BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------
NGUYỄN QUỐC ANH
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
TP. HCM, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------
NGUYỄN QUỐC ANH
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI .............................................................................................. 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................ 8
2.1 RỦI RO TÍN DỤNG............................................................................................ 8
2.1.1 Khái niệm ........................................................................................................ 8
2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ............................................................. 9
2.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............ 10
2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại ........................ 10
2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh .................................................. 15
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................... 17
2.3.1 Rủi ro tín dụng tác động đến lợi nhuận và rủi ro của NHTM ...................... 17
2.3.2 Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến HQKD......................................................... 18
2.3.3 Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến các yếu tố kinh tế vĩ mô.............................. 18
2.4 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......... 19
2.4.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của NHTM .......................... 20
2.4.2 Tác động của RRTD đến hiệu quả kinh doanh của NHTM ......................... 30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 38
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RRTD ..... 39
3.2 MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÁC NHTM ................................................................................... 48
3.3 DỮ LIỆU ............................................................................................................ 50
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 52
4.1. TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ ...................................................................... 52
4.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÁC NHTM VIỆT NAM ....................................................................................... 57
4.2.1 Rủi ro tín dụng .............................................................................................. 57
4.2.2 Hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam ..................................... 62
5.5.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động cấp tín dụng của NHTM ........... 101
5.5.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động ngân hàng ........................................ 101
5.5.3 Tăng quy mô ngân hàng ............................................................................. 102
5.6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI ................................................................... 103
5.7 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ............................... 104
5.7.1 Hạn chế ....................................................................................................... 104
5.7.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................... 104
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 106
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
1
ADB
Asian Development Bank
Ngân hàng phát triển Châu Á
FEM
Fixed Effects Model
Mô hình hiệu ứng cố định
6
FGLS
Feasible Generalized Least
Bình phương tối thiểu tổng quát
Squares
khả thi
7
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
8
GDPGR
Interest expense rate
Tỷ lệ chi phí lãi
12
INFLA
Inflation
Lạm phát
13
IMF
International Monetary Fund Tổ chức Tiền tệ Thế giới
14
LGR
Loan Growth Rate
Tăng trưởng tín dụng
15
LR
20
NPL
Non-performing loan
Tỷ lệ nợ xấu
21
OLS
Ordinary Least Squares
Phương pháp bình phương nhỏ
nhất
22
REM
Random Effects Model
Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên
23
ROE
Tổng tài sản
29
VAMC
Rủi ro tín dụng
Size
Vietnam Asset Management
Quy mô ngân hàng
Công ty Quản lý tài sản
Company
30
VCSH
Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2.1: Tổng kết các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD ............. 26
Bảng 2.2: Tổng kết các nghiên cứu về tác động của RRTD đến hiệu quả HĐKD
của NHTM ................................................................................................................... 33
Bảng 3.1: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình 1 ................................................. 47
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong hệ
thống tài chính và kinh tế của các quốc gia. Theo Njanike (2009) vai trò truyền thống
của ngân hàng là cho vay và các khoản cho vay đó chiếm phần lớn tài sản của ngân
hàng. Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng tạo nên nguồn thu
nhập chủ yếu của ngân hàng, vì thế RRTD tác động đến hiệu quả của NHTM và sự ổn
định của ngân hàng (Mark Swinburne, 2007).
Bên cạnh đó khủng hoảng ngân hàng có thể xảy ra do biến động của môi trường
kinh tế vĩ mô (Festic et al.,2011; Louzis et al, 2012. Nkusu, 2011) như sụt giảm trong
tăng trưởng, tăng tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất và lạm phát từ đó có thể ảnh hưởng đến
RRTD. Hầu hết đối với các quốc gia có nền kinh tế mới nổi cần phải tập trung kiểm
soát RRTD là yêu cầu không thể thiếu được, ngoài các yếu tố vĩ mô thì các yếu tố
thuộc về ngân hàng như: tổng tài sản, quy mô, nợ xấu, thanh khoản… cũng ảnh hưởng
đến RRTD.
