công công việc cụ thể và được uỷ quyền
giải quyết một số công việc, có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công trong
quyền hạn giám đốc cho phép.
Thường xuyên báo cáo giám đốc tình hình thực hiện công việc, phó giám đốc khi đi
công tác có trách nhiệm tổ chức điều hành công việc trong thời gian được uỷ nhiệm, uỷ
quyền và phải báo cáo kết quả công việc trong thời gian phụ trách với giám đốc khi đi
công tác về. Những công việc vượt quá thẩm quyền phải chờ giám đốc về mới xử lý, phó
giám đốc bằng năng lực của mình phải tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Bộ phận kinh doanh:
+ Có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu thị trường để xây dựng và tổ chức các phương án kinh
doanh có hiệu quả, đảm bảo các nguồn hàng hóa có chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng.
+ Thực hiện các công việc về thương mại nhằm tiêu thụ tối đa lượng sản phẩm của

2.1. Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Với ngành nghề chủ yếu là đáp ứng các dịch vụ như xây mới, sửa chữa các công trình
xây dựng dân dụng và công nghiệp cho thị trường, Công ty Tuyết Anh đã có giấy phép
kinh doanh và hoạt động ở những lĩnh vực sau:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị, công nghiệp;
- Trang trí nội, ngoại thất, xử lý nền móng;
- Tư vấn lắp đặt hệ thống thiết bị phòng cháy, chữa cháy, thiết bị bảo vệ chống trộm,
chống đột nhập;
- Buôn bán vật liệu xây dựng;
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trình xây dựng dân
dụng, công nghiệp;
5
- Thiết kế, quy hoạch chi tiết khu đô thị;
- Tư vấn thiết kế.
2.2. Quy trình hoạt động của công ty:
Trong mười năm xây dựng và phát triển, công ty TNHH Tuyết Anh đã thi công và xây
dựng nhiều công trình lớn và nhỏ trong và ngoài thành phố Hà Nội. Để đạt được những
thành công như hiện tại công ty luôn chú trọng đến chiến lược tạo uy tín và niềm tin với
khách hàng của công ty. Để làm được điều đó công ty luôn tuân thủ một cách nghiêm
chỉnh các bước, các qui trình bắt buộc trong xây dựng và thiết kế. Chất lượng các công
trình và các bản thiết kế luôn được đảm bảo. Chính điều đó đem lại sự hài lòng nhất cho
khách hàng và càng làm đẹp thêm hình ảnh của công ty. Sau đây là trình tự tư vấn thiết kế
cho khách hàng, một sản phẩm dịch vụ của công ty.
Trình tự và nội dung của các bước tư vấn thiết kế của Công ty TNHH Tuyết Anh:
Hình 2.1. Sơ đồ qui trình tư vấn thiết kế
6
Bước 4Bước 1 Bước 2+3
Bước 5Bước 7 Bước 6
- Bước 1: Khách hàng sẽ nhận được các thông tin, biểu mẫu điền thông tin khách hàng,

- Khách hàng có quyền kiến nghị thay đổi kiến trúc sư tư vấn trong trường hợp cần
thiết. Các đề nghị, ý kiến đóng góp xin liên hệ tại bộ phận hành chính của công ty.
2.3. Đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Tuyết Anh:
2.3.1. Tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tổng
hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.
Như vậy căn cứ vào số liệu trên bảng báo cáo kết quả sản xuât kinh doanh của một công ty
ta có thể đánh giá được hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đó trong
một giai đoạn nhất định.
Sau đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 và 2010 của công ty
TNHH Tuyết Anh:
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Năm 2009-2010)
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu 2009 2010
So Sánh
8
Chênh lệch Tỉ lệ (%)
1. Tổng doanh thu 4.834.852.850 6.906.537.500 2.071.684.650 42,85
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
0 0 0 0
3. Doanh thu thuần 4.834.852.850 6.906.537.500 2.071.684.650 42,85
4. Giá vốn hàng bán 4.677.924.727 6.651.836.070 1.973.911.343 42,2
5. Chi Phí quản lý
doanh nghiệp và bán
hàng
60.601.533 77.785.997 17.184.464 28,36
6. Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh

