MỤC LỤC
PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN (TNHH) MỘT THÀNH VIÊN IN TIẾN BỘ 2
1.1. Giới thiệu chung về công ty 2
1.2. Quá trình hình thành, phát triển 2
1.3. Cơ cấu tổ chức 4
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 4
1.3.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và bộ máy quản lý kinh doanh 5
2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh 8
2.2. Quy trình sản xuất chung 8
2.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 12
2.3.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12
2.3.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty 14
2.4. Phân tích chỉ tiêu tài chính 17
2.4.1. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 17
2.4.2. Cơ cấu tài sản, nguồn vốn 18
2.5. Tình hình người lao động trong công ty 19
PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN IN
TIẾN BỘ 22
3.1. Nhận xét về môi trường kinh doanh của công ty 22
3.2. Thuận lợi và khó khăn 22
3.3. Những ưu điểm, những vấn đề còn tồn tại 23
3.3.1. Ưu điểm 23
3.3.2. Những vấn đề còn tồn tại 24
3.3.3. Biện pháp khắc phục 25
3.4. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 27
3.5. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 27
PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN (TNHH) MỘT THÀNH VIÊN IN
TIẾN BỘ.
1.1. Giới thiệu chung về công ty.
bạn, từng bước đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tháng 10/1994 để tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, Bộ Văn hóa - Thông tin
đã ra quyết định hợp nhất Nhà máy in Tiến Bộ với Công ty Printimex, thành Công ty
in Tiến Bộ và là một trong số ít cơ sở đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ngành in cả nước lúc bấy giờ.
Năm 1999, công ty được trở lại hệ thống in của Đảng trực thuộc Ban Tài chính
Quản trị Trung ương, một yếu tố có tính quyết định đến mọi hoạt động của Công ty
hiện tại cũng như trong tương lai.
Từ năm 1986, công ty đã sử dụng 100% máy in Offset thay máy in Typô. Đầu tư
mới cho việc in sắp chữ điện tử, tách mầu hiện đại thay cho việc xắp chũa thủ công,
phân tách mầu thủ công. Và đến năm 2005, công ty tiến hành trang bị nhiều máy in
hiện đại như máy in cuốn 12 mầu, máy in tờ rời 5 mầu, 4 mầu, các máy gia công sản
phẩm sau in. Công suất đạt 12 tỷ trang in/năm.
Hiện tại, bên cạnh việc hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, Cty còn in hơn 40 đầu
báo, tạp chí và in sách của nhiều nhà xuất bản lớn, đạt sản lượng gần 10 tỷ trang in
mỗi năm. Cty đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn
ISO 9001 – 2000.
3
1.3. Cơ cấu tổ chức.
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty in Tiến Bộ.
4
1.3.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và bộ máy quản lý kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên in Tiến Bộ là một doanh nghiệp sản xuất với quy
mô trung bình, tổ chức sản xuất kinh doanh độc lập trực thuộc Ban Tài Chính – Quản
trị Trung Ương. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng, toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh được đặt dưới sự chỉ đạo,
điều hành của tổng Giám đốc. Trợ giúp cho Tổng giám đốc là các phó tổng Giám đốc
và các trưởng phòng, đốc công. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như
sau:
chính kế toán
Đứng đầu ban tổng giám đốc công ty – người có quyền quyết định cao nhất và
chịu nhiều trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động của công ty, trực tiếp theo dõi kế
hoạch sản xuất, tài chính, tổ chức cán bộ nhân sự và đối ngoại.
.Dưới tổng giám đốc là hai phó tổng giám đốc. Một phó tổng giám đốc phụ trách
sản xuất và một phó tổng Giám đốc phụ trách hành chính. Cả hai phó tổng giám đốc
đều có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc ra quyết định và chịu trách nhiệm trước tổng
Giám đốc trong lĩnh vực mình phụ trách.
− Phòng tài chính kế toán:
Gồm 8 người, thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin tình hình tài chính
của công ty theo cơ chế Nhà nước, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát tài chính của
Nhà nước của công ty.
Ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ về tình
hình sản xuất kinh doanh của công ty. Phân tích đánh giá tình hình tài chính và đưa ra
quyết định kinh doanh đúng đắn quản lý tài chính của công ty. Tính toán trích nộp đầy
đủ, đúng thời hạn các khoản nộp ngân sách Nhà nước.
