ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THU HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ THUẾ
VÀ PHÍ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THU HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ THUẾ
VÀ PHÍ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thu Hằng
Thái Nguyên - 2014
giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn,
đã dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong
cuộc sống.
Đề hoàn thành bài khóa luận này tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh
đạo Sở Tài Nguyên & Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái
Nguyên; Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên; Sở Kế hoạch & Đầu
tư; Sở Tài chính; Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông
thôn; Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên; Công ty công trình và
môi trường đô thị đã cho tôi sử dụng số liệu để hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên
cứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
những kiến thức đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để
khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hương
3
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
Tính
cấp
thiết
tài............................................................................................1
của
đề
2.
Mục
tiêu
của
tài....................................................................................................2
đề
2.1.
Mục
tiêu
tổng
..................................................................................................2
quát
2.2.
Mục
tiêu
cụ
........................................................................................................2
của
đề
1.1.1.
Cơ
sở
luận.......................................................................................................4
lý
1.1.2.
Cơ
sở
lý......................................................................................................5
1.2.
Các
công
cụ
kinh
trường....................................................6
1.2.1
Khái
niệm
tế
các
1.2.4.
Phí
bảo
vệ
.......................................................................................19
môi
môi
trường
1.2.5. Tình hình thực hiện thuế, phí bảo vệ môi trường trên thế giới và
ở Việt Nam ............................................................................ 20
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU..................................................................................................................24
2.1.
Đối
tượng
và
phạm
cứu.......................................................................24
2.1.1.
Đối
tượng
cứu........................................................................................24
2.1.2.
Phạm
vi
nghiên
.....................................29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
.............................................................................................29
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
....................................................................................33
3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2005
đến nay.
....................................................................................................................35
3.2.1. Môi trường nước................................................................................................35
3.2.2. Diễn biến ô nhiếm môi trường không khí
.......................................................41
3.2.3. Môi trường đất
...................................................................................................42
3.3. Công tác ban hành chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường của tỉnh
Thái
Nguyên..............................................................................................................43
3.3.1. Công tác quản lý môi trường tỉnh Thái
Nguyên.............................................43
5
3.3.2. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về bảo vệ môi trường được
ban hành tại địa phương
.........................................................................................44
3.3.3. Những tồn tại và hạn chế của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên
....................................................................49
tế...........................................................................................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
.................................................................................76
1. Kết luận .....................................................................................................................76
2. Kiến nghị...................................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.......................................................................................79
6
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Dân số trung bình phân theo giới tính ở tỉnh Thái Nguyên............ 33
Bảng 3.2. Danh mục các văn bản pháp luật liên quan tới thuế, phí bảo vệ môi
trường được ban hành.............................................................................. 46
Bảng 3.3. Tình hình thu phí nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên từ năm 2008 đến nay ................................................................. 52
Bảng 3.4. Tình hình thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
từ năm 2007 đến nay ............................................................................... 54
Bảng 3.5. Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt nội sinh trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2013 ........................................................................... 56
Bảng 3.6. Hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại Thành phố Thái Nguyên .......
57
Bảng 3.7. Tình hình thu phí thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên từ năm 2008 đến nay .................................................. 58
Bảng 3.8 . Tổng hợp số thu phí BVMT trong hoạt động khai thác khoáng sản
Hình 3.9. Tỷ lệ doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận tăng phí bảo vệ môi trường .. 68
Hình 3.10. Tỷ lệ người dân sẵn lòng chấp nhận tăng mức phí ....................... 69
Hình 3.11. Đánh giá của người dân và doanh nghiệp về công tác quản lý môi
trường tại địa phương ..................................................................... 71
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
NQ/TW
: Nghị quyết trung ương
NĐ-CP
: Trách nhiệm hữu hạn
: Ủy ban nhân dân
QĐ/TTg
: Quyết định của Thủ tướng chính phủ
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
1
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, Việt Nam đã thực hiện những bước đi quan trọng
trong việc hoàn thiện công tác quản lý môi trường và hỗ trợ thực thi các hình
thức khuyến khích giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm bằng các công cụ kinh tế.
Bộ chính trị thông qua Nghị quyết Số 41-NQ/TW về công tác bảo vệ môi
Tỉnh Thái Nguyên là một trong những trung tâm công nghiệp của miền
Bắc, sự phát triển kinh tế - xã hội luôn đi kèm với vấn đề suy thoái, ô nhiễm
môi trường nếu việc quản lý không đạt hiệu quả. Ô nhiễm môi trường đã,
đang là thách thức cho phát triển bền vững của tỉnh Thái Nguyên trong thời
gian tới. Bảo vệ môi trường, thực hiện định hướng phát triển bền vững là một
nhiệm vụ quan trọng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Thái
Nguyên nhằm giải quyết tốt các vấn đề môi trường đang tồn tại. Việc thu các
loại thuế, phí bảo vệ môi trường đã được áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh,
tuy nhiên hiệu quả còn thấp, thông tin về các khoản thuế và phí này thiếu
minh bạch. Vì vậy, cần tìm ra được nguyên nhân tại sao công tác thu thuế, phí
bảo vệ môi trường hiện nay không đạt hiệu quả cao, nguồn thu phí không
được sử dụng hiệu quả, đề xuất những giải pháp hiệu quả để khắc phục tình
trạng này.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà
trường và Ban chủ nhiệm khoa Sau Đại học – Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS. Phan Thị Thu Hằng , tôi
tiến hành luận văn: “Đánh giá thực trạ
tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Làm sáng tỏ những vấn đề chung về thuế, phí bảo vệ môi trường và
những quy định của pháp luật về thuế, phí bảo vệ môi trường ở Việt Nam.
- Đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện các quy định của pháp luật
cũng như công tác quản lý môi trường về thuế, phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải, chất thải rắn và hoạt động khai thác khoáng sản.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu một cách đầy đủ về hệ thống các văn bản pháp luật về thuế,
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn và trong hoạt động khai
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nhanh chóng về mặt kinh tế
cũng như xã hội, bên cạnh những thành tựu đạt được, chúng ta cũng đang phải
đối mặt với nhiều thách thức từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong đó có sự tác động tiêu cực đến môi trường sống. Ô nhiễm môi trường
có nguyên nhân từ các hoạt động khai thác không hợp lý tài nguyên thiên
nhiên, phát triển không cân đối và thiếu quy hoạch đồng bộ. Trong quá trình
sản xuất kinh doanh, nhiều thành phần môi trường được sử dụng miễn phí,
nhiều thiệt hại đến môi trường không được quan tâm khắc phục. Đứng trước
những thách thức đó đòi hỏi phải có biện pháp thích hợp để dung hòa giữa
phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Từ đó các công cụ kinh tế trong quản
lý môi trường đã được áp dụng và ngày càng mang lại hiệu quả nhất định.
Trong các biện pháp kinh tế đang được áp dụng trong công tác quản lý môi
trường tại Việt Nam hiện nay có thuế bảo vệ môi trường và phí bảo vệ môi
trường. Chính sách thu, quản lý và sử dụng thuế, phí liên quan đến tài nguyên,
bảo vệ môi trường được coi là công cụ tài chính quan trọng để quản lý việc
khai thác và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường của quốc gia, thể hiện vai
trò và thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác tài
nguyên, bảo vệ môi trường thông qua việc điều tiết nguồn lực tài chính cho
ngân sách, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia. Ngoài
ra, chính sách thu, quản lý, sử dụng liên quan đến tài nguyên, môi trường còn
là công cụ quan trọng