báo cáo thực tập khoa kế toán đại học thăng long tại công ty kỹ nghệ và hạ tầng TELIN - Pdf 28

Mục lục Trang
Lời mở đầu 2
Phần I 3
Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Kỹ Nghệ và Hạ
Tầng TELIN 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
1.1.1 Vài nét về Công ty TELIN 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 4
1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của Công ty 5
1.2.1 Phòng Kỹ thuật thi công 5
1.2.2 Phòng Kinh tế thị trường 5
1.2.3 Phòng Tài chính Kế toán 5
1.2.4 Phòng Quản lý cơ giới 6
1.2.5 Phòng Vật tư 6
1.2.6 Phòng Tổ chức hành chính 6
1.2.7 Phòng Xuất nhập khẩu 6
1.3 Tổ chức công tác kế toán 7
1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của từng người 7
1.3.2 Khái quát bộ máy kế toán qua sơ đồ sau 8
1.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TELIN 9
Phần 2 10
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty kỹ nghệ và hạ tầng telin 10
2.1 Nghành nghề kinh doanh chính 10
2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TELIN 11
2.2.1 Quy trình chung 11
2.2.2 Nghiên cứu một quy trình hoạt động điển hình của Công ty TELIN 12
2.3 Tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của TELIN 14
2.4 Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty 18
2.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản 22
2.5.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 22
2.5.2 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn 23

Do đó việc phân tích chính xác các chỉ tiêu tài chính, sẽ trở thành các thông tin
quan trọng tạo đòn bẩy kinh tế, tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm,
đồng thời tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp xây lắp
thông tin này là cơ sở kiểm soát vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản. Hơn nữa, với
Nhà nước thì thông tin này làm cơ sở để thu thuế.
Đây là một Báo cáo với nội dung tương đối rộng, mà thời gian nghiên cứu hạn
chế. Do vậy báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế. Em
mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy (cô) giáo, của cán bộ công nhân
viên Công ty Kỹ nghệ và hạ tầng TELIN, của các bạn để bản báo cáo hoàn thiện
hơn nữa. Qua đó em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình nhằm phục
vụ tốt hơn nữa công tác thực tế sau này.
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
2
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
Em xin chân thành cảm ơn các thầy (cô) giáo trong Bộ môn Kinh Tế, cám ơn
bác Nguyễn Trọng Thái Phó giám đốc cùng các cô Phòng Kế toán Công ty Kỹ
Nghệ và Hạ Tầng TELIN đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ em (cháu) hoàn thành báo
cáo thực tập này.
Nội dung bản báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Qúa trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Kỹ Nghệ
và Hạ Tầng TELIN.
Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phần III: Nhận xét, kết luận và xu hướng phát triển của Công ty Kỹ Nghệ và Hạ
Tầng TELIN.

Phần I
Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Kỹ Nghệ
và Hạ Tầng TELIN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình trọng điểm của Nhà nước như:
công trình Nhiệt điện Phả Lại, Nhà Hát Lớn gần đây là công trình đóng cọc xử
lý nền móng cho Đài thông tin Duyên Hải Hải Phòng, Nhà máy xi măng Bút Sơn,
một số tuyến đường Quốc lộ 1A, đường Quảng Bình, lắp đặt hệ thống máy phát
điện cho một số trung tâm và bệnh viện lớn như: Bệnh viện Bưu Điện, Bệnh viên
Nhi sản xuất cấu kiện bê tông.
Để đáp ứng yêu cầu thị trường hiện nay Công ty đã đầu tư một dây chuyền sản
xuất gạch GRANITE hiện đại của Trung Quốc với giá trị gần 3 tỷ đồng năm 1998.
Chính vì vậy sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển, nhanh chóng
chiếm lĩnh thị trường tạo uy tín với khách hàng.
Có được thành tích kể trên là do sự cố gắng nỗ lực của tập thể Ban giám đốc,
các phòng ban chức năng và của từng CBCNV trong Công ty.
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
4
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của Công ty
Ban giám đốc: đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm và giữ vai trò chỉ đạo,
giúp việc cho giám đốc là Phó giám đốc phụ trách thi công và Phó giám đốc phụ
trách về vật tư cơ giới, tài chính.
Các phòng chức năng bao gồm
1.2.1 Phòng Kỹ thuật thi công
Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức, quản lý thi công
các công trình xây dựng, nền móng và vật liệu xây dựng. Đồng thời hỗ trợ cho hoạt
động kinh doanh bán hàng, thực hiện triển khai hợp đồng.
Nhiệm vụ: thiết kế, lắp đặt các thiết bị theo hợp đồng. Thực hiện các hoạt
động tổ chức thi công, quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ công trình, quản lý
công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp, thực hiện công việc bảo hành, bảo dưỡng
các sản phẩm mà công ty đó cung cấp cho các khách hàng.
Tập hợp và báo cáo Giám đốc các ý kiến phản hồi của khách hàng về sản phẩm

