BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DOME
Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Thu Hằng
Sinh viên thực tập : Vũ Khánh Ly
Mã sinh viên : A13036
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2013
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp đô thị hóa, hiện đại hóa đất nước để tồn tại và phát triển đòi hỏi
các doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh doanh, lấy thu bù chi sao cho thu nhập
cao nhất, chi phí bỏ ra ít nhất mà vẫn đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của mình vẫn
có lãi.Vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường để đưa vào đơn vị sản xuất
kinh doanh, cùng với sự giúp đỡ của phòng kế toán công ty TNHH ( trách nhiệm hữu
hạn ) DOME, đã giúp em thấy rằng giữa lý thuyết và thực tế vẫn là một khoảng cách,
nếu chỉ có lý thuyết mà không có thực tế thì không thể hiểu được một cách sâu sắc
những gì mà lý thuyết đã nêu ra.Để hiểu và đánh giá được tầm quan trọng của công tác
tài chính-kế toán đối với một doanh nghiệp cụ thể thì không thể học trên sách vở mà
phải quan sát thực tế tại doanh nghiệp đó.Quá trình thực tập tại công ty TNHH DOME
đã cho em được thực hành trong một môi trường thực tế hơn, bổ ích hơn, là môi trường
để áp dụng những lý thuyết vào vận dụng một cách hiệu quả.Đó là thời gian quan trọng
và cấn thiết đối với mỗi sinh viên.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty, em đã nắm vững một số lý thuyết cơ bản
và kiến thức tổng quan về công ty, thấy được ý nghĩa thực tiễn của công tác tổng hợp số
liệu,trên cơ sở những kiến thức đã được học tập và nghiên cứu ở trường, cùng với sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ kế toán công ty, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt
nghiệp này.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm những nội dung chính như sau:
tín” công ty đã và đang phát triển ổn định và nhanh chóng.
Các dịch vụ của DOME:
DOME cung cấp các dịch vụ bao gồm:
1. Dịch vụ thiết kế nội thất, giúp khách hàng lựa chọn phong cách và nguyên liệu
cho phù hợp với mục đích sử dụng và yêu cầu thẩm mỹ.
2. Sản xuất và lắp đặt toàn bộ trang thiết bị nội thất từ đồ gỗ,sofa,mành rèm đến
thảm trải sàn,đèn, ga gối đệm và các chi tiết trang trí khác để hoàn thiện một không gian
nội thất.
Các dự án tiêu biểu :
- Các công trình thương mại : khách sạn Hilton , nhà hàng Wild Rice, nhà hàng Four Seasons
Hà Nội, nhà hàng Moon River, khu nhà May Fair, khu villa Tây Hồ.
- Các công trình nhà ở : nhà ở của các đại sứ như Australia , Canada, Hoàng gia Đan Mạch,
Hoàng gia Hà Lan, Giám đốc ngân hàng Thế giới tại Việt Nam.
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH DOME:
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH DOME
( Nguồn : Phòng nhân sự và quản lý )
Ghi chú : Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ phối hợp
Ban Giám Đốc
Giám Đốc Phó Giám
Đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng lắp đặt
& quảng cáo
Phòng kế toán Phòng nhân
sự & quản lý
Showroom
Phòng thiết
kế
- Phối hợp với các đơn vị của Công ty để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Thiết lập và quản lý mạng lưới phân phối, đề xuất các phương án, mạng lưới bán hàng,
các hình thức quảng cáo, khuyến mại nhằm đẩy mạnh lượng tiêu thụ.
1.3.4 Thủ kho:
- Là người chịu trách nhiệm theo dõi việc nhập xuất kho hàng hoá đồng thời có trách
nhiệm bảo quản hàng hoá trong kho.
1.3.5 Các showroom :
- Thực hiện việc bán hàng, nộp tiền hàng ở đơn vị cho thủ quỹ, thủ quỹ vào sổ quỹ tiền
mặt hàng ngày, kế toán lấy số liệu vào sổ sau đó báo cáo cho lãnh đạo để xem xét hàng tồn
kho nhiều hay ít.