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Đứng đầu tại phòng kế toán, chịu trách
nhiệm giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo thống nhất về mặt số
liệu. Kế toán trưởng xác định hình thức kế toán áp dụng cho công ty, cung cấp các
thông tin kinh tế giúp lãnh đạo về công tác chuyên môn, kiểm tra tài chính.
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi sự biến động của tài sản cố định trong phân
xưởng và toàn công ty, thực hiện khấu hao hàng tháng tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ của công ty.
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép tình
hình xuất nhập nguyên vật liệu của công ty hàng tháng.
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính lương, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp cho từng phân xưởng, lập bảng
thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tập
hợp số liệu và lập báo cáo tổng hợp.
ngành in với 2 chức năng chính đó là in ấn và kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc,
nguyên phụ liệu ngành in.
Công ty hoạt động với một số nhiệm vụ chủ yếu sau:
− In các Văn kiện, Nghị quyết, các ấn phẩm sách, báo lý luận Chính trị của Đảng,
Quốc hội, Nhà nước.
− In sách giáo khoa, văn học, kỹ thuật, từ điển, các loại tạp chí, tập san, văn hoá
phẩm phục vụ nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài.
− Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công nhân kỹ thuật ngành in cho bản thân Công ty
và cho các cơ sở in trong nước có nhu cầu.
− Trực tiếp nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành in theo giấy phép của Nhà nước để
phục vụ sản xuất.
2.2. Quy trình sản xuất chung.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất là nhân tố ảnh
hưởng lớn tới việc tổ chức quản lý nói chung và công tác tổ chức hạch toán kế toán nói
riêng. Nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ sẽ giúp các doanh nghiệp phát hiện
những khâu mạnh, khâu yếu trong năng lực sản xuất kinh doanh, từ đó có phương
hướng đầu tư cho thích hợp, đồng thời giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra các chi phí
sản xuất có điểm nào hợp lý, điểm nào chưa hợp lý để nâng cao chất lượng, hạ giá
thành đơn vị sản phẩm.
Quy trình sản xuất của Công ty gồm:
− Chuẩn bị khuôn in, giấy mực in.
− In và gia công các ấn phẩm.
− Quá trình phụ thuộc vào tính chất các sản phẩm in (sách, báo, tập san, tạp chí )
và các đặc tính khác của sản phẩm in, do đó các quá trình in cũng khác nhau. Sản
8
phẩm chính của Công ty là các ấn phẩm, sách báo chúng được thực hiện trên quy trình
in OFSET.
Hệ OFSET thành phần của phương pháp này gồm các bước sau:
− Bước 1: Chuẩn bị tài liệu cần in.
PHÂN XƯỞNG CHẾ BẢN
11
Mẫu in
Vi tính
(đánh chữ)
Phân màu
(ảnh phim)
Bình
Phơi
In
In Offset
In cuộn
Dỗ Cắt Gấp Soạn Khâu Vào bìa
Bộ phận kiểm tra sách
Nhập kho thành phẩm
PHÂN XƯỞNG IN
PHÂN XƯỞNG SÁCH
2.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện rõ nhất trên
các báo cáo tài chính.
Dưới đây là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một
thành viên in Tiến Bộ trong 2 năm 2009 - 2010.
2.3.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của công ty. Số liệu trên báo cáo
này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm
năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của công ty. Dưới đây là tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009, 2010:
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm 2009, 2010.