RRTD là mối quan tâm lớn không chỉ riêng ngân hàng mà của nền kinh tế.
RRTD xuất hiện không chỉ tác động trực tiếp đến nguồn vốn của các ngân hàng như
mất vốn, có thể gây nguy cơ phá sản ngân hàng.
Tại Việt Nam các NHTM đang đối mặt với RRTD, nợ xấu có chiều hướng tăng
trong những năm gần đây, hệ thống quản trị yếu kém cùng với biến động của các yếu
tố vĩ mô trước ảnh hưởng tài chính toàn cầu. Từ năm 2012 trở lại đây quá trình tái cơ
cấu hệ thống NHTM diễn ra nhằm hạn chế RRTD, giảm nợ xấu, tái cấu trúc vốn và tài
sản, nâng cao năng lực quản trị theo chuẩn mực quốc tế nhằm từng bước nâng cao
hiệu quả kinh doanh các NHTM cũng như hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Có nhiều nghiên cứu có liên quan đến đến RRTD, qua nghiên cứu tác giả tìm
thấy xu hướng chủ yếu liên quan đến rủi ro tín dụng của NHTM cụ thể:
xấu. Các yếu tố như lãi suất cho vay có thể khác nhau giữa các ngân hàng và các kỳ
hạn cho vay. Kết quả nghiên cứu của hai tác giả Đỗ Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng
(2013), cho thấy các yếu tố vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng GDP tác động đáng kể
đến nợ xấu. Yếu tố đặc thù của các ngân hàng cũng được kiểm định trong mô hình,
3
trong đó tỷ lệ nợ xấu của năm trước và mức độ tăng trưởng tín dụng ảnh hưởng mạnh
nhất lên tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng. Nghiên cứu này cũng cho rằng một ngân
hàng có mức nợ xấu cao hiện tại sẽ có tỷ lệ nợ xấu cao trong năm tiếp theo, tăng
trưởng tín dụng cao chưa làm tăng nợ xấu ngay lập tức mà thường là sau một năm sẽ
để lại những tác động, ảnh hưởng đáng kể.
Nghiên cứu rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh của NHTM
Không chỉ dừng lại tìm kiếm các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD, có khá nhiều
nghiên cứu có sự liên hệ giữa RRTD với HQKD của NHTM. Việc khám phá các yếu
tố ảnh hưởng đến RRTD là một vấn đề quan trọng đối với cơ quan quản lý nhằm duy
trì sự ổn định tài chính, và cho phép các ngân hàng theo đuổi chính sách quản lý có
trách nhiệm hơn.
Tuy nhiên có khá nhiều nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ giữa RRTD đến
HQKD của NHTM thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận, Nicolae Petria (2013), nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng của 27 nước EU từ năm 2004 2011. Trong đó sử dụng tỷ ROE (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu) làm biến phụ
thuộc và nghiên cứu tác động của RRTD đến hiệu quả ngân hàng. Kết quả cho thấy
RRTD có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng được đo lường
thông qua chỉ số ROE. Hasan Ayaydin (2014), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
vốn và lợi nhuận của các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 2003-2011. Sử dụng tỷ số
ROE là biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng biến dự phòng RRTD có tác động ngược chiều đến HQKD
ngân hàng.
Nguyễn Việt Hùng (2008), phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
Có một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của các NHTM tại
Việt Nam, tuy nhiên chưa có nghiên cứu tiếp cận sự ảnh hưởng của RRTD đến
HQKD và khả năng sinh lời của NHTM, xác định RRTD có thể là nguyên nhân ảnh
hưởng đến HQKD của các NHTM tại Việt Nam. Tác giả tiếp cận cả hai xu hướng
nghiên cứu, đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tìm kiếm các yếu tố vĩ mô và
yếu tố đặc thù của NHTM ảnh hưởng đến RRTD của các NHTM Việt Nam trong thời
gian từ năm 2005 đến năm 2015.