- Các phòng ban thực hiện các chức năng nghiệp vụ của công ty theo phân công, tham
mưu cho lãnh đạo các lĩnh vực do phòng ban mình phụ trách, hoạt động phối hợp đồng bộ
với các phòng ban khác trong công ty tạo tiến độ trong công việc và hiệu quả trong các lĩnh
vực hoạt động.
- Tùy theo từng lĩnh vực mình phụ trách, các phòng ban có những kế hoạch, chiến lược
cụ thể góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công việc.
1.3.6 Bộ phận thiết kế :
- Khảo sát hiện trạng , kiểm tra thiết kế
- Thiết kế công năng sử dụng, tìm phong cách chủ đạo
- Thiết kế màu sắc, vật liệu, trang thiết bị
- Giám sát thi công
1.3.7 Bộ phận lắp đặt và quảng cáo :
- Triển khai lắp đặt , thi công công trình theo bản thiết kế
- Thực hiện quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ công trình, quản lý công tác an toàn,
thực hiện các công việc bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng.
- Tập hợp , báo cáo cho Giám đốc ý kiến phản hồi của khách hàng về sản phẩm và dịch
vụ mà công ty cung ứng, qua đó ban lãnh đạo công ty sẽ nghiên cứu những chiến lược cụ thể
để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo , tin cậy nhất.
1.3.8 Bộ phận kế toán tài vụ: phòng kế toán gồm có 3 người
sản xuất kinh doanh và xuất khẩu đồ gỗ phục vụ cho thiết kế và đồ nội thất gia đình, văn
phòng, nhà hàng, khách sạn, các khu nghỉ dưỡng…
- Ngoài ra công ty còn sản xuất và lắp đặt toàn bộ trang thiết bị nội thất từ đồ gỗ,sofa,
mành rèm, thảm trải sàn, các loại đèn trang trí, chăn ga gối đệm và các chi tiết nội thất khác
để hoàn thiện một không gian nội thất.
- Dịch vụ quản lý dự án: Hợp đồng hành chính, liên lạc khách hàng hoặc giám sát dự án.
2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty:
- Thị trường kinh doanh: Mở cửa hội nhập với nền kinh tế đồng nghĩa với việc tăng sức
mạnh cạnh tranh trên thị trường.Tuy nhiên doanh thu nội địa của công ty TNHH DOME vẫn
tăng đều hàng năm.Sau hơn 10 năm thành lập công ty đã có thể mạnh dạn đưa những sản
phẩm của mình xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.Ngoài hai cửa hàng bán lẻ ở Hà Nội là các
showroom Âu cơ, showroom Yên Thế,DOME còn xuất khẩu đồ trang trí nội thất và đồ dùng
gia đình sang Châu Âu và các nước lân cận Châu Á như Thái Lan,Trung Quốc,Malaysia…
- Thực trạng hoạt động kinh doanh: Các dự án đã được DOME thực hiện bao gồm từ thiết
kế trang trí nội thất các đại sứ quán nước ngoài tại Hà Nội cho đến việc quản lý dự án và
cung cấp dịch vụ trọn gói từ thiết kế đến thi công lắp đặt nội thất cho các văn phòng quốc tế,
nhà riêng của các lãnh đạo các tập đoàn Quốc tế, khách sạn ,bệnh viện…Không chỉ được
cộng đồng khách hàng nước ngoài ở Hà Nội tin cậy,gần đây ngày càng có nhiều khách hàng
Việt Nam tìm đến DOME. Điều thu hút khách hàng chính là ngoài việc cung cấp nhiều giải
pháp trang trí linh hoạt,những vật liệu phù hợp và đa dạng DOME còn mang đến một phong
cách độc đáo với các mẫu mới nhất ở Phương Tây.Lịch sử của DOME với hơn 100 dự án lớn
và hơn 300 khách hàng là các công ty quốc tế với hơn 2000 khách hàng khác đã khẳng định
rõ khả năng và kinh nghiệm của công ty.Gần dây nhất tháng 3/2004,Ban giám đốc và tập thể
nhân viên DOME vinh dự được nhận giải “ Nhà cung cấp nội thất được yêu thích nhất Hà
Nội” do người tiêu dùng bình chọn của báo The Guide, một tờ báo của Thời báo kinh tế Việt
Nam tổ chức.