Nhiệm vụ: tổ chức khai thác, cung ứng, dự trữ vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất
kinh doanh đảm bảo hiệu quả kinh tế.
1.2.6 Phòng Tổ chức hành chính
Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức bộ máy sản xuất
kinh doanh, xây dựng, đào tạo lực lượng cán bộ công nhân viên theo yêu cầu
nhiệm vụ, xây dựng các quy chế nội bộ phù hợp với chiến lược phát triển của công
ty.
Nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ nhân sự, hành chính
quản trị theo yêu cầu sản xuất kinh doanh. Quản lý hồ sơ cá nhân và các tài
liệu về BHXH của nhân viên, thực hiện công tác BHXH cho nhân viên.
1.2.7 Phòng Xuất nhập khẩu
Có chức năng tư vấn cho Giám đốc về công tác xuất nhập khẩu và tổ chức
thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nhiệm vụ: nghiên cứu, thu thập và tìm hiểu các quy định, luật lệ của Nhà
nước Việt Nam, của các nước liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu; tìm hiểu các phong tục, tập quán của các thị trường khu vực và quốc tế mà
công ty đang hoặc sẽ tham gia. Tiến hành liên hệ, giao dịch với nhà cung cấp,
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
6
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
vận chuyển, làm các thủ tục cần thiết cho nhập khẩu và giao nhận hàng hoá.
Thực hiện việc giao nhận hàng hoá, bảo vệ an toàn kho hàng và tài sản.
Khái quát bộ máy quản lý của Công ty theo sơ đồ dưới đây
Ngoài những nhiệm vụ trên, các phòng và các bộ phận đều phải thực hiện những
nhiệm vụ sau:
- Quản lý, phân công công việc, đôn đốc nhân viên làm việc theo nhiệm vụ.
- Triển khai nội quy và các quy chế đến từng nhân viên đồng thời kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện nội quy và quy chế.
- Tham gia nhận xét đánh giá hoạt động của nhân viên

7
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
hiện ra những khả năng tiềm tàng thúc đẩy việc thi hành chế độ hạch toán kinh tế
trong Công ty đảm bảo cho hoạt động sản xuất của Công ty đạt hiệu quả cao.
- Kế toán tổng hợp: Là người trực tiếp giúp việc kế toán trưởng, thu nhận báo cáo
chi tiết và nhật ký chung các phần hành của các kế toán khác. Tiến hành tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành công trình, lập các báo cáo kế toán với cấp trên,
kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng với cơ quan thuế.
- Kế toán thanh toán - ngân hàng: Thực hiện giao dịch với ngân hàng, thanh toán
thu chi tiền mặt, theo dõi quản lý số dư về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay,
tiền tạm ứng.
- Kế toán vật tư : Có nhiệm vụ ghi chép kịp thời chính xác số lượng, chất lượng,
giá cả vật tư trong việc nhập, xuất tồn kho. Hàng tháng tính giá thành yếu tố vật
liệu theo quy định.
- Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp kịp thời,
chính xác số hiện có và tình hình tăng giảm tài sản cố định. Căn cứ vào tỉ lệ khấu
hao đã quy định để tính khấu hao vào đối tượng sử dụng. Là kế toán kiêm thủ quỹ
nên kế toán TSCĐ còn quản lý trực tiếp tiền mặt và thực hiện thanh toán các
khoản thu chi bằng tiền mặt .
- Kế toán nhật ký chung: hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc của các bộ phận kế
toán chuyển đến để tiến hành ghi nhật ký chung, có trách nhiệm bảo quản lưu giữ
chứng từ gốc theo đúng quy định của Nhà nước.
1.3.2 Khái quát bộ máy kế toán qua sơ đồ sau
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
8
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán tài
sản cố định,