1
(số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) giai
đoạn 2011 - 2015”
5
Nghiên cứu những nguyên nhân từ yếu tố vĩ mô thay đổi từ sự biến động của
kinh tế thế giới, NHNN điều chỉnh chính sách tiền tệ, từ đó các NHTM cũng có thay
đổi thích nghi với điều kiện môi trường, các yếu tố từ phía các NHTM có ảnh hưởng
đến RRTD và HQKD của NHTM
Bên cạnh đó với dữ liệu bảng, tác giả sử dụng mô hình hồi quy kiểm định các
giả thuyết, kết quả nghiên cứu của tác giả RRTD tác động đến HQKD của các NHTM
Việt Nam. Dựa vào kết quả nghiên cứu tác giả gợi ý các giải pháp nhằm hạn chế
RRTD và nâng cao HQKD của NHTM Việt Nam.
Tính đến thời điểm hiện tại tại Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu về tác
động của RRTD đến HQKD của các ngân hàng một cách bài bản như ở một số quốc
gia trên thế giới. Ưu điểm của các nghiên cứu này xây dựng mô hình chỉ ra được tác
động của RRTD đến HQKD của các NHTM.
Kết quả nghiên cứu phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD, chỉ rõ yếu tố nợ
xấu và dự phòng RRTD có tác động đến HQKD của các NHTM Việt Nam
thế nào?
- RRTD tác động đến HQKD của các NHTM Việt Nam như thế nào ?
- Giải pháp nào hạn chế RRTD và nâng cao HQKD của các NHTM Việt Nam?
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tác động đến RRTD và tác động của RRTD
đến HQKD của các NHTM Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào các yếu tố tác động đến RRTD và HQKD
của các NHTM Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 26
NHTM Việt Nam, số liệu kinh tế vĩ mô của ADB Indicators trong giai đoạn từ
năm 2005 đến năm 2015.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng mô hình hồi quy đa biến bằng
cách hồi quy theo mô hình Pooled, Fixed Effect, Random Effect và sử dụng phương
pháp GMM để giải quyết nội sinh trên dữ liệu bảng nhằm thực hiện mục tiêu nghiên
cứu là xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến RRTD và sử dụng mô hình Feasible
7
Generalized Least Squares (FGLS) để thực hiện mục tiêu nghiên cứu tác động của
RRTD đến HQKD NHTM của các NHTM Việt Nam.
Ngoài ra tác giả còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu diễn dịch quy nạp và
thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh, phân tích để thực hiện mục tiêu nghiên cứu tổng
quan về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của các NHTM và thực trạng RRTD của các
NHTM Việt Nam.
1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Nội dung của đề tài bao gồm 5 chương:
Việt Nam Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự
phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho rằng: “RRTD trong hoạt động ngân hàng
(sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
9
Từ các quan điểm tác giả cho rằng: RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá
trình cấp tín dụng của ngân hàng, khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không
đúng hạn cho ngân hàng. Đây là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng nên mọi hoạt động tín dụng và RRTD đều ảnh hưởng đến lợi nhuận cũng như
hiệu quả ngân hàng đặc biệt trong điều kiện khủng hoảng tài chính toàn cầu thì
RRTD xuất hiện có thể dẫn đến các rủi ro khác gây nên hậu quả nghiêm trọng và phá
vỡ tính cân đối và ổn định của NHTM.
2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Theo Ghosh (2012), có nhiều nguyên nhân dẫn đến RRTD, bao gồm nguyên
nhân bên ngoài và bên trong ngân hàng. Các nguyên nhân phổ biến từ phía NHTM có
thể kể đến như: quyết định tín dụng quá dễ dàng, quản trị tín dụng kém hiệu quả,
những sự kiện bất ngờ không lường trước được, và sự ngoan cố không trả nợ xuất
phát từ phía khách hàng. Các yếu tố bên ngoài bắt nguồn từ sự suy yếu của kinh tế vĩ
mô, tình trạng xấu đi của các điều kiện kinh tế và sự phát triển kém của thị trường bên
ngoài. Mối quan hệ nghịch chiều từ điều kiện kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến người đi
vay, khi nó làm suy giảm nguồn thu nhập tăng khả năng không trả được nợ của họ.
