Đánh giá hiệu quả kinh tế, tiềm năng giảm nhẹ và vai trò thích ứng với biến đổi khí hậu của một số mô hình nông lâm kết hợp truyền thống tại huyện tuần giáo, tỉnh điện biên - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, TIỀM
NĂNG
GIẢM NHẸ VÀ VAI TRÒ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP TRUYỀN
THỐNG TẠI HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, TIỀM
NĂNG
GIẢM NHẸ VÀ VAI TRÒ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP TRUYỀN
THỐNG TẠI HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

thầy giáo, cô giáo thuộc Trường Đại học nông lâm Thái nguyên. Nhân dịp này cho
tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS. Hồ Ngọc Sơn - Khoa
Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên với tư cách là những
người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá
trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tổ chức FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên
Hiệp Quốc) đã hỗ trợ kinh phí cũng như phương pháp để tôi có cơ hội tham gia
nghiên cứu và hoàn thành luận án một cách tốt nhất.
Tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ phòng Nông Nghiệp huyện, các cán bộ
thuộc 3 xã Quài Nưa, Pú Nhung, Thị trấn, thuộc huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
là địa bàn tác giả tham gia nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình học tập và thu thập số liệu ngoại nghiệp để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân
trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn
thành luận văn.
Vì điều kiện thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên bản luận
văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các các thầy, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3

MỤC LỤC

1.1. Tổng quan về Nông Lâm kết hợp ........................................................................ 4
1.1.1.
Khái
niệm
..............................................................................................4

NLKH

1.1.2. Lợi ích của canh tác NLKH ..............................................................................6
1.1.3. Tình hình NLKH trên thế giới ..........................................................................7
1.1.4. Sự phát triển NLKH ở Việt Nam ....................................................................11
1.1.5. Sự phát triển NLKH ở Điện Biên....................................................................15
1.2. Tổng quan về ứng phó với biến đổi khí hậu ...................................................... 17
1.2.1. Biến đổi khí hậu (BĐKH) ở Việt Nam ...........................................................17
1.2.2. Ứng phó với BĐKH ........................................................................................18
1.3. Mối quan hệ giữa NLKH và ứng phó với BĐKH ..............................................
20
1.3.1.
NLKH

vai
trò
...........................................................20
1.3.2.
NLKH

tiềm
............................................................22

thích

...................................................................................................25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
đai


4

1.4.2.2. Tài nguyên....................................................................................................28
1.4.3. Khí hậu, thủy văn ............................................................................................28
1.4.4. Đặc điểm kinh tế, xã hội .................................................................................31
1.4.4.1. Dân số, đời sống và nguồn lao động ............................................................31
1.4.4.2. Điều kiện về thị trường ................................................................................32
1.4.4.3. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp; các sản phẩm chủ lực.............................32
1.4.4.4. Về sản xuất Nông - Lâm nghiệp ..................................................................33
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU......................................................................................................... 35
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 35
2.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................... 35
2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 35
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu sơ cấp ................................................................35
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................36
2.4.2.1. Tổng quan NLKH tại vùng nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô
hình NLKH truyền thống ..........................................................................................36
2.4.2.2. Phương pháp chọn mô hình và hộ gia đình điển hình tiến hành
nghiên cứu .................................................................................................................36
2.4.2.3. Tiềm năng giảm nhẹ với biến đổi khí hậu của mô hình NLKH

3.4.2. Khả năng duy trì độ phì, dinh dưỡng đất ........................................................75
3.4.3. Khả năng giảm nhẹ rủi ro thiên tai..................................................................77
3.4.4. Khả năng giữ nước và duy trì độ ẩm trong đất ...............................................78
3.5. Thuận lợi, khó khăn trong phát triển nông lâm nghiệp tại huyện Tuần
Giáo, tỉnh Điện Biên ................................................................................................. 80
3.6. Đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm phát triển và mở rộng mô
hình NLKH ............................................................................................................... 81
3.6.1. Đối với cấp quản lý .........................................................................................81
3.6.2. Đối với hộ gia đình..........................................................................................83
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 87
1. Kết luận ................................................................................................................. 87
2. Tồn tại ................................................................................................................... 89
3. Kiến nghị ............................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
III. Website
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO

: Food and Agriculture Organization of the United Nations Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.

CDM

: Cơ chế phát triển sạch
(viết tắt của cụm từ clean development machenism)

RVAC

: Rừng, vườn, chuồng, ruộng.

VAC

: Vườn, ao, chuồng.

VR

: Vườn, rừng.

RVC

: Rừng, vườn, chuồng.

RVACRg : Rừng, vườn, ao, chuồng, ruộng.
R-O

: Rừng, ong.

