“Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên In Thương mại Thông tấn xã Việt Nam”. - Pdf 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý và
xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người. Trong đó, hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng trong
công tác kế toán của doanh nghiệp. Hiện nay, nền kinh tế thị trường chịu sự điều
tiết của quy luật cung-cầu, các doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt. Do vậy,việc tối
thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm là việc có ý
nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là một quá
trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm. Tổng hợp toàn
bộ các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ tạo nên chi phí sản xuất. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ
thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp chi phí mình đã bỏ ra trong quá trình
sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không. Vì vậy, việc hạch toán đầy đủ,
chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm cấp thiết, khách
quan và có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường. Mặt
khác, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên việc tiết kiệm chi phí sản
xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế.
Giá thành sản phẩm có vai trò to lớn trong quản lý và sản xuất. Nó là nhân tố
tác động trực tiếp đến giá cả hàng hoá. Để thâm nhập thị trường thì doanh nghiệp
phải chú trọng đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Nhiệm vụ cơ bản của
kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất mà còn phải làm thế
nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho
việc hạ giá thành sản phẩm, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời phục vụ
cho việc ra quyết định của các nhà quản lý. Để giải quyết được vấn đề đó, cần phải
hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa
thực tiễn to lớn trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp
sản xuất ở nước ta nói chung và mỗi công ty nói riêng. Thông qua các chỉ tiêu về
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, các nhà quản lý sẽ biết được mức độ tác

không tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để
luận văn được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục
vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2012
Sinh viên
Trần Thị Hòa
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1. Ý nghĩa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị
trường có sự điều khiển của Nhà nước. Một nền kinh tế nhiều thành phần, chịu sự
tác động của quy luật kinh tế Như vậy để tồn tại và phát triển được trong bối cảnh
thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao
chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm. Việc hạ giá thành sản phẩm sẽ tạo ưu thế cho doanh nghiệp
trong cạnh tranh, tiêu thụ nhanh sản phẩm, thu hồi vốn nhanh và thu lợi nhuận lớn.
Làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ
giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất,cung cấp
thông tin kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp tiết kiệm

+ Trình độ sử dụng lao động
+ Trình độ tổ chức sản xuất
+ Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp
Sự tác động của nhân tố khách quan cũng như chủ quan có thể làm tăng hoặc
giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, muốn hạ thấp được chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm đòi hỏi phải nắm bắt được những nguyên nhân ảnh hưởng để
hạn chế và loại bỏ những ảnh hưởng làm tăng chi phí sản xuất và phát huy những
nhân tố tích cực để hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1.2.3. Biện pháp quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, vai trò
của kế toán:
Các doanh nghiệp nên sử dụng các biện pháp sau:
- Chú trọng tới việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ
mới vào sản xuất.
- Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả, có các biện pháp khuyến khích
người lao động.
- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý
- Quản lý việc sử dụng chi phí hợp lý.
1.2. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM, MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2.1.1. Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống,
lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá
trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho
một thời kỳ nhất định.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ
các yếu tố đầu vào, huy động, sử dụng các nguồn tài lực, vật lực để thực hiện việc

ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại
theo những tiêu thức phù hợp. Chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại
theo các tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,công dụng kinh tế:
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm
mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu, sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo
sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ. Không tính vào khoản mục này những
chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho
những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp:
Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả và các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân (lao động) trực tiếp sản xuất
theo quy định. Không tính vào khoản mục này khoản tiền lương, phụ cấp và các
khoản trích trên tiền lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân
viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác.
- Chi phí sản xuất chung:
Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản
xuất (phân xưởng, đội, trại…) bao gồm các khoản: Chi phí nhân viên phân
xưởng,chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung và tính chất kinh tế của chi
phí:
Theo cách phân loại này căn cứ vào nội dung, tính chất của chi phí sản xuất
để chia thành các yếu tố chi phí. Mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có
cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, mục đích
hoặc tác dụng của chi phí đó như thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được
chia thành các yếu tố như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập
hợp chi phí như từng loại sản phẩm, từng công việc….
- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp kế
toán khác nhau .
Mỗi cách phân loại có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và
từng đối tượng cung cấp các thông tin cụ thể trong từng thời kỳ nhất định.
1.2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm:
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2.2.1. Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong kinh doanh trong quá trình sản xuất,
cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ
mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản
xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành còn là một căn
cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất.
Chỉ tiêu gía thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên
trong nó, đó là chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu
thành trong khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Như vậy bản
chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí vào những
sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.
1.2.2.2. Phân loại giá thành:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân chia làm
nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành.
* Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành sản