Đơn vị tính : Đồng
11. Lợi nhuận
thuần
1.356.905.388 1.460.505.893 103.600.505 7,64%
12. Thu nhập khác
431.231.000 352.564.825 (78.666.175) (18,24%)
13. Chi phí khác
352.233.971 301.452.563 (50.781.408) (14,42%)
14. Lợi nhuận khác
78.997.029 51.112.262 (27.884.767) (35,30%)
15. Tổng lợi nhuận
trước thuế
1.435.902.417 1.511.618.155 75.715.738 5,27%
16. Thuế thu nhập
phải nộp
358.975.604,25 377.904.538,75 18.928.934,50 5,27%
17. Lợi nhuận sau
thuế
1.076.926.812,75 1.133.713.616,25 56.786.803,50 5,27%
(Nguồn: Phòng kế toàn tài vụ công ty)
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2 năm 2009, 2010, ta thấy :
− Doanh thu bán hàng năm 2010 tăng khá cao so với năm 2009. Doanh thu bán
hàng tăng 21,91% tương đương với 14,105,584,611 đồng. Đây là kết quả của công
việc nỗ lực mở rộng thị trường. Tuy nhiên, các loại chi phí cũng tăng khá nhanh. Giá
vốn hàng bán tăng tới 21,51% tương đương 11.483.329.687 đồng. Vì đặc thù của
ngành in, khi tăng số lượng, doanh thu bán hàng bắt buộc giá vốn cũng phải tăng theo,
13
và gần như ngang bằng với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng. Chi phí bán hàng tăng
14,48%, cao hơn năm 2009 417.266.996 đồng. Đặc biệt là chi phí quản lý doanh
nghiệp tăng tới 39,02% tương đương 1.818.675.172 đồng. Do công ty mở rộng sản
xuất, tuyển thêm nhân viên, và một phần do trong năm 2010, có tới 2 đợt tăng lương.
Chênh lệch Tỷ lệ
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn
hạn 32.189.492.187 45.259.443.746 13.069.951.559 40,60%
I- Tiền và các
khoản tương
đương tiền 1.562.720.977 452.834.087 (1.109.886.890) (71,02%)
III- Các khoản
phải thu 16.995.926.344 17.547.030.935 551.104.591 3,24%
IV- Hàng tồn
kho 12.702.357.083 26.121.814.113 13.419.457.030 105,65%
V- Tài sản
ngắn hạn khác 928.487.783 1.137.764.611 209.276.828 22,54%
B. Tài sản dài
hạn 46.661.347.882 54.218.624.219 7.557.276.337 16,20%
I- Tài sản cố
định 46.661.347.882 54.218.624.219 7.557.276.337 16,20%
1. Tài sản cố
định hữu hình 46.652.963.415 54.215.348.274 7.562.384.859 16,21%
2. Tài sản cố
định vô hình 8.384.467 3.275.945 (5.108.522) (60,93%)
Tổng tài sản 78.850.840.069 99.478.067.965 20.627.227.896 26,16%
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 5.544.003.410 23.092.732.924 17.548.729.514 316,54%
I- Nợ ngắn hạn 5.490.361.807 19.065.007.924 13.574.646.117 247,25%
II- Nợ dài hạn 53.641.603 4.027.725.000 3.974.083.397 7.408,58%
B. Vốn chủ sở
hữu 73.306.836.659 76.385.335.041 3.078.498.382 4,20%
15
I. Vốn chủ sở
+ Nợ phải trả của công ty tăng đột biến trong năm 2010, cao hơn năm 2009 tới
316,54%, tương đương 17.548.729.514 đồng. Trong đó, nợ ngắn hạn tăng
13.574.646.117 đồng, tức 247,25%. Mà lượng tiền của công ty lại giảm, điều này làm
cho khả năng thanh toán của công ty kém, rất mạo hiểm. Đặc biệt, nợ dài hạn của công
ty tăng tới hơn 70 lần, năm 2010 cao hơn 3.974.083.397 đồng so với năm 2009, tương
đương 7.408,58%. Trong năm 2010, công ty đã vay với số tiền lớn để đầu tư vào mở
rộng quy mô sản xuất, tài sản cố định, hàng tồn kho Khả năng chiếm dụng vốn tốt,
nhưng có nhiều rủi ro.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3,98%, tương đương 2.911.717.389 đồng. Trong
khi đó các nguồn kinh phí, quỹ khác tăng mạnh, lên tới 105,50%, tương đương
166.780.993 đồng.
− Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của công ty: từ số liệu trên, ta thấy
công ty sử dụng chiến lược vốn trung hòa, sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào
tài sản ngắn hạn và sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn.
2.4. Phân tích chỉ tiêu tài chính .
2.4.1. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
Bảng 2.3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2009 Năm 2010
Khả năng thanh toán hiện thời
Tổng tài sản lưu động
Tổng nợ ngắn hạn
5,86 2,37
Khả năng thanh toán nhanh
(Tài sản lưu động-Hàng tồn kho)
Tổng nợ ngắn hạn
5,69 1,00
Khả năng thanh toán tức thời
Tiền mặt
Tổng nợ ngắn hạn
0,28 0,02
sản dài hạn, cho thấy công ty đang cố gắng mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất.