Quan hệ đối chiếu
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
9
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chuyên dùng
Sổ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
Phần 2
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty kỹ nghệ và hạ
tầng telin
2.1 Nghành nghề kinh doanh chính
 Xây dựng công trình giao thông
 Xây lắp hệ thống xử lý nước và ống dẫn nước
 Xây dựng lắp đặt đường dây và trạm biến áp, máy phát điện.
 Xây dựng công trình dân dụng:
o Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi
o Sản xuất vật liệu xây dựng
 Lắp đặt điện tử cơ lạnh, máy công nghiệp và thang máy.
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
10
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
 Ngày 03 tháng 05 năm 1997 Công ty đăng ký bổ sung ngành nghề xây
dựng: san nền, xử lý nền móng các công trình.

chức quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào hợp lý, tiết kiệm chi phí
không cần thiết, theo dõi từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất đến giai
đoạn cuối cùng. Từ đó góp phần làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty Kỹ Nghệ và Hạ Tầng TELIN là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, có bộ máy kế toán, sổ sách
kế toán riêng. Công ty chịu trách nhiệm trước bộ chủ quản, cũng như các bên có
liên quan về toàn bộ hoạt động của Công ty. Với tư cách pháp nhân Công ty có thể
đứng ra vay vốn, ký kết các hợp đồng kinh tế trên cơ sở các hợp đồng kinh tế này
Công ty tiến hành giao khoán cho các bộ phận sản xuất thi công cấp dưới.
Ngoài ra còn có một xưởng sửa chữa và một dây chuyền sản xuất gạch Granite.
Mỗi bộ phận được sắp xếp và phân công nhiệm vụ cụ thể và luôn cố gắng đảm bảo
thi công các công trình theo hợp đồng đã ký.
2.2.2 Nghiên cứu một quy trình hoạt động điển hình của Công ty TELIN
Dưới đây đề cập đến chi tiết một quy trình từ lúc trúng thầu tới lúc kết thúc
việc lắp đặt hệ thống máy phát điện 630k tại Bệnh Viện Bưu Điện.
Bước1: Chuẩn bị hồ sơ dự thầu, kèm theo “Giấy phép bán hàng của nhà sản
xuất” cho phép TELIN có thể sử dụng hàng hóa của Công ty công nghiệp SDMO -
Cộng hoà Pháp - chào trong hồ sơ dự thầu, chứng chỉ chất lượng xuất xưởng,
chứng chỉ nguồn gốc hàng hoá, tài liệu kỹ thuật, . . .
Bước 2: Sau khi nhận thông báo trúng thầu, ký kết hợp đồng kinh tế với chủ
đầu tư, cán bộ kinh doanh có nhiệm vụ lập “Phiếu đặt hàng” với Công ty SDMO
theo nội dung của hợp đồng đã tiến hành ký kết (Máy phát điện SDMO Type
V630k, mới 100%, Nhập khẩu đồng bộ từ Pháp, công suất phát liên tục
573KVA/458KW, …) và đảm bảo việc nhận thiết bị diễn ra trong vòng 2 tháng.
Bước 3: Phòng kinh doanh sẽ chuyển yêu cầu thanh toán của hợp đồng cho
phòng kế toán. Với hình thức thanh toán L/C, kế toán thanh toán ngân hàng sau khi
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
12