2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH DOME:
Trong mười năm xây dựng và phát triển, công ty TNHH DOME đã lắp đặt và thi công
nhiều công trình lớn và nhỏ. Để đạt được những thành công như hiện tại công ty luôn chú
trọng đến chiến lược tạo uy tín và niềm tin với khách hàng của công ty. Để làm được điều đó
công ty sẽ có trách nhiệm thông báo với khách hàng và chỉ tiến hành khi có sự đồng ý của
khách hàng.Nếu tiến hành không có sự chấp thuận của khách hàng, công ty sẽ chịu hoàn toàn
phí tổn phát sinh.
Thiết kế
- Nếu sau bước làm việc thứ 6 nếu khách hàng có yêu cầu thay đổi ngoài bản thiết kế đã
được thống nhất thì khách hàng phải chịu thêm X % giá trị hợp đồng ( X tùy thuộc vào thời
điểm thay đổi và thiết kế thay đổi )
- Khách hàng có quyền kiến nghị thay đổi kiến trúc sư tư vấn trong trường hợp cần thiết.
Mọi kiến nghị đóng góp liên hệ với phòng Thiết kế.
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH DOME năm 2009-2010:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của công ty. Số liệu trên báo cáo này cung cấp
những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao
động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của công ty. Dưới đây là tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009-2010:
Bảng 2.1.Báo cáo kết quả kinh doanh ( Năm 2009 – 2010 )
( Đơn vị tính :VND )
Chỉ tiêu 2010 2009 Chênh lệch Tỉ lệ (%)
1. Tổng doanh thu 2.643.432.033 2.302.611.101 340.820.932 14,8
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
112.113.581 75.817.391 36.296.190 47.87
3. Doanh thu thuần 2.531.318.452 2.226.793.710 304.524.742 13.67
4. Giá vốn hàng bán 1.099.049.910 1.091.061.856 7.988.054 0,73
5. Chi Phí quản lý
doanh nghiệp và bán
hàng
615.262.778 550.588.632 64.674.146 11,74
6. Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
khá ổn định, không bị ảnh hưởng lớn bởi sự biến động tỷ giá.
- Chi phí: năm 2010 tăng 64.674.146 vnđ tương đương 11,74% so với năm 2009.Nguyên
nhân phát sinh chi phí tăng là do công ty đang dần mở rộng thị trường, tiến hành từng bước
chuẩn bị cho việc mở thêm showroom thứ 3 tại Hà Nội ( showroom Âu Cơ 2 ).Song chi phí
bỏ ra không quá cao so với doanh thu cho thấy ban lãnh đạo có những biện pháp nhằm cắt
giảm hiệu quả chi phí, tăng cao doanh thu nhằm ổn định công việc kinh doanh lâu dài. Ngoài
ra sự tăng lên của chỉ tiêu này cũng dễ giải thích khi doanh thu tăng lên thì chi phí cũng phải
biến đổi (tăng lên) với một lượng nhất định.
- Lợi nhuận kinh doanh : tăng khá cao ( 72,17% tương đương 277.819.735 vnđ ), chỉ
tiêu này tăng tỷ lệ thuận với doanh thu, một tín hiệu đáng mừng với toàn công ty.
- Lợi nhuận sau thuế : lợi nhuận sau thuế của năm 2010 tăng 214.020.112 vnđ tương
đương với 67,21% so với năm 2009, một con số đáng kể, chứng tỏ công ty có một chiến lược
kinh doanh tốt, có hiệu quả và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty.Đó là kết quả trong cả
một năm phấn đấu của toàn cán bộ công nhân viên. Điều đó sẽ khuyến khích cho cán bộ công
nhân viên công ty cố gắng trong công việc để giúp công ty phát triển, nâng cao doanh thu,
tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người lao động.