DT

: Diện tích


phương thức NLKH truyền thống nghiên cứu và 1 phương thức nông
nghiệp tuần đối chứng ..............................................................................76
Bảng 3.14: Phần trăm độ ẩm trong đất của các dạng mô hình nghiên cứu ...............79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Biểu đồ biến thiên nhiệt độ trung bình trong 30 năm của huyện Tuần
Giáo......29
Hình 1.2: Biểu đồ biến thiên lượng mưa trung bình trong 30 năm của
huyện Tuần Giáo ........................................................................................30
Hình 1.3. Biểu đồ biến thiên của nhiệt độ, lượng mưa trung bình trong 30 năm của
huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên...............................................................30
Hình 2.1: Lập các ô tiêu chuẩn, ô tiêu bản................................................................38
Hình 2.2: Băm nhỏ mẫu và cân mẫu đi phân tích .....................................................40
Hình 2.3: Lấy mẫu vật rơi rụng và thảm mục ...........................................................41
Hình 2.4: Lấy và xử lý mẫu đất.................................................................................42
Hình 3.1: Sơ đồ lát cắt hệ thống mô hình NLKH truyền thống
R-AC-CAQ-Lúa nương ..............................................................................61
Hình 3.2: Sơ đồ lát cắt hệ thống mô hình NLKH truyền thống R-AC-CAQLúa nước .....................................................................................................62
Hình 3.3: Sơ đồ lát cắt hệ thống mô hình nông nghiệp thuần C-CM .......................62
Hình 3.4: Biểu đồ tỷ lệ tích lũy Carbon trong các thành phần của mô hình NLKH
truyền thống................................................................................................72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nhất do biến đổi khí hậu.
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (2008) đã xác định khu vực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2

miền núi phía Bắc, cùng với khu vực ven biển là khu vực bị tổn thương nhất Việt
Nam. Đặc biệt miền núi phía Bắc nước ta chịu nhiều tác động của BĐKH như lũ lụt,
lũ quét, hạn hán, rét đậm rét hại… hàng năm gây ra thiệt hại rất lớn nhất là về nông
lâm nghiệp cộng thêm địa hình chia cắt nên việc canh tác nông lâm nghiệp sao cho
đạt hiệu quả nhất còn gặp nhiều khó khăn. Tại vùng núi phía Bắc, các kiểu hình
canh tác NLKH xuất hiện từ xa xưa, truyền từ đời này sang đời khác với các loại
cây, con bản địa đã và đang được người dân địa phương áp dụng phần nào thể hiện
được sự hiệu quả và tính thích nghi cao.
Điện Biên là một tỉnh nằm ở vùng Tây Bắc, miền Bắc Việt Nam, đây là một
tỉnh mà người dân chủ yếu sống bằng nguồn thu từ nông lâm nghiệp. Từ xưa người
dân ở đây đã biết canh tác theo các phương thức NLKH truyền thống trên những
vùng đất dốc của họ, vì vậy nơi đây có nhiều mô hình NLKH truyền thống điển
hình đem lại lợi ích kinh tế và có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tài nguyên đất,
bảo vệ môi trường sống.
Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá được hiệu quả của
các phương thức canh tác nông lâm kết hợp truyền thống đó trên các lĩnh vực đảm
bảo an ninh lương thực, tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính và vai trò thích ứng
với BĐKH.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu “Đánh giá hiệu
quả kinh tế, tiềm năng giảm nhẹ và vai trò thích ứng với biến đổi khí hậu của
một số mô hình NLKH truyền thống tại huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất:
Đề tài đã phân tích và đề xuất được các giải pháp có tính thực tiễn nhằm
thúc đẩy sự phát triển của NLKH tại tỉnh Điện Biên nói chung và huyện Tuần
Giáo nói riêng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5

Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về Nông Lâm kết hợp
1.1.1. Khái niệm NLKH
Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất vững bền làm gia tăng sức sản
xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu
năm), cây rừng và/hay với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên một diện tích đất,
và áp dụng các kỹ thuật canh tác tương ứng với các điều kiện văn hóa xã hội của
dân cư địa phương [36].
Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của
rừng và trồng trọt được sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất
thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại
địa phương [6].
NLKH là một hệ thống sử dụng đất trong đó phối hợp cây lâu năm với hoa
màu và/ hay vật nuôi một cách thích hợp với điều kiện sinh thái và xã hội, theo hình
thức phối hợp không gian và thời gian, để gia tăng sức sản xuất tổng thể của thực
vật trồng và vật nuôi một cách bền vững trên một đơn vị diện tích đất, đặc biệt trong
các tình huống có kỹ thuật thấp và trên các vùng đất khó khăn [41].