Các yếu tố bên ngoài như sự thay đổi của chính sách tài khóa, cung tiền, chính sách
xuất nhập khẩu, chính sách hạn chế thương mại, hoặc sự biến đổi của thị trường tài
chính cũng sẽ ảnh hưởng đến danh mục tín dụng của ngân hàng.
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng có thể dẫn tới suy thoái kinh tế, trong suốt thời
hoạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng. Trích lập dự phòng là phương thức
kiểm soát tổn thất tín dụng, phát hiện và bù đắp RRTD. RRTD cao sẽ dẫn đến dự
phòng RRTD cao.
2.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Có nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh (HQKD) của NHTM. Theo Farrell
(1957), hiệu quả là một phạm trù được sử dụng phổ biến nhằm đánh giá khả năng của
một đơn vị trong việc tối đa hóa doanh thu đầu ra trong điều kiện chi phí đầu vào cho
trước, hay nói cách khác hiệu quả chính là những lợi ích mang lại từ hoạt động cụ thể.
11
Hiệu quả đó là khả năng kết hợp tối ưu các yếu tố đầu vào để tạo ra một đơn vị
đầu ra. Khi đánh giá HQKD của một doanh nghiệp, có thể dựa vào hai chỉ tiêu đó là
hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối: được đo lường bằng kết quả kinh doanh trừ đi
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Cách đánh giá này phản ánh quy mô, khối
lượng, lợi nhuận đạt được trong điều kiện, thời gian và địa điểm cụ thể. Tuy nhiên,
trong một số trường hợp, chỉ tiêu này khó có thể so sánh được với các doanh nghiệp
có thể cùng quy mô nhưng chiến lược kinh doanh hay đầu tư theo hướng dài hạn,
chưa thể hiện chính xác tuyệt đối trình độ sử dụng các nguồn lực trong mối quan hệ
so sánh hoạt động kinh doanh giữa các tổ chức.
- Hiệu quả kinh doanh tương đối: được đánh giá dựa trên tỷ lệ so sánh giữa kết
quả đầu ra và yếu tố đầu vào. Một cách đơn giản, đối với trường hợp doanh nghiệp
so sánh các yếu tố đầu vào và đầu ra, hiệu quả kinh doanh tương đối được xác định
như sau: Efficiency = output/ input hoặc Efficiency = input/ output. Cách đánh giá
này thuận tiện hơn khi so sánh giữa các tổ chức có quy mô khác nhau, các không
gian khác nhau, cũng như qua những thời kỳ khác nhau.
nhà cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Các đầu vào thiết lập theo cách tiếp cận này
bao gồm các yếu tố có trạng thái vật lý (ví dụ: lao động, vật liệu, không gian hoặc các
thông tin hệ thống,... ) hoặc các chi phí liên quan. Theo cách tiếp cận này, chỉ có đầu
vào có trạng thái vật lý là cần thiết để thực hiện giao dịch, dữ liệu về quá trình tài
chính hoặc cung cấp các dịch vụ tư vấn và tư vấn cho khách hàng. Chi phí lãi vay
được loại trừ khỏi cách tiếp cận này với lý do chỉ có quá trình hoạt động vật lý là có
liên quan. Các đầu ra theo cách tiếp cận này thể hiện cho các dịch vụ tài chính mà
ngân hàng cung cấp cho khách hàng và được đo lường tốt nhất bởi số lượng và loại
giao dịch, số lượng văn bản xử lý được hoặc các dịch vụ chuyên cung cấp trong một
khoảng thời gian nhất định. Trong trường hợp không có số liệu lưu lượng giao dịch
chi tiết, chúng được thay thế bằng các dữ liệu về số lượng các tài khoản tiền gửi và
cho vay như là một thay thế cho các mức độ dịch vụ được cung cấp. Cách tiếp cận này
đã chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu hiệu quả của các ngân hàng cụ thể.
