Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nghiên cứu trường hợp các quốc gia đông nam á - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HANG THÀNH PHỐ HÔ CHI MINH

TRẦN THỊ THANH NGA

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOAN ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG: NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM A

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – 09/2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HANG THÀNH PHỐ HÔ CHI MINH

TRẦN THỊ THANH NGA

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOAN ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG: NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM A

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã ngành: 62 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TS. LÊ THI ANH ĐAO



Trần Thị Thanh Nga


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..............................................................1
1.1. Sư cân thiêt nghiên cưu..........................................................................................1
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cưu.............................................................................4
1.2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................................4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................4
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................5
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................5
1.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................6
1.5. Kết cấu của luận án ..............................................................................................10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM..........11
2.1. Rủi ro thanh khoản ..............................................................................................12
2.1.1 Các lý thuyết về rủi ro thanh khoản .....................................................................12
2.1.2 Khái niệm rủi ro thanh khoản ...............................................................................15
2.1.3 Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản ...........................................................17
2.1.4 Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK............................20
2.2 Hiệu quả hoat đông kinh doanh ngân hang........................................................26
2.2.1 Các lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng ................................25
2.2.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại ................................27
2.2.3 Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng ..............30
2.3 Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân
hàng ...............................................................................................................................3
2
2.3.1 Lý thuyết về mối liên hệ giữa RRTK và HQHĐKD ngân hàng ..........................33
2.3.2 Nghiên cứu thực nghiệm về mối liên hệ giữa RRTK và HQHĐ ngân hàng........35
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..............................................................................................49

4.2.4 Phân tích và thảo luận kết quả, nghiên cứu trường hợp Việt Nam ...................111
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ............................................................................................118
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ..........................................119
5.1 Kết luận ................................................................................................................119
5.2. Gợi ý chính sách..................................................................................................123
5.3. Những đóng góp mới của luận án .....................................................................127
5.3.1. Về mặt lý thuyết ................................................................................................127
5.3.2. Về mặt thực tiễn ................................................................................................128


5.4. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu trong tương lai ...........................130
5.4.1 Hạn chế của luận án .........................................................................................130
5.4.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai .................................................................132
KẾT LUẬN ................................................................................................................133
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ ....................135
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................137
PHỤ LỤC ...................................................................................................................145


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt
1

ADB

2

BCBS

3


5

FEM

Fixed Effects Model

Mô hình hiệu ứng cố định

6

FGLS

Feasible Generalized Least

Bình phương tối thiểu tổng

Squares

quát

7

GMM

Generalized Method of

Mô hình hồi quy moment

Moments


12

NHTM

commercial bank

Ngân hàng thương mại

13

OLS

Ordinary Least Squares

14

REM

Random Effects Model

15

RRTK

Liquidity risk

Hiệu quả hoạt động kinh
doanh


Nam Á và Việt Nam. ......................................................................................................... 98
Bảng 4.9 Thống kê mô tả các biến cơ sở, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam
Á trong mô hình tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng ..................................... 99
Bảng 4.10 Thống kê mô tả các biến cơ sở, nghiên cứu trường hợp Việt Nam trong mô
hình tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hàng ............................................................. 100
Bảng 4.11 Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động RRTK đến HQHĐ
ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á ...................................... 102
Bảng 4.12 Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động RRTK đến HQHĐ
ngân hàng, nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam ............................................................ 102


Bảng 4.13 Kết quả tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các
quốc gia Đông Nam Á ..................................................................................................... 104
Bảng 4.14 Tác động đến RRTK đến HQHĐ ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc
gia Đông Nam Á.............................................................................................................. 110
Bảng 4.15 Kết quả tác động RRTK đến HQHĐKD của các ngân hàng, nghiên cứu trường
hợp tại Việt Nam (Phụ lục).......................................................................................... 10913
Bảng 4.16 Kết quả nghiên cứu của mô hình RRTK tác động HQHĐKD ngân hàng,
nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam ................................... 116

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ nghiên cứu chi tiết ..................................................................................8


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1.