2.3.2. Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của công ty tại một thời điểm nhất định. Bảng cân
đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý công ty. Số liệu trên bảng cân đối kế
toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công ty theo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ
cấu nguồn hình thành của các tài sản đó. Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét,
nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty. Trên cơ sở đó, có thể phân
tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty.
Dưới đây là bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH DOME trong hai năm 2009 - 2010:
Bảng 2.3. Bảng Cân Đối Kế Toán (Năm 2009_2010)
Đơn vị tính: VND
Chỉ Tiêu 2010 2009
Chênh lệch
33.550.224 18.548.455 15.001.769 80,88
4.Chi phí trả trước dài hạn 71.439.807 15.081.350 56.358.457 373,7
Nguồn vốn
2.501.218.343 1.896.922.886 604.295.457 31,86
A. Nợ phải trả 498.388.019 396.965.462 101.422.557 25,55
1. Nợ ngắn hạn 498.388.019 396.965.462 101.422.557 25,55
-Phải trả người bán 265.045.342 221.423.970 43.621.372 19,7
-Người mua trả tiền trước 162.503.297 117.437.857 40.565.440 38,4
-Phải trả công nhân viên 52.324.454 42.332.440 9.992.014 23,6
-Các khoản phải trả khác 18.514.926 15.771.195 2.743.731 17,4
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 2.122.696.826 1.884.876.091 502.872.900 33,52
1.Nguồn vốn, quỹ 2.122.696.826 1.884.876.091 502.872.900 33,52
-Nguồn vốn kinh doanh 1.499.957.200 1.499.957.200 0 0
-Lợi nhuận chưa phân phối 622.739.626 384.918.819 237.820.807 61,8
( Nguồn: phòng tài chính kế toán )
Phân tích tình hình Tài Sản- Nguồn Vốn trong hai năm 2009-2010:
Trong hoạt động kinh doanh, vốn là điều kiện, là cơ sở vật chất cần thiết để giúp cho
doanh nghiệp có thể thực hiện các phương án kinh doanh của mình, đồng thời tài sản và
nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của mỗi doanh nghiệp và mỗi công ty, là tiền đề cơ
sở vất chất đảm bảo sự ra đời và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Từ bảng cân đối kế toán
của hai năm 2009-2010 ta thấy:
Tình hình tài sản :
Tổng tài sản của công ty năm 2010 tăng 604.295.457 vnđ tương đương với 31,86% so
với năm 2009, trong đó TSLĐ tăng là chính. Có sự thay đổi về tài sản là do những nguyên
nhân chính sau:
- Tiền mặt tại quỹ : tăng mạnh ( tăng 33.788.742 vnđ tương đương với 593,76% ) để
chuẩn bị cho việc mở rộng thị trường của công ty , ngoài ra để đảm bảo cho công việc được
diễn ra thuận lợi trong hoàn cảnh việc kinh doanh , giao dịch diễn ra liên tục và nhanh chóng.
- Tiền gửi ngân hàng : tăng nhưng không nhiều ( tăng 23,11% ) do công ty đẩy một
lượng tiền vào ngân hàng nhằm sinh lời, đem lại lợi nhuận cho công ty.
Tỷ trọng Nợ Tổng nợ 20,92% 19,93% (0,99%)
Tổng nguồn vốn
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu
Tổng vốn CSH
Tổng nguồn vốn
79,07 % 80,07% 1%
Nhận xét:
- Về tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn : chiếm gần 50% ( tài sản ngắn hạn ) và hơn
50% ( tài sản dài hạn ) trong cơ cấu tài sản của công ty .Tài sản ngắn hạn trong hai năm 2009
và 2010 tăng không đáng kể ( tăng 2,4% so với năm 2009 ) , trong khi tài sản dài hạn của
năm 2010 lại giảm ( số lượng tương tự ) so với năm 2009 (tức giảm 2,4% so với năm 2009 )
chứng tỏ mức độ ổn định của công ty thể hiện ở mức tăng giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn và
dài hạn là rất nhỏ và bằng nhau.