- Thông thường có hai hoặc nhiều loài cây (có thể gồm cả động vật) nhưng ít
nhất một trong chúng phải là những cây gỗ sống lâu năm.
- Một hệ thống NLKH luôn có hai hoặc nhiều sản phẩm đầu ra.
- Chu kỳ của một hệ thống NLKH dù đơn giản nhất vẫn phức tạp hơn hệ
thống độc canh cả về phương diện kinh tế cũng như sinh thái học (bao gồm cả cấu
trúc và chức năng sinh thái học).
Hơn thế ở đây còn có ba đặc tính mà xét về phương diện lý luận thì tất cả các
hệ thống NLKH đều phải có đó là: Khả năng sản xuất; Tính bền vững; Tính khả khi
[16], [19], [20], [23], [33], [36].
Các hệ thống NLKH có thể phân loại dựa trên các tiêu chuẩn về cơ sở cấu
trúc, về cơ sở chức năng, về cơ sở kinh tế - xã hội, về cơ sở sinh thái… các cách
phân loại này cũng chỉ có ý nghĩa tương đối và chúng có quan hệ mật thiết với
nhau. Ở vùng đất dốc, người ta thường chia các hệ thống NLKH ra làm 2 nhóm
chính là: hệ thống NLKH truyền thống và hệ thống NLKH cải tiến.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

7

Hệ thống NLKH truyền thống đây là hệ thống canh tác được phát triển và
tích lũy kinh nghiệm qua nhiều thế hệ, được kiểm nghiệm qua thời gian. Chúng
thường được phổ biến ở các cộng đồng người dân tộc sống ở gần hay tại rừng. Nói
cách khác, hệ thống NLKH truyền thống là các kiểu canh tác NLKH được phát triển
bởi chính người dân địa phương. Điều này chứng minh rằng lý thuyết NLKH là mới
mẻ nhưng thực ra là một kiểu canh tác đã được người dân sáng tạo ra từ lâu. Nhiều
kỹ thuật NLKH đã được đúc kết, tồn tại và thử nghiệm bởi người nông dân qua hàng
ngàn năm. Các yếu tố để xem xét một hệ thống là truyền thống/ bản địa bao gồm:
- Hệ thống được tồn tại từ lâu
- Hệ thống có sức sản xuất cao

Vai trò tạo việc làm: NLKH gồm nhiều thành phần canh tác đa dạng có tác
dụng thu hút lao động, tạo thêm ngành nghề phụ cho nông dân.
Vai trò tăng thu nhập nông hộ: Với sự phong phú về sản phẩm đầu ra và ít
đòi hỏi về đầu vào, các hệ thống NLKH dễ có khả năng đem lại thu nhập cao cho
nông hộ.
Vai trò giảm rủi ro trong sản xuất và tăng mức an toàn lương thực: Nhờ có
cấu trúc phức tạp, đa dang được thiết kế nhằm làm tăng các quan hệ tương hỗ (có
lợi) giữa các thành phần trong hệ thống, các hệ thống NLKH thường có tính ổn định
cao trước các biến động bất lợi về điều kiện tự nhiên (như dịch sâu bệnh, hạn hán,
v.v..). Sự đa dạng về loại sản phẩm đầu ra cũng góp phần giảm rủi ro về thị trường
và giá cả cho nông hộ. Mặt khác nó là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm trong
sinh hoạt thường ngày cho nông hộ [6,30,33].
Có thể thấy phương thức NLKH đem lại cho hộ canh tác lợi ích kinh tế: như
tạo ra đa dạng sản phẩm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống của người dân
trong và gần rừng... Các lợi ích xã hội: như tạo công ăn việc làm cho người dân và
đặc biệt là các lợi ích về môi trường: như cải thiện môi trường đất, nước, không khí,
điều hòa nguồn nước, đa dạng sinh học. Đây chính là vai trò của NLKH trong giảm
nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu. Mô hình NLKH không chỉ mang lại hiệu quả
kinh tế trong sử dụng đất, mà còn đáp ứng các yêu cầu về bền vững môi trường như
bảo vệ, cải thiện đất, giữ nước và hấp thụ và lưu giữ khí CO2 trong hệ thống, giảm
lượng khí gây hiệu ứng nhà kính trong khí quyển, đóng góp vào việc giảm thiểu sự
biến đổi khí hậu. [7]
1.1.3. Tình hình NLKH trên thế giới
Thật khó có thể xác định một cách chính xác thời điểm mà tại đó hệ thống
NLKH ra đời. Mặc dù vậy, người ta vẫn thừa nhận rằng sự hình thành và phát
triển của nó gắn liền với sự phát triển của các ngành khoa học thuộc nông lâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