Sư cân thiêt nghiên cưu


1


sự, 2009), ở khu vực Châu Âu (Bourke,1989; Poposka and Trpkoski, 2013; Goddard,
Molyneux và Wilson, 2004; Kosmidou, Tanna và Pasiouras, 2005). Một số nghiên cứu
cho thấy mối tương quan âm giữa RRTK và HQHĐKD ngân hàng ở khu vực Châu Á
(Lee và Kim, 2013); Châu Phi (Bassey & Moses, 2015). Ngoài ra, còn có một số
nghiên cứu (Sufian và Chong, 2008; Roman và Sargu, 2015; Alper và Anbar, 2011;
Almumani, 2013; Ayaydin và Karakaya, 2014;) chưa tìm thấy mối quan hệ giữa
RRTK và HQHĐKD ngân hàng hoặc mối quan hệ này có ý nghĩa nhưng chiều hướng
tác động phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế và mô hình sử dụng (Naceur và Kandil, 2009;
Ferrouhi, 2014).
Sau khi lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy đa phần các nghiên cứu
tiếp cận chiều hướng tác động của RRTK đến HQHĐKDNH (Sufian và Chong, 2008;
Sayedi, 2014; Oluwasegun và Samuel, 2015; Lartey, Antwi, và Boadi, 2013;
Bourke,1989; Tabari, Ahmadi và Emami, 2013; Arif và Nauman Anees, 2012; Bassey
và Moses, 2015; Ferrouhi, 2014; Alshatti, 2015; Aburime,2009; Athanasoglou và cộng
sự,2008; Naceur and Kandil, 2009) một vài nghiên cứu tiếp cận chiều hướng tác động
của HQHĐKDNH đến RRTK ở các quốc gia khác nhau (Vodova, 2011; Abdullah và
Khan, 2012; Roman và Sargu, 2015). Điều này cho thấy xu hướng tác động của RRTK
đến HQHĐKD ngân hàng gần đây được các nhà nghiên cứu khoa học và các nhà quản
lý quan tâm, đặc biệt có sự ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính đến HQHĐKD ngân
hàng (Lee và Kim, 2013). Tuy nhiên, hiếm có nghiên cứu kết hợp tiếp cận phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK và tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng
trong phạm vi nhiều quốc gia, ngoại trừ các nghiên cứu ở Châu Âu (Roman và Sargu,
2015), Châu My (Bordeleau và Graham, 2010), Châu Âu va Châu My (Shen và cộng
sự, 2009). Xét trong trường hợp các quốc gia Đông Nam Á, vẫn chưa có nghiên cứu
riêng về phân tích tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hàng với phạm vi nhiều quốc
gia. Các nghiên cứu ở các không gian nghiên cứu và thời gian nghiên cứu khac nhau sẽ
cho cac kêt qua không tương đông vê tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hang.

quá nặng nề từ cuộc khủng hoảng này, nhưng liệu các ngân hàng an toàn và hiệu quả
hay may mắn nhờ vào mức độ hội nhập chưa sâu vào thị trường tài chính quốc tế. Đối
với Việt Nam, sau khủng hoảng tai chinh đã có những tác động nhất định , môi trường
và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng có những chuyển biến đáng ghi nhận về
quản trị nội bộ, bộ máy tổ chức, ứng dụng công nghệ và sự phát triển của các dịch vụ
ngân hàng hiện đại. Tuy nhiên, không nằm ngoài quy luật chung, những bất ổn về kinh
tế đã gây ra nhiều tổn thất không nhỏ cho hệ thống ngân hàng trên mọi mặt. Từ đó, đến
lượt các bất ổn của hệ thống ngân hàng lại tác động đến nền kinh tế và gây ra những hệ
lụy đáng kể (Nguyễn Công Tâm và Nguyễn Minh Hà,2012). Trong xu thế hội nhập,
yêu cầu phải quản trị rủi ro thanh khoản và đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh
ngân hàng là cần thiết hơn bao giờ hết.
Bối cảnh thực tiễn trường hợp các quốc gia Đông Nam Á, cho thấy Việt Nam là
một trong những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người thấp trong các quốc gia
nghiên cứu của khu vực Đông Nam Á, nhưng có quá nhiều ngân hàng, nhưng lại thiếu
ngân hàng trụ cột có sức cạnh tranh với các quốc gia trong khu vực ( Nguyễn Công
Tâm và Nguyễn Minh Hà, 2012). Vì thế, việc nghiên cứu tác động của RRTK đến
HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quôc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2004 3