- Về tỷ trọng nợ: năm 2010 giảm nhưng không đáng kể ( 0,99% ) so với năm 2009 cho
thấy công ty có thể chủ động nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Tài chính của
công ty trong hai năm nay khá ổn định và có xu hướng đi lên tuy không rõ rệt nhưng cũng là
một tín hiệu đáng mừng, chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của công ty là tương đối tốt.
- Về tỷ trọng vốn CSH: năm 2010 tăng nhưng không đáng kể (1%) so với năm 2009 cho
thấy mức độ đầu tư của công ty chỉ ở mức ổn định chứ chưa có sự đầu tư mạnh dạn và rõ rệt.
Công ty cần có những biện pháp nhằm điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn để tăng khả năng
cạnh tranh trước những biến động của thị trường, nhất là đối với một công ty xuất khẩu.
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán:
Bảng 2.4.2. Chỉ tiêu khả năng thanh toán
( Đơn vị : lần )
Chỉ Tiêu Công thức tính 2009 2010 Chênh lệch
Khả năng thanh toán
ngắn hạn
Tổng TS ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
2,07 2,29 0,22
đảm bảo quản lý hàng tồn kho tốt hơn, tạo hiệu quả sinh lời cao hơn.
2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời:
Bảng 2.4.4.Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Chỉ Tiêu Công thức tính 2009 2010 Chênh lệch (%)
Tỷ suất sinh lời trên
doanh thu ( ROS )
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
14,3 21,03 6,73
Tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản( ROA)
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
16,79 21,29 4,5
Tỷ suất sinh lời trên
vốn CSH ( ROE )
Lợi nhuận ròng
Vốn CSH bình quân
21,23 26,58 5,35
Nhận xét:
-Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: tăng từ 14,3% lên 21,03% nhưng tỉ lệ tăng là không
quá lớn ( năm 2010 tăng 6,73% so với năm 2009) do công ty đang chú trọng vào việc mở
rộng qui mô nên chi phí của công ty cũng tăng khá nhanh. Nhưng công ty có kết quả kinh
doanh khá cao đã bù đắp một phần chi phí tăng cao nên vẫn mang lại lợi nhuận.
-Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: năm 2010 tăng 4,5% so với năm 2009 ( tương ứng
với mỗi đồng tải sản bỏ ra sẽ thu được 0,1679 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2009 và 0,2129
đồng lợi nhuận sau thuế năm 2010 ). Để đạt được kết quả như vậy cho thấy công ty đã có một
chiến lược kinh doanh hiệu quả để tạo ra lợi nhuận ổn định và năm sau tăng so với năm
trước.
-Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH: tăng 5,35% so với năm 2009 . Tỉ suất sinh lời tăng nhưng
2010 32 29 32 29
( Nguồn phòng nhân sự và quản lý )
Nhận xét : Cơ cấu giới tính tại công ty như bảng trên ta có thể thấy được lao động nam
giới chiếm đa số nhưng không vượt quá nhiều so với lao động nữ giới cho thấy sự cân bằng
về giới tính lao động trong công ty, phù hợp với một công ty trang trí và thiết kế dồ nội thất,
cần sự cân bằng, sáng tạo và hài hòa.Về độ tuổi, số lao động dưới 30 tuồi và trên 30 tuổi
chênh lệch nhau không đáng kể,lao động trẻ có xu hướng tăng năm sau so với với năm trước
tạo sự đảm bảo về hiệu quả công việc nhanh chóng , lực lượng lao động nhiệt tình, năng
động,ham học hỏi.
Bảng 2.5.3: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2009-2010
Năm Đại học và trên
đại học
Cao đẳng Trung cấp
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
Số
người
Tỷ lệ
(%)
2009 40 73 4 7 11 20
2010 51 84 5 8 5 8
(Nguồn : Phòng nhân sự và quản lý)
Qua số liệu bảng trên thấy rằng: Trình độ chuyên môn của công nhân viên trong công ty
là tương đối cao. Với trình độ đại học và trên đại học là 51 người,cao đẳng là 4,trung cấp là
nhân tố tác động tiêu cực sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Những nhân tố này có thể là các nhân tố bên ngoài tạo ra cạm bẫy, đe dọa hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, hoặc là các nhân tố bên trong phản ánh điểm yếu của doanh nghiệp
so với các đối thủ cạnh tranh.