(1987) [45], cho đến thời trung cổ ở châu Âu vẫn tồn tại một tập quán phổ biến là
“chặt và đốt” rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng với cây nông nghiệp hoặc
sau khi thu hoạch nông nghiệp. Hệ thống canh tác này vẫn tồn tại ở Phần Lan cho
đến cuối thế kỷ
19, và vẫn còn ở một số vùng của Đức đến tận những năm 1920. Nhiều phương thức
canh tác truyền thống ở châu Á, châu Phi và khu vực nhiệt đới châu Mỹ đã có sự
phối hợp cây thân gỗ với cây nông nghiệp để nhằm mục đích chủ yếu là hỗ trợ cho
sản xuất nông nghiệp và tạo ra các sản phẩm phụ khác: gỗ, củi, đồ gia dụng...
Du canh được đánh giá là phương thức canh tác cổ xưa nhất, lúc này con
người đã tích lũy được ít nhiều những kiến thức sơ đảng về tự nhiên. Loài người đã
vượt qua thời kỳ này bằng cuộc cách mạng về kỹ thuật, chăn nuôi và trồng trọt. Song
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

11

không phải tất cả các nước, có không ít các nước vận động rất chậm sau cuộc cách
mạng này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

12

Sau du canh sự ra đời của phương thức Taungya ở vùng nhiệt đới được xem
như là một sự báo trước cho sự ra đời của phương thức NLKH sau này [41]. Nguồn
gốc của phương thức này là từ địa phương của ngôn ngữ Myanma: “Taung” nghĩa
là canh tác, “ya” nghĩa là đồi núi, như vậy Taungya là phương thức canh tác trên đất

13

+ Sầu riêng - cây gỗ - Quế - Cà phê.
+ Cà phê - 2 hoặc 3 tầng cây gỗ hoặc xen cây ăn quả.
+ Cây lấy gỗ - Nhục đậu khẩu - Quế.
+ Cây ăn quả - cây gỗ - cây lâm nghiệp.
* Philipin: Philippin được nhiều người biết đến với các mô hình canh tác
trên đất dốc (SALT). Đây là hệ canh tác theo hướng bảo vệ đất được phát triển từ
những năm 1970 do trung tâm đời sống nông thôn (RLC) ở Baptist của Mindanao
thực hiện kỹ thuật NLKH này dựa trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu sản xuất ngô vùng
đồi núi phía nam Philippin. SALT đã đạt được mong muốn ở phần lớn các nước
châu Á và được đánh giá là một khuynh hướng canh tác phù hợp về sinh thái học,
hiệu quả kinh tế là công cụ nhạy bén.
* Thái Lan: Những vườn hộ đa tầng trên đất thổ cư thường được áp dụng
trong các cộng đồng định cư bao gồm cây lâm nghiệp lâu năm (cây gỗ lớn ) cây gỗ
vừa, cây gỗ nhỏ và củi phục vụ sinh hoạt gia đình. Cây ăn quả, cây lương thực, cây
cải tạo đất trồng xen trên những khu đất bằng.
Ngoài ra NLKH phát triển ở một số nước như: Ấn Độ nổi tiếng thế giới về
cuộc “cách mạng xanh” về canh tác NLKH trong đó hệ canh tác trong các vườn gia
đình, vườn rừng được áp dụng phổ biến. Nhờ cuộc cách mạng này mà Ấn Độ từ một
nước đông dân chẳng những không bị thiếu mà còn xuất khẩu lương thực. Trong các
cây trồng của Ấn Độ, dừa là cây đáng chú ý, người ta gọi đây là cây “chúa trời”
(Tree of heaven) hoặc cây bách dụng (Tree of hundred uses). Ngoài dừa, hồ tiêu
cũng là loài cây được chú ý, nó được trồng kết hợp trong các gia đình. Cacao là cây
trồng xen với dừa trong điều kiện nước tưới thuận lợi. Cà phê và cao su được trồng
kết hợp với cây hồ tiêu, mít và cây ăn quả khác. Tếch, mít rừng và phi lao thường
được trồng kết hợp với tre tạo thành các đai bảo vệ cũng là một hình thức phổ
biến. Các mô hình thường gặp là:
+ Dừa - sắn - cà phê - hồ tiêu - đai bảo vệ ; Dừa - ca cao.
+ Dừa - khoai sọ - đai bảo vệ. ; Dừa - chuối - đai bảo vệ.

Nam. Các dự án ODA cũng giới thiệu các mô hình canh tác trên đất dốc theo đường
đồng mức (SALT) ở một số khu vực miền núi. Theo đó, cho đến nay các mô hình
nông lâm kết hợp bao gồm:
- Trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày với cây rừng trong giai đoạn rừng

trồng chưa khép tán
- Trồng xen cây lương thực, thực phẩm, dược liệu dưới tán rừng
- Trồng xen cây nông nghiệp ở cả 2 giai đoạn của rừng trồng: Khi rừng chưa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status