thành.
- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất ra
những sản phẩm hoàn thành, sản phẩm hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Còn giá
thành sản phẩm chỉ gồm các chi phí liên quan đến sản phẩm hoàn thành, nó chứa cả
chi phí của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang hoặc một phần chi phí thực tế
đã phát sinh phân bổ vào kỳ này cũng như một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau
nhưng được ghi nhận là chi phí kỳ này:
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi
phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đã
hoàn thành. Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá
thành sản phẩm làm cho giá thành có thể hạ xuống hoặc tăng lên. Nhận biết được mối
quan hệ này giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm
hoàn thành các mục tiêu về chi phí và giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng khả
năng cạnh tranh.
1.2.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, yếu tố giá bán là một trong những yếu
tố quan trọng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường và ảnh
hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm cung cấp số liệu quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình sản
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 9
Giá thành
sản xuất
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-

Giới hạn( phạm vi ) để tập hợp chi phí có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí : Phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận chức năng…
+ Nơi gánh chịu chi phí : Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp
đang sản xuất, công trình hoặc hạng mục công trình, đơn đặt hàng…
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đối với
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Để xác định đúng đắn đối tượng kế
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
toán tập hợp chi phí sản xuất, trước hết cần phải căn cứ vào đặc điểm và công dụng
của chi phí trong sản xuất. Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ
quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh mà đối tượng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, hay từng
giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất và
đặc điểm của sản phẩm mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng
nhóm sản phẩm, nhóm cây trồng, từng mặt hàng sản phẩm, từng công trình xây
dựng, từng đơn đặt hàng, từng loạt hàng, từng bộ phận, cụm chi tiết hay chi tiết sản
phẩm.
1.3.2. Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể phải căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất
sản phẩm, yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ quản lý,…của doanh nghiệp cũng
như đặc điểm của từng loại sản phẩm cụ thể.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác
định là đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì
từng loại sản phảm là đối tượng tính giá thành.
Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ
là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quá trình công nghệ, còn các doanh nghiệp

Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng đối với các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến
các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu
cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi
phí có liên quan.
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách
cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ
kế toán, theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới
đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác,
kịp thời và đầy đủ.
Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp
trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán
tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm
phát sinh hoặc nội dung chi phí. Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối
tượng liên quan.
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai
bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức:
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:
1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1.4.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
* Định nghĩa:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,

bổ chi phí
Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng
để phân bổ chi phí của đối tượng i
=
x
Tỷ lệ phân bổ
Tổng chi phí vật liệu cần
phân bổ
Tiêu thức phân bổ của tất
cả các đối tượng
=
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ như
phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT ), phiếu nhập kho( Mẫu 01 -VT ), biên bản kiểm
nghiệm vật tư ( Mẫu 05 - VT ) và các chứng từ khác có liên quan để xác định giá
vốn hay số nguyên vật liệu dùng cho chế tạo sản phẩm, trên cơ sở đó kế toán tổng
hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất
cũng như từng đối tượng sử dụng trong doanh nghiệp, công việc này thường được
thực hiện trong “ Bảng phân bổ nguyên vật liệu”.
* Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật
liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ…
và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( sản phẩm, nhóm sản
phẩm, phân xưởng ).
* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1.4.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 14
TK 133

kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương.
* Các chứng từ kế toán chủ yếu:
Các chứng từ được sử dụng là:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)
+ Bảng thanh toán lương ( Mẫu số 02-LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mẫu số 06- LĐTL)
+ Hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 08- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL)
+ Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL)
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10-LĐTL)
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( Mẫu số 11- LĐTL)
* Tài khoản sử dụng:
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân
công trực tiếp. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất kinh doanh.
* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 15
TK 334
TK 622
TK154 (631)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.4.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
* Định nghĩa:
CPSXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau CPNVLTT và
chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng,
bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
CPSXC bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụ

TK632
Kết chuyển chi phí NCTT
vượt trên mức bình thường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TK 627 - Chi phí sản xuất chung . Tài khoản này được dùng để phản ánh chi phí
phục vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận phục vụ sản xuất
sản phẩm, thực hiện dịch vụ
TK 627 không có số dư và được mở 06 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ TK 6272 - Chi phí vật liệu.
+ TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền.
* Trình tự hạch toán:
1.4.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 17
TK 334, 338
TK 627
TK 152, 153 (611)
TK 242, 335
TK 214
TK 331, 111, 112
TK 111, 112, 152
TK 154
TK 632
TK 133
Chi phí nhân viên
phân xưởng