2016 cũng góp phần kiểm chứng tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng tại các
quốc gia Đông Nam Á.
Xuất phát từ bối cảnh lý thuyết và bối cảnh thực tiễn, nhằm bổ sung các khoảng
trống nghiên cứu, việc kết hợp tiếp cận nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK
và tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc gia
Đông Nam Á là hết sức quan trọng và có giá trị. Chính vì thế, tác giả đã chọn đề tài
“Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân
hàng: nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á” làm luận án. Ngoài ra,
nghiên cứu có kết hợp so sánh kết quả nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam
Á và Việt Nam nhằm đề xuất các gợi ý chính sách cho Việt Nam. Nghiên cứu này, sẽ
đóng góp thêm về bằng chứng thực nghiệm và cung cấp một số thông tin hữu ích về

hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam hay không?
(3) Chiều hướng tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quốc
gia Đông Nam A như thế nào?
(4) Có sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân
hàng, trường hợp cac quôc gia Đông Nam A và Việt Nam hay không?
(5) Các gợi ý chính sách nào liên quan đến quản trị RRTK và đảm bảo HQHĐKD
ngân hang tại Viêt Nam.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là rủi ro thanh khoan va hiệu quả hoạt động
kinh doanh ngân hàng, nghiên cứu trường hợp cac quôc gia Đông Nam A.
Phạm vi nghiên cứu: không chỉ tập trung vào một vài quôc gia riêng le như ở
các nghiên cứu trước đây , phạm vi nghiên cứu của đề tài được mở rộng phân tích cho
11 quôc gia Đông Nam A (Brunie, Cambodia, EasiTimor, Indonesia, Lao, Malaysia,
Myanmar, Philippines, Singapore, Thailand, Vietnam) trong giai đoạn nghiên cứu
2004 – 2016.
Đề tài lựa chọn phạm vi nghiên cứu này vì:
(1) Nguồn số liệu sử dụng trong nghiên cứu từ 2 nguồn: (i) Nguồn dữ liệu các
ngân hàng trên thế giới Bankscope, (ii) Nguồn dữ liệu Ngân hàng phát triển Châu Á
(ADB) nên đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy cao hơn nhằm phản ánh tốt việc đánh
giá tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hang , trường hợp các quốc gia Đông
Nam A.
(2) Đây là thời kỳ đang đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cua khu vưc
Đông Nam Á trong đo co Viêt Nam . Do đó, yêu cầu hệ thống ngân hàng nhanh chóng
thực hiện quá trình cải cách, để vai trò của ngân hàng thực sự trở thành nhân tố thúc
đẩy nhanh quá trình chuyển đổi kinh tế và chuẩn bị cho quá trình tự do hoá tài chính
nhằm nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương
mại, đông thời cũng cần hoàn thiện khung chính sách cho
thời kỳ này.

hệ thống ngân hàng trong

+ Nguồn dữ liệu các ngân hàng trên thế giới Bankscope: Từ dữ liệu ngân hàng ở
11 quốc gia Đông Nam Á, tác giả đã loại bỏ dữ liệu của 2 quốc gia là Singapore vì
6


thiếu dữ liệu báo cáo tài chính và dữ liệu vĩ mô; Đôngtimo thiếu báo cáo tài chính
ngân hàng, số ngân hàng thương mại có được là 171 ngân hàng từ 9 quốc gia khu vực
Đông Nam Á gồm: Brunei, Cambodia, Indonesia, Lào, Myanma, Malaysia,
Philippines, Thái Lan, Việt Nam trong giai đoạn 2004-2016
+ Nguồn dữ liệu Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Nguồn dữ liệu này cung
cấp thông tin về lạm phát và tăng trưởng (GDP), cung tiền (M2) của các quốc gia khu
vực Đông Nam Á.

7


Bước 1:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước nhằm
xác định khoảng trống nghiên cứu.