Làm thế nào để tồn tại và giữ vững hoạt động kinh doanh một cách ổn định là câu hỏi
khó đối với bất cứ doanh nghiệp nào trong giai đoạn thị trường biến động từng ngày và ngày
càng có nhiều đối thủ cạnh tranh.Công ty TNHH DOME cũng không phải là ngoại lệ.Nhưng
với bản lĩnh kinh doanh và bề dày kinh nghiệm trong suốt 17 năm qua ( từ năm 1993 khi bắt
đầu thành lập công ty) DOME đã bình tĩnh đón nhận những thách thức và từng bước khẳng
định thương hiệu cũng như đi lên bằng chính năng lực của mình nhờ sự đoàn kết của các
nhân viên và sự thống nhất cao của ban giám đốc.Cùng với thời gian,DOME phát triển thành
một công ty nội thất có uy tín trên thị trường chính bằng sự tận tâm với khách hàng và một
triết lý kinh doanh “luôn giữ chữ tín” để giữ chân khách hàng.
Để tìm hiểu thêm về quá trình hình thành, phát triển, những thuận lợi và khó khăn cũng
như ưu-nhược điểm của công ty, chúng ta có thể theo dõi những phân tích cụ thể sau đây.
3.1.1 Thuận lợi của công ty:
Ngay từ ngày đầu thành lập năm 1993 công ty đã có một nền tảng phát thuận lợi trong
môi trường việc kinh doanh từ thiết kế và trang trí nội thất chưa phát triển, chưa được ưa
chuộng như hiện nay nên có rất ít đối thủ cạnh tranh vì lúc đó nền kinh tế Việt Nam đang tập
trung vào công nghiệp nặng và khai thác khoáng sản.Thiết kế nội thất dường như là một lĩnh
vực kinh doanh rất mới mẻ và chưa được các doanh nghiệp quan tâm chú ý.
Việc có rất ít đối thủ cạnh tranh tạo cho công ty có một môi trường phát triển thuận
lợi,sản phẩm đưa ra là độc nhất, mới lạ đối với khách hàng, bên cạnh đó công ty không phải
chịu ảnh hưởng từ cạnh tranh thị trường bằng những việc như phải giảm giá hàng bán, ưu đãi
cho khách hàng…hoặc có nhưng rất ít.Vì thế doanh thu của công ty không bị giảm nhiều như
khi có nhiều đối thủ cạnh tranh, cũng như không gặp phải nhiều cản trở từ việc “ cạnh tranh
không lành mạnh” của các đối thủ khác trên thị trường.Thời điểm này các công ty thiết kế nói
chung và thiết kế nội thất nói riêng đa số là kinh doanh hợp tác theo kiểu học hỏi và giúp đỡ
lẫn nhau, hợp tác cùng phát triển.Đó cũng là một lợi thế của công ty khi thành lập vào giai
đoạn này.
được tổ chức hợp pháp, hợp lệ đầy đủ. Cách thức hạch toán của Công ty nói chung đã khá
hữu hiệu phù hợp với chế độ kế toán cải cách.
-Được sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài ( các chuyên gia của Australia ) ngay từ
những buổi đầu thành lập nên việc tiếp cận với các xu hướng thiết kế mới được nhanh chóng
và chính xác, phục vụ cho việc chinh phục các thị trường khó tính như Châu Âu.Ngoài ra
công ty còn kết hợp được đội ngũ thiết kế và quản lý trình độ quốc tế với những nhà sản xuất
có uy tín trong và ngoài nước nên dàn nhân viên được đào tạo một cách chuyên nghiệp, tạo
đà phát triển nhanh chóng và suôn sẻ hơn.