MSV: A06285
13
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
+ Thị trường Pháp đa dạng nhà cung cấp nên thuận lợi cho Công ty Telin lựa chọn
nhà cung cấp
+ TELIN là nhà phân phối của chi nhánh SDMO tại Châu á Thái Bình Dương có
trụ sở tại Singapore nên cũng được ưu tiên hơn về giá cả và khoảng cách vận
chuyển.
+ Từ đầu năm 2003 các hãng lớn có chính sách thu hút khách hàng bằng cách hỗ
trợ một nửa chi phí vận chuyển.
+ Cung cấp máy phát điện, thiết bị điện là một trong những lĩnh vực phát triển
mạnh nhất của TELIN. Nên đối với TELIN việc thực hiện quy trình này đã có khá
nhiều kinh nghiệm.
2.3 Tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của TELIN.
Tình hình hoạt động của một công ty được thể hiện rõ nhất trong hệ thống bảng
khai, sổ sách và báo cáo tài chính của nó. Đặc biệt, qua các báo cáo tài chính,
những người quan tâm (như nhà đầu tư hay nhà quản lý) có thể dễ dàng tìm thấy
được những thông tin tài chính quan trọng bên trong doanh nghiệp.
Dưới đây là tình hình hoạt động kinh doanh của TELIN trong hai năm 2002 -
2003
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2002-2003
Số
th

Diễn giải Năm 2002 Năm 2003
Số chênh lệch
Tỷ lệ
%
Mức tăng

- Chi phí
HĐTC
-
7
Lợi nhuận
HĐTC
37,465,343 64,503,982 72.17 27,038,639
- Các Khoản
TN bất thường
7,876,397 7,876,397
- Chi phí bất
thường
79,537,140 79,537,140
8
Lợi nhuận bất
thường
(71,660,743) (71,660,743)
9
Tổng lợi
nhuận trước
thuế
422,635,011 326,030,333 (22.86) (96,604,678)
10
Thuế TNDN
phải nộp
118,337,803 91,288,493 (22.86) (27,049,310)
11
Lợi nhuận sau
thuế
304,297,208 234,741,840 (22.86) (69,555,368)

chuyển.
+ Chi phí và thu nhập tài chính: Khoản thu nhập tài chính năm 2003 tăng so với
năm 2002 là 27.038.639 đồng (72,17%). Sự gia tăng này xuất phát từ thực tế đầu
năm 2003 TELIN gia tăng đầu tư góp vốn liên doanh, và đầu tư dài hạn vào các
công ty khác (Tăng 201,1%), do vậy thu nhập từ khoản đầu tư tài chính này có thể
cũng tăng lên.
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
16
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
+ Lợi nhuận bất thường năm 2003 âm so với 2002 là 71.660.743 đồng, sự giảm sút
này là do khoản chi phí bất thường tăng vượt quá mức tăng của khoản thu nhập bất
thường. Công ty cần chú ý tới khoản mục này và cố gắng khống chế mức gia tăng
của chi phí để gia tăng lợi nhuận.
+ Lợi nhuận sau thuế: năm 2002 cao hơn năm 2003 là 69.555.368 đồng, tương ứng
năm 2003 giảm 22,86% so với năm 2002. Tình hình kinh doanh của công ty năm
2003 không được khả quan lắm. Sự sụt giảm này là do Doanh thu thuần gia tăng
không lớn bằng sự gia tăng của các khoản chi phí như gia vốn hàng bán, chi phí bất
thường…
Kết luận: Lợi nhuận sau thuế của công ty dương, công ty làm ăn vẫn có lãi nhưng
so với năm 2002 khoản lợi nhuận này lại giảm, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sự
sụt giảm này trong đó có chi phí, vì vậy trong những năm tới công ty cần có biện
pháp giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận.
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
17
2.4 Tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty
Bảng cân đối kế toán
Dan
h

- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV Các khoản ký quỹ ký cọc dài hạn
Cộng tài sản Cộng 66,625,282,853 59,723,452,299 (10.36) (6,901,830,554)
Nguồn vốn
A Nợ phải trả 15,102,647,842 7,993,124,758 (47.07) (7,109,523,084)
I Nợ ngắn hạn 11,896,061,546 7,993,124,758 (32.81) (3,902,936,788)
- Vay ngắn hạn 3,803,187,572 2,610,250,381 (31.37) (1,192,937,191)
- Nợ dài hạn đến hạn trả
- Phải trả cho người bán 2,710,346,057 560,124,560 (79.33) (2,150,221,497)
- Người mua trả tiền trước 5,382,527,917 4,780,877,324 (11.18) (601,650,593)
- Thuế và các khoản nộp nhà nước 41,872,493 41,872,493
- Các khoản phải trả phải nộp khác
Nợ dài hạn 3,206,586,296 (100.00) (3,206,586,296)
Trần Thị Mai Anh MSV: A06285
19
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
- Vay dài hạn
- Nợ dài hạn 3,206,586,296 (100.00) (3,206,586,296)
III Nợ khác
B Nguồn vốn chủ sở hữu 51,522,635,011 51,730,327,541 0.40 207,692,530
I
Nguồn vốn- quỹ 51,522,635,011 51,730,327,541 0.40 207,692,530
- Nguồn vốn kinh doanh 51,100,000,000 51,404,297,208 0.60 304,297,208
- Quỹ phát triển kinh doanh
- Lãi chưa phân phối 422,635,011 326,030,333 (22.86) (96,604,678)
- Quỹ khen thởng phúc lợi
- Nguồn vốn đầu tư XDCB
II Nguồn kinh phí
CộNG NGUồN VốN 66,625,282,853 59,723,452,299 (10.36) (6,901,830,554)

tiền trước, đặc biệt là sự sụt giảm của Khoản phải trả người bán từ 2.710.346.054
đồng năm 2002 xuống 560.124.560 đồng năm 2003, khoảng 79,33%.
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
Điều này có thể giải thích như sau: Thông thường khi mua thiết bị lắp đặt có giá trị
lớn, TELIN không phải trả ngay toàn bộ giá trị hợp đồng, mà sẽ được nhà cung cấp
cấp tín dụng cho tới khi TELIN bàn giao và hoàn thành công trình cho chủ đầu tư
(khoảng 10% giá trị hợp đồng). Trong năm 2003 việc hoàn thành hợp đồng đã ký
kết với bốn công ty lớn ( đã nhắc ở trên ) đã giúp thanh toán hết được các khoản
nợ với nhà cung cấp.
+ Nợ dài hạn: Năm 2003 số dư cuối kỳ của tài khoản này bằng 0, TELIN đã thanh
toán toàn bộ các khoản nợ dài hạn của kỳ trước là 3.206.586.296 đồng.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2003 tăng không đáng kể ( khoảng 4%, tương
đương 207.692.530 đồng) so với năm 2002 là 51.522.635.011 đồng. Các quỹ của
công ty đều được trích lập từ các khoản lợi nhuận của công ty theo đúng quy định
pháp luật.
2.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản
2.5.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thánh toán của Công ty TELIN được thể hiện qua
bảng số liệu sau
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2002 Năm 2003 ĐVTính
Khả năng thanh
toán hiện thời
h¹n ng¾n nîTæng
TSL§ Tæng
5.07 5.59 Lần
Khả năng thanh
toán nhanh
h¹n ng¾n nîTæng
khoTån - TSL§
4.64 3.60 Lần