Bước 2:
Xây dựng mô hình và phương pháp nghiên cứu

Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK trường
hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam

Xây
dựng

thiết

hồi
quy

Xử lý
dữ
liệu
định
lượng

OLS
FEM, REM

SGMM

SGMM

F, Hauman test
Bước 3:
Kiểm định mô hình hồi quy

Bresh Pagan, Sargan test

Bước 4:
Phân tích kết quả hồi quy và thảo luận kết quả nghiên cứu

Bước 5:
Gợi ý chính sách và các hạn chế nghiên cứu của đề tài

Hình 1.1 Sơ đồ nghiên cứu chi tiết


hưởng đến RRTK và tac đông cua RRTK đên

HQHĐKD ngân hang , nghiên cứu

trường hợp các quốc gia Đông Nam A và Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu,
luận án tiến hành so sánh kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến RRTK


và tác động RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc gia
Đông Nam Á và Việt Nam, từ đó đề xuất các gợi ý chính sách ở chương 5.
Chương 5: Kết luận và gơi y chinh sach
Từ cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu, chương 5 sẽ trình bày những kết luận
chung và các gợi ý chính sách góp phần kiểm soát tác động của các yếu tố ảnh hưởng
đến RRTK và tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng nhằm đảm bảo
HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam A và Việt Nam . Sau khi đã
hoàn thành nghiên cứu, luận án trình bày những đóng góp mới của luận án về mặt lý
thuyết và thực tiễn, đồng thời, trình bày những hạn chế của luận án và hướng nghiên
cứu trong tương lai.

10


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
2.1. Rủi ro thanh khoản
2.1.1. Các lý thuyết về rủi ro thanh khoản
2.1.1.1 Lý thuyết cho vay thương mại và thanh khoản (Commercial Loan Theory
and Liquidity)
Smith (1776) cho rằng cho vay thương mai chủ yếu là ngắn hạn . Vơi giả định
này, ngân hang chắc chắn rủi ro cao trong một cuộc khủng hoảng tài chính ngay cả khi

trong số họ muốn mua. Điêu cần thiết lúc này là cân môt cơ quan bên ngoài hệ thống
ngân hàng có khả năng bơm thanh khoan vào tất cả các ngân hàng bằng cách mua
những gì các ngân hàng muốn bán. Nhưng hệ thống dự trữ liên bang không thể cung
cấp thanh khoản cần thiết bơi nhiêu ly do và nhiều ngân hàng đã thất bại.
Toby (2006) nghiên cưu về nguồn gốc gây ra rủi ro thanh khoản của các ngân
hàng Mỹ dưa trên lý thuyết khả năng thay đổi "shiftability theory" giải thích rằng tính
thanh khoản của một ngân hàng phụ thuộc vào khả năng chuyển đôi cac tài sản ngăn
hạn (công cụ ngắn hạn trên thị trường mở) trong một mức giá dự đoán được. Lý thuyết
này cho răng, các tài sản mà ngân hàng nắm giữ có thể chuyển nhượng trên thị trường
môt cach dễ dang . NHTM sẽ có thể đáp ứng nhu cầu thanh khoản nếu có tài sản săn
sàng để bán. Trong trương hơp số lượng lớn người gửi tiền quyết định rút tiền của họ,
tất cả các ngân hàng cần phải bán các khoản đầu tư, và trả cho người gửi tiền.
Nghiên cưu ly thuyêt cua (Toby, 2006) cung cấp hai quan điểm đối lập về vốn
ngân hàng và thanh khoản. Quan điêm thư nhât, vốn ngân hàng có xu hướng cản trở sự
sáng tạo thanh khoản thông qua hai tác động riêng biệt: "cấu trúc mong manh tài
chính" và "câu truc lân at tiền gửi". Tác động của "Cấu trúc mong manh tài chính"
đươc đặc trưng bởi vốn thấp hơn, có xu hướng gia tăng thanh khoản (Diamond và
Rajan, 2001) trong khi tác động "câu truc lân át tiền gửi” tỷ lệ vốn cao hơn có thể lân
át tiền gửi và do đó làm giảm thanh khoản (Gorton và Winton, 2014). Tác động "câu
trúc lấn át tiền gửi” với điều kiện vốn cao hơn có xu hướng giảm nhẹ sư đổ vơ tài
chính do ngân hàng có ưu thế thương lượng, đa dang hóa nguồn đâu tư, tham gia các
hoạt động đầu tư mạo hiểm điêu nay cản trở các cam kết của ngân hang đôi vơi người
gửi tiền, … Do đó, vốn lơn hơn có xu hướng làm giảm tính thanh khoản.
Theo quan điểm thứ hai, vốn cao hơn gia tăng sáng tạo thanh. Sáng tạo thanh
khoản tức làm gia tăng sự chống đỡ của ng ân hang đôi vơi cac rui ro xay ra băng cach
12