tương ứng với 28,36 % so với năm 2009, nguyên nhân của việc tăng chi phí là công ty
đang từng bước phát triển, mở rộng thị trường cả về qui mô lẫn sản phẩm vì vậy việc tăng
chi phí là điều tất yếu. Song chi phí bỏ ra không quá cao so với doanh thu, từ đấy thấy
được ban lãnh đạo của công ty đã có những biện pháp hiệu quả trong việc cắt giảm chi phí
tăng thêm doanh thu và nâng cao lợi nhuận cho công ty.
- Lợi nhuận kinh doanh tăng khá lớn, từ 96.326.590 VND năm 2009 lên tới
176.915.433 VND, tương đương với mức tăng 83,66%. Một tín hiệu đáng mừng đối với
toàn công ty.
- Thuế TNDN phải nộp (25%) tăng lên 44.228.858,25 VND, tương đương 83,66% so
với năm 2009 do lợi nhuận kinh doanh tăng. Điều đó là hợp lý và cho thấy sự đóng góp
đầy đủ các khoản thuế của công ty cho nhà nước.
- Lợi nhuận sau thuế của năm 2010 tăng 60.441.632,25 VND tương đương với
83,66% so với năm 2009, một con số đáng kể, chứng tỏ công ty có một chiến lược kinh
doanh tốt, có hiệu quả và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty.
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế khá cao hứa hẹn những kết quả tốt đẹp trong tương lai. Đó là
kết quả trong cả một năm phấn đấu của toàn cán bộ công nhân viên. Điều đó sẽ khuyến
khích cho cán bộ công nhân viên công ty cố gắng trong công việc để giúp công ty phát
triển, nâng cao doanh thu, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người lao động. Đó là
tiền để cho việc phát triển kinh doanh sau này.
10
2.3.2. Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời điểm nhất định. Bảng
cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý công ty. Số liệu trên bảng cân
đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công ty theo cơ cấu tài sản; nguồn
vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó. Thông qua bảng cân đối kế toán có thể
nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty. Trên cơ sở đó,
có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty.
Dưới đây là bảng cân đối kế toán của Công ty Tuyết Anh trong 2 năm 2009 và 2010:

-phải trả người bán 19.964.625 122.495.737 102.531.112 513,6
-thuế và các khoản phải
nộp ngân sách nhà nước
9.852.763 17.095.872 7.243.109 73,5
12
2. Nợ dài hạn 0 0 0 0
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 867.964.287 1.017.896.547 149.932.260 17,27
1.Nguồn vốn kinh doanh 859.211.848 995.820.831 136.608.983 15,9
2.Lợi nhuận chưa phân
phối
8.752.439 22.075.716 13.323.277 152,2
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Phân tích tình hình TS_NV trong 2 năm 2009-2010:
Trong hoạt động kinh doanh, vốn là điều kiện, là cơ sở vật chất cần thiết để giúp cho
doanh nghiệp có thể thực hiện các phương án kinh doanh của mình, đồng thời tài sản và
nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp và mỗi công ty, là tiền đề
cơ sở vất chất đảm bảo sự ra đời và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Từ bảng cân đối kế
toán của 2 năm 2009-2010 ta thấy:
-Tình hình tài sản :
Tổng tài sản của công ty năm 2010 tăng 191.327.586 VND tương đương với 21,31 %
so với năm 2009, trong đó TSLD tăng là chính. Có sự thay đổi về tài sản là do những
nguyên nhân chính sau:
+ Tiền mặt tại quĩ giảm 43.576.245 VND tương đương với 7,53 % so với năm 2009
trong khi đó tiền gửi ngân hàng lại tăng 2.357.461 VND tương đương với 20,93 %. Đó
chính là chiến lược kinh doanh của công ty khi đẩy một phần lượng tiền vào ngân hàng
nhắm sinh lời, mang lại lợi nhuận cho công ty.
+ Phải thu khách hàng tăng lên 314.882.042 VND do ngành nghề kinh doanh của
công ty chủ yếu là các dịch vụ xây dựng nên chưa thể thu hồi toàn bộ số vốn ngay sau khi
bán. Điều này ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của công ty nên công ty cũng cần có
những biện pháp thu hồi nợ.