ĐVTín
h
Chênh lệch
TSLĐ & ĐTNH/Tổng TS 90,59 74,75 % (15,84)
TSCĐ& ĐTDH/Tổng TS 9,41 25,25 % 15,84
Nợ phải trả/ Tổng NV 22,67 13,38 % (9,29)
NVCSH/ Tổng NV 77,33 86,62 % 9,29
Qua bảng cân đối kế toán, ta có thể thấy Công ty TELIN có cơ cấu tài sản lưu
động lớn hơn tài sản cố định, điều này phù hợp với hình thức chính của TELIN là
kinh doanh thương mại.
+ Chỉ tiêu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản: năm 2003 là 74,75
% chênh lệch giảm so với năm 2002 là 15,84%. Nguyên nhân là do: Khoản phải
thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu khác đều giảm, đặc biệt là
khoản Phải thu khách hàng giảm nhiều nhất 50,59%. Như vậy, bên cạnh việc được
các chủ đầu tư thanh toán nốt giá trị hợp đồng như đã nêu ở trên, có thể có sự thay
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285
23
Báo cáo thực tập Đại học Thăng Long
đổi trong chính sách cung cấp tín dụng cho khách hàng của TELIN, nhưng sự thay
đổi này có thể không lớn bởi vì doanh thu của 2003 không tăng nhiều so với năm
2002.
+ Chỉ tiêu tài sản cố định và đầu tư dài hạn trên tổng tài sản năm 2003 là 25,25%
tăng so với năm 2002 là 15,84%, sự gia tăng này không xuất phát từ việc đầu tư
mua tài sản cố định phục vụ hoạt động kinh doanh mà từ việc đầu tư liên doanh với
công ty khác.
+ Chỉ tiêu nợ phải trả trên tổng nguồn vốn:Năm 2003 là 13,38% giảm so với năm
2002 là 9,29 %, ngược lại chỉ tiêu vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn năm 2003 là
86,62% tăng 9,29% so với năm 2002.Tỷ lệ gia tăng của nguồn vốn chủ sở hữu, sự
suy giảm của khoản nợ phải trả, tỷ lệ vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ lệ nợ phải trả cho

+ Hiệu suất sử dụng tài sản năm 2003 là 0,88 nghĩa là cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư
vào tài sản chỉ thu được 0,88 đồng doanh thu ( < 1 ), hơn nữa chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập
trên tổng tài sản năm 2003 là 0,0039 nghĩa là một đồng đầu tư vào tài sản chỉ thu
được có 0,0039 đồng lợi nhuận, như vậy năm 2003 tỷ lệ này giảm đi so với năm
2002 là 0,0007. Nhìn chung, Công ty sử dụng tài sản chưa được hiệu quả. Trong
những năm tới, TELIN cần nâng dần tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bằng cách
đề ra những chính sách, biện pháp hữu hiệu để tăng cường tốc độ luân chuyển đồng
vốn.
2.6. Cơ cấu lao động và tiền lương
Từ khi thành lập tới nay, Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với ngân
sách nhà nước, cán bộ nhân viên công ty luôn có việc làm và thu nhập ổn định. ý
thức được tầm quan trọng của yếu tố con người, ban giám đốc đã đưa ra những
chính sách phù hợp nhằm chọn đúng người, đúng việc tạo sự ổn định và tránh lãng
phí lao động. Dưới đây là thống kê tình hình lao động của Công ty TELIN trong
năm 2002 - 2003
Hiện nay tổng số nhân viên của công ty là 114 người, trong đó:
 Ban Giám đốc: Có 4 người gồm 1 người với trình độ tiến sĩ, 2 thạc sĩ và 1
đại học, mức lương trung bình khoảng 10.000.000 đồng/người
 Phòng Kế toán: Có 6 người gồm 1 thạc sĩ, 3 trình độ đại học, 1 cao đẳng và
1 trung cấp. Lương trung bình 3.000.000 đồng/người
 Phòng kinh tế thị trường: Có 3 người, gồm 2 đại học, 1 cao đẳng. Lương
trung bình 2.500.000 đồng/tháng
 Phòng quản lý cơ giới: 4 người gồm: 1 Đại học, 2 cao đẳng và 1 trung cấp
ương trung bình 2.000.000 đồng/tháng
 Phòng vật tư: gồm 2 người với 1 cao đẳng và 1 trung cấp. Lương trung bình
1.500.000 đồng/tháng.
 Phòng hành chính: 2 người gồm 1 đại học và 1 trung cấp, lương trung bình
1.800.000 đồng/tháng.
Trần Thị Mai Anh
MSV: A06285


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status