gia tăng dư trư cac tai san thanh khoan nhăm thoa man cac nhu câu thanh khoan cua
khách hàng (Allen và Gale, 2004). Vốn ngân hàng càng lớn cho phép các ngân hàng

quan đến các dòng lưu chuyển tiền tệ. Việc không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ
dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản. Dưới góc độ ngân hàng, thanh khoản là khả năng
13


ngân hàng đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao dịch tài
chính khác. Khi tình trạng thiếu thanh khoản kéo dài sẽ dẫn đến RRTK.
Bonfim và Kim (2014) cho răng sự phức tạp của vai tro trung gian tai chinh của
ngân hàng lam phat sinh RRTK. Các ngân hàng sử dụng các nguồn lực han chê trong
việc cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Phần lớn các nguồn
lực được sử dụng từ các ngân hàng thường gắn liền với nghĩa vụ nợ phải trả trong các
hình thức nhân tiền gửi. Vi muc tiêu lơi nhuân , các ngân hàng chuy ển đổi các khoản
nơ (tiên gưi ky han ngăn ) để cho vay trung và dài hạn . Sư không phu hơp vê ky han
đa dân đên RRTK cho cac ngân hang (Diamond và Dybvig, 1983). Để giảm bớt sự
chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản và nợ phải trả nhăm kiê m soat trang thai thanh khoản,
các ngân hàng có thể nắm giữ các tài sản thanh khoan. Tuy nhiên, chi phi cơ hôi cua
viêc năm giư tai san thanh khoan đo la yêu tô lơi nhuân, nêu ngân hang năm giư tai san
thanh khoan đê đam kha n ăng thanh khoan cang nhiêu thi lơi nhuân se giam va ngươc
lại. Do đo , măc du cac ngân hang co cac ưu đai trong viêc năm giư bô đêm thanh
khoản (tiên măt , tài sản ngắn hạn và trái phiếu chính phủ ) nhưng kho đê đam bao an
toàn thanh khoản trong quản lý hoạt động kinh doanh ngân hàng

(Bonfim và Kim,

2014).
Decker (2000) đinh nghia vê RRTK cho răng thanh khoan có thể được phân loại
thành hai hình thức: rủi ro thanh khoản tài trợ và rủi ro thanh khoản thị trường. Rủi ro
thanh khoan tai trơ la rui ro ma ngân hang không


thể gây ảnh hưởng tới rất nhiều các tổ chức tài chính, trong đó có NHTM. Trong giai
đoạn thị trường tài chính có những biến động bất thường, sự tương tác giữa hai loại rủi
ro thanh khoản này sẽ dẫn đến nguy cơ rủi ro thanh khoản trong toàn hệ thống tài
chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Khi ngân hàng không đủ nguồn lực
để đáp ứng nhu cầu về vốn khả dụng của mình, họ sẽ phải tìm cách có được vốn bằng
nhiều cách khác nhau: (i) Vay vốn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, (ii) bán các
tài sản có trên thị trường tài chính, (iii) thực hiện các giao dịch hoán đổi ngoại hối, (iv)
và cuối cùng có thể sẽ phải sử dụng nghiệp vụ tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn từ
NHTW. Nếu các thị trường tài chính vẫn hoạt động bình thường thì sự khó khăn thanh
khoản tạm thời của một NHTM nào đó có thể nhận được sự hỗ trợ từ các NHTM khác
một cách dễ dàng. Tuy nhiên, nếu thị trường tài chính đang trong giai đoạn biến động
mạnh, thì sự thiếu hụt về thanh khoản của một ngân hàng sẽ kéo theo hàng loạt các
ngân hàng khác gặp khó khăn theo do mối liên quan qua lại chặt chẽ của các ngân
hàng trong hệ thống (interconnected). Thực trạng này sẽ dẫn đến một khả năng đó là
hàng loạt các ngân hàng tìm cách bán tài sản trên thị trường tài chính, tạo ra nguy cơ
rủi ro thanh khoản thị trường. Sự bán tháo ồ ạt các tài sản trên thị trường làm tăng lãi
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status