TK 152,153
TK 111, 112, 331
TK 627
TK 133
Tập hợp chi
phí SXC
Kết chuyển chi phí SXC không được phân bổ
Kết chuyển chi phí
SXC được phân bổ
TK 621
TK 622
TK 334, 338
TK 154
TK 155
TK 157
TK 632
Kết chuyển hoặc
phân bổ chi phí
NVLTT cuối k ỳ
NVL TT cuối kỳ
Kết chuyển hoặc
phân bổ chi phí
NCTT cuối kỳ
NC TT cuối kỳ
TK 152, 214,…
SXC cuối kỳ
Kết chuyển các khoản
làm giảm giá thành
Kết chuyển giá thành
sản xuất thực tế sản

TK 632
Kết chuyển chi
phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
Kết chuyển chi phí dở
dang đầu kỳ
Kết chuyển giá
thành thực tế sản
phẩm sản xuất
hoàn thành trong
kỳ
Các khoản làm
giảm giá thành
Chi phí NVL trực tiếp
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí
NCTT cuối kỳ
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung được phân bổ
TK 138, 811, 111
TK 622
Kết chuyển chi phí sản xuất chung không
được phân bổ
TK611
TK 334, 338
TK 111, 214 152
Tập hợp chi phí sản
xuất chung
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc điểm, tình hình

Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
Chi phí NVL phát
sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Số lượng
sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
=
+
+
x
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
Chi phí phát sinh
trong kỳ
Số lượng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Số lượng
sản phẩm
dở dang

Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
Chi phí phát sinh
trong kỳ
Số lượng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương
Số lượng sản
phẩm hoàn
thành tương
đương
=
+
+
x
Số lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương
Số lượng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Mức độ hoàn thành
=
x
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm làm
dở cuối kỳ

sản phẩm khác nhau về kích cỡ, phẩm cấp.
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 22
Tổng giá
thành
sản phẩm
=
Giá tri
sản phẩm
dd đầu kỳ
+
Chi phí
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị
sản phẩm
dd cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm
=
Tổng giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Giá trị sản phẩm
làm dở đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất trong kỳ

* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm :
Đối tượng tính giá thành là thành phẩm. Trong trường hợp này kế toán phải
căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp được để xác định phần chi phí
của từng giai đoạn có trong giá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính
được giá thành thành phẩm.
Điều kiện áp dụng : sử dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp, liên tục
và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng.
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.5.2.6. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
* Điều kiện áp dụng:
- Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản xuất hàng loạt theo đơn đặt
hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
- Áp dụng đối với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng bộ phận, phân
xưởng sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm của từng đơn đặt
hàng hoặc từng hạng mục công trình của công trình.
* Nội dung của phương pháp:
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp cho từng đơn đặt hàng,
từng mặt hàng hay từng hợp đồng kinh tế như sau:
- Chi phí nào có liên quan trực tiếp đến từng đơn đặt hàng, từng mặt hàng hay
từng hợp đồng kinh tế thì sẽ được tập hợp trực tiếp cho đơn đặt hàng, hợp đồng
kinh tế đó.
- Những chi phí liên quan đến nhiều đơn đặt hàng khác nhau thì sẽ được tập
hợp chung và sau đó tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phân
bổ hợp lý.
Mỗi đơn đặt hàng được mở một “ Phiếu tính giá thành công việc” hay còn gọi
là “Phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng”. Phiếu tính giá thành công việc được lập
cho từng đơn đặt hàng khi phòng kế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất. Tất
cả các phiếu tính giá thành công việc được lưu trữ khi sản phẩm đang sản xuất có

đơn vị
1.6. HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
- Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm sử dụng các sổ kế toán thích hợp. Theo chế độ kế
toán hiện hành, có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán sau:
+ Hình thức Sổ nhật ký chung : sử dụng sổ Nhật ký chung ( Mẫu số S03a –
DN), Sổ Cái ( Mẫu số S03b – DN).
+ Hình thức Nhật ký – chứng từ : gồm có Nhật ký chứng từ được đánh số từ
1 đến 10.
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ : gồm có Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ( Mẫu số
S02b- DN ), Sổ Cái( Mẫu số S02c1 – DN và S02c2 – DN).
+ Hình thức Nhật ký – Sổ cái: sử dụng Sổ Nhật ký – Sổ cái ( Mẫu số S01 –
DN ).
- Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường sử dụng
các sổ kế toán sau :
+ Sổ chi tiết TK 621,TK 622,TK 627,TK 154(631).
+ Sổ cái các tài khoản trên
+Các bảng phân bổ
+ Bảng tính giá thành
Sinh viên: Trần Thị Hòa
Lớp : CQ46/ 21.12 25

Trích đoạn Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: SỰ CẦN THIẾT VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC Những hạn chế, nhược điểm cần hoàn thiện: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status