− Chỉ tiêu nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu tăng đột biến, năm 2009 là 7,03%, năm
2010 lên tới 23,21%, tăng 16,18%. Ngược lại, tỷ lệ vốn chủ sở hữu giảm 16,18%.
Nhìn chung qua 2 năm, tỷ lệ nợ của công ty cao và có xu hướng tăng dần. Do đó trong
những năm tới công ty cần có biện pháp giảm bớt lượng vốn vay nhằm giảm bớt rủi
ro. Đồng thời, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng giảm dần chứng tỏ khả
18
năng tự tài trợ của công ty ngày càng giảm, bù lại khả năng huy động vốn của công ty
từ các nguồn khác là rất tốt.
2.4.3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.
Bảng 2.5. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2009 Năm 2010
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
0,014 0,011
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
0,017 0,014
Hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
0,817 0,789
Nhận xét:
− Trong năm 2010, cứ một đồng tài sản bỏ ra thu được 0,789 đồng doanh thu
thuần, trong đó 0,011 đồng là lợi nhuận sau thuế, giảm 0,028 đồng doanh thu thuần, và
0,003 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2009. Nguyên nhân do doanh thu thuần của
công ty năm 2010 tăng 21,91% so với năm 2009, trong khi lợi nhuận để lại của công
ty chỉ tăng 5,27%, nhưng tổng tài sản lại tăng tới 26,16%. Điều đó cho thấy, công ty sử
− Chế độ tiền lương: Chế độ tiền lương gắn liền với kết quả lao động nhắm khuyến
khích cán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp sức lực
trí tuệ của mình cho công ty ngày càng cao, đồng thời góp phần xây dựng công bằng
xã hội về thu nhập ở phạm vi nội bộ của công ty, khi kết quả lao động tăng tất yếu sẽ
tăng thu nhập chính đáng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Với thu nhập bình
quân 1.452.976 đồng/ người/tháng.
− Tiền thưởng: Các hình thức trả thưởng của công ty
− Phúc lợi:
− Công ty đã thực hiện đầy đủ các chương trình an toàn lao động, bảo hiểm và y tế
nhằm giảm đi những thiệt hại về người vật chất
− Công ty đã áp dụng một số biện pháp giáo dục về thiết kế môi trường làm việc
cho đạt hiệu quả cao nhất trong văn phòng.
20
− Giúp đỡ nhân sự thực hiện tốt các chương trình bảo hiểm như tổ chức mua bảo
hiểm y tế xã hội.
− Tinh thần: Thực tế cho thấy, những đoàn thể quần chúng của công ty là những
đoàn thể mạnh như Công đoàn, Nữ công và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
đã thường xuyên tích cực tham gia quản lý cùng Ban giám đốc tháo gỡ những khó
khăn cũng như chăm lo đời sống tinh thần và vật chất của người lao động. Ví dụ như
sinh nhật, ai cũng được tặng thiệp chúc mừng và món quà phù hợp với sở thích. Hay
mỗi năm, công ty tổ thức đi tham quan 2 lần, khuyến khích mọi người tham gia để các
cá nhân bộc lộ mình và biết được tâm lý tính cách của nhau để ứng xử, tạo nên bầu
không khí thân thiết, hiểu biết lẫn nhau
− Đào tạo: Một công ty với đội ngũ công nhân lành nghề chắc chắn sẽ thành công.
Nhận thức được điều này, công ty In Tiến bộ đã tiến hành các hoạt động nhằm phát
triển hơn nữa chất lượng nhân sự trong công ty. Trong năm, công ty đã cử những
người có năng lực đi học ở trong nước, thậm chí nước ngoài để nâng cao nghiệp vụ.
Hình thức đào tạo của công ty là vừa học vừa làm. Hình thức này giúp cho nhân viên
tiết kiệm thời gian đồng thời có thể áp dụng lý thuyết vào thực hành.
21
cho công ty tự chủ hơn trong quá trình sử dụng vốn.
22
+ Nguồn cung nguyên vật liệu ổn định, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty diễn ra liên tục và thông suốt.
+ Không gian làm việc cũng như mặt bằng nhà xưởng rộng rãi, phù hợp với
năng suất lao động của công ty. Việc bố trí trang thiết bị sản xuất hợp lý giúp thuận
tiện cho quá trình sản xuất cũng như vận chuyển sản phẩm.
+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo có tay nghề, phù hợp với công
việc mà mình đảm nhiệm.
− Khó khăn:
+ Hiện nay thị trường ngành in đang ngày càng đa dạng, phong phú, sự cạnh
tranh gay gắt trên thị trường là không tránh khỏi. Đó chính là khó khăn chủ yếu mà
doanh nghiệp ngành in cũng đang gặp phải.
+ Do tính chất công việc cho nên chủ yếu là công nhân của công ty phải làm ca
và làm đêm. Điều đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của cán bộ công nhân
viên, kéo theo hiệu quả sản xuất không cao.
+ Trong quá trình kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho cũng như sản phẩm có đôi
lúc chưa đáp ứng kịp thời cho khách hàng.
+ Một khó khăn rất lớn không chỉ riêng công ty mà còn của toàn bộ các doanh
nghiệp đó là ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.
3.3. Những ưu điểm, những vấn đề còn tồn tại.
3.3.1. Ưu điểm.
− Về quản trị kinh doanh sản xuất:
+ Công ty đã đẩy mạnh việc đầu tư vào thiết bị công nghệ, nâng cao tay nghề
cho công nhân viên, chính vì thế đã giúp cho năng suất cũng như chất lượng sản phẩm
được nâng cao, sản phẩm tiêu thụ ngày càng nhiều, từ đó doanh thu đã tăng và kéo
theo tổng lợi nhuận trước và sau thuế cũng tăng lên.
+ Công ty đã tận dụng được một phần lớn tín dụng từ nhà cung cấp để đáp ứng
nhu cầu vốn mở rộng sản xuất kinh doanh.
+ Công ty đã có những cố gắng nhất định trong điều kiện khó khăn từ thị
chiếm dụng còn nhiều, trong đó có bộ phận nợ thu khó đòi chưa đựng rủi ro cao,
chứng tỏ công tác quản lý công nợ và tổ chức thu nợ còn hạn chế, đòi hỏi công ty phải
24
trích lập dự phòng ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ và có nguy cơ mất vốn trong
tương lai.
+ Công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến bán hàng đi đôi với đa dạng hóa sản
phẩm còn chưa được chú trọng đúng mức và tiến hàng đồng bộ.
− Quản trị nhân sự:
+ Bộ máy quản lý tuy đã được sắp xếp lại nhưng chưa được kiện toàn, chưa
phát huy được đầy đủ vai trò tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc tìm hiểu việc
làm, định hướng mục tiêu và phát triển sản xuất kinh doanh.
+ Số lượng nhân sự còn đông và còn bộc lộ những yếu kém và lúng túng về khả
năng tổ chức, độc lập bản thân còn dựa dẫm.
+ Công tác tuyển dụng chưa khoa học, chưa đáp ứng được yêu cầu và tính chất
công của công việc. Do đặc điểm sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ, không có
nguồn lao động dự trữ, công ty buộc phải thuê lao động bên ngoài. Những nhân công
này có thể đáp ứng được yêu cầu trước mắt nhưng xét về lâu dài sẽ không có hiệu quả
cụ thể. Việc thuê lao động bên ngoài sẽ làm giảm chất lượng cũng như năng suất vì
phải mất thời gian thích nghi với điều kiện làm việc mới. Thêm nữa là trách nhiệm đối
với công việc và sự gắn bọ sẽ không cao do hoạt động tuyển dụng chỉ mang tính tạm
thời.
+ Các khóa học đào tạo nhân sự chưa chú trọng quan tâm đúng mức. Chính
sách đãi ngộ trong thời gian đào tạo chưa được ưu tiên thỏa đáng.
+ Chưa chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị tài sản cần thiết cho khối phòng
nghiệp vụ, dẫn đến sự hạn chế trong việc phát huy khả năng của nhân sự. Chẳng hạn
như ở phòng Tài vụ, công việc kế toán còn nặng nề về sổ sách đáng lẽ phải được trang
bị máy vi tính để lưu giữ thông tin.
3.3.3. Biện pháp khắc phục.
Những ưu, nhược điểm nêu ra ở trên khiến công ty cần đưa ra những biện pháp
khắc phục phù hợp với tình hình hiện nay của công ty, đồng thời phát huy những mặt