Cách tiếp cận trung gian (Sealey và Lindley, 1977): Các lý thuyết kinh tế vĩ mô
truyền thống cho rằng ngân hàng và công ty chỉ khác nhau ở đặc điểm hoạt động. Các
NHTM được xem như trung gian chuyển vốn giữa người tiết kiệm và đầu tư. Các
NHTM sản xuất dịch vụ trung gian tài chính thông qua việc huy động vốn từ nền kinh
tế và các khoản huy động để đầu tư vào các tài sản sinh lãi như các khoản vay, chứng
13
khoán và các khoản đầu tư khác. Cách tiếp cận này bao gồm cả chi phí hoạt động và
lãi suất là yếu tố đầu vào, trong khi các khoản vay và tài sản lớn khác được tính là kết
quả đầu ra. Tuy nhiên, có nhiều tranh luận về phương pháp này trong việc xác định
tiền gửi phải được coi là đầu vào hay đầu ra.
Theo Elyasiani và Mehdian (1990a, 1990b) và Mester (1987), đầu ra trong hoạt
động trung gian tài chính của ngân hàng là tài sản của các ngân hàng, trong khi các
khoản tiền gửi, vốn, lao động và được xem như là yếu tố đầu vào. Khoản mục quan
trọng nhất trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng là thu nhập lãi, nó phụ thuộc vào
kỳ hạn) và cho vay (cho vay khách hàng, cho vay các TCTD khác, tiền gửi
tại các TCTD khác) là kết quả đầu ra vì chúng thể hiện giá trị gia tăng của
ngân hàng.
(iv) Tiếp cận hoạt động (hoặc tiếp cận dựa trên thu nhập) (Leightner và Lovell,
1998): Ngân hàng là đơn vị kinh doanh với mục tiêu cuối cùng là tạo thu
nhập từ tổng chi phí phát sinh cho hoạt động kinh doanh. Nêu định nghĩa
đầu ra của ngân hàng là tổng doanh thu (từ lãi vay hoặc từ các hình thức
cung cấp dịch vụ phi lãi suất khác) và các đầu vào như tổng chi phí (lãi suất
và chi phí hoạt động).
Từ các cách tiếp cận trên, có thể khái quát khái niệm hiệu quả kinh doanh của
NHTM là khả năng kết hợp tối ưu để tối thiểu hóa các yếu tố đầu vào như nguồn lực
tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực và các yếu tố khác trong các hoạt động trung gian
tài chính và sản xuất kinh doanh của bản thân NHTM như huy động vốn, cho vay, đầu
tư và dịch vụ khác nhằm đạt được kết quả đầu ra tối đa. Hiệu quả kinh doanh của
NHTM được đo lường bằng cách so sánh với đường biên sản xuất của nó.
Nguyễn Việt Hùng (2008), cho rằng trong hoạt động của NHTM, hiệu quả có thể
được hiểu ở hai khía cạnh như sau:
-
Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc
giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác.
-
Xác suất hoạt động an toàn của ngân hàng.
Trương Quang Thông (2011), cho rằng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được
xem là kết quả lợi nhuận do hoạt động ngân hàng mang lại trong một thời gian nhất
định.
Tóm lại, theo quan điểm của tác giả về hiệu quả kinh doanh của các NHTM rất
ROE chính là chỉ số phản ánh hiệu quả của vốn chủ sở hữu. Nói cách khác, tỷ số
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ số đo lường hiệu quả đầu tư của vốn chủ sở hữu.
Bản chất chỉ số này phản ánh được khả năng tạo ra lợi nhuận từ một đồng vốn mà nhà
đầu tư đầu tư vào ngân hàng cho nên luôn nhận được sự quan tâm rất lớn từ các nhà
đầu tư.