xuất.
14
Lợi nhuận chưa phân phối năm 2009 là 8.752.439 VND và năm 2010 là 22.075.716
VND tăng 13.323.277 VND tương đương mức tăng 152,2 %. Năm 2010 công ty có chiến
lược giữ lại nhiều hơn phần lợi nhuận chưa phân phối để đầu tư vào việc mua các loại máy
móc mới hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Như vậy khoản nợ phải trả tăng rất cao trong tổng nguồn vốn: tăng 374,2 %. Điều này
ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của công ty vì vậy công ty cần nhanh chóng có những biện
pháp cải thiện, giảm bớt những khoản nợ nhằm nâng cao tính thanh khoản.
2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản:
2.4.1. Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính (cơ cấu tài sản – nguồn vốn):
- Hệ số TSLĐ / ∑TS
Năm 2009 = (890.651.934/ 897.781.675)*100% = 99,2%
Năm 2010 = (1.080.804.371/ 1.089.109.261)*100% = 99,24%
- Hệ số TSCD / ∑TS
Năm 2009 = (7.129.741/ 897.781.675)*100% = 0,8%
Năm 2010 = (8.304.890/ 1.089.109.261)*100% = 0,76%
- Hệ số Nợ phải trả / ∑NV
Năm 2009 = (29.817.388/ 897.781.675)*100% = 3,3%
Năm 2010 = (141.386.320/ 1.089.109.261)*100% = 13%
- Hệ số VCSH / ∑NV
Năm 2009 = (867.964.287/ 897.781.675)*100% = 96,7%
Năm 2010 = (1.017.896.547/ 1.089.109.261)*100% = 93,5%
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Chỉ Tiêu 2009 2010
Chênh lệch
TSLD/TS 99,2% 99,24% 0,04%
TSCD/TS 0,8% 0,76% (0,04%)
VCSH/NV 96,7% 93,5% (3,2%)
15

Năm 2009 = 890.651.934 / 29.817.388 = 29,87
Năm 2010 = 1.080.804.371 / 141.386.320 = 7,64
- Hệ số thanh toán nhanh = (Vốn bằng tiền – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn (Đơn vị:
lần)
890.651.934 - 300.753.774
Năm 2009 = = 19,78
29.817.388
1.080.804.371- 215.257.582
Năm 2010 = = 6,12
141.386.320
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chỉ tiêu Công thức tính DVT 2009 2010 Chênh lệch
Khả năng thanh
toán hiện hành
TSLD/Nợ ngắn hạn Lần 29,87 7,64 -22,23
Khả năng thanh
toán nhanh
(TSLD-Hàng lưu kho)/ Nợ
ngắn hạn
Lần 19,78 6,12 -13,66
Nguồn:phòng tài chính kế toán
Nhận xét:
+ Khả năng thanh toán hiện hành năm 2009 là 29,87 lần nhưng sang đến năm 2010
chỉ còn 7,64 lần, giảm 22,23 lần so với năm 2009. Tuy khả năng thanh toán có giảm đi
nhưng đều có hệ số lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn và các khoản phát sinh cần thanh toán ngay. Với khả năng thanh toán như vậy,
công ty vẫn có thể thanh toán với ngân hàng, với người bán và các công ty khác. Đó là
điều kiện thuận lợi để công ty có thể tiếp tục vay vốn và huy động vốn nhằm mở rộng kinh
doanh khi có nhu cầu về vốn.
17

từ các hợp đồng lớn.
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = DTT / Tổng tài sản (Đơn vị: lần)
Năm 2009 = 4.834.852.850/ 897.781.675= 5,38
Năm 2010 = 6.906.537.500/ 1.089.109.261= 6,34
Số liệu trên cho thấy năm 2009, 1 đồng tài sản của Công ty tạo ra 5,38 đồng doanh thu
thuần. Năm 2010, 1 đồng tài sản của Công ty tạo ra 6,34 đồng doanh thu thuần.
Như vậy, hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty năm 2010 cao hơn năm 2009, nghĩa là
1 đồng tài sản năm 2010 tạo ra nhiều hơn 0,96 đồng doanh thu thuần so với năm 2009.
Điều này là do Công ty quản lý hàng tồn kho khá hiệu quả dẫn tới hiệu quả sinh lời cao
hơn.
2.4.4. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản(ROA) = ∑LN ròng / ∑TS (Đơn vị: %)
Năm 2009 = (72.244.942,5 / 897.781.675)*100 = 8,05%
Năm 2010 = (132.686.574,75 / 1.089.109.261)*100 = 12,18%
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ hữu(ROE) = ∑LN ròng / ∑VCSH (Đơn vị: %)
Năm 2009 = (72.244.942,5 / 867.964.287)*100 = 8,32
Năm 2010 = (132.686.574,75 / 1.017.896.547)*100 = 13,04
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) = ∑LN ròng / DTT (Đơn vị: %)
Năm 2009 = (72.244.942,5 / 4.834.852.850)*100 = 1,49
Năm 2010 = (132.686.574,75 / 6.906.537.500)*100 = 1,92
19
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Chỉ tiêu Công thức tính ĐVT 2009 2010
Chênh
lệch
Tỉ suất sinh lời trên
TS (ROA)
LN ròng / TS % 8,05 12,18 4,13
Tỉ suất sinh lời trên
VCSH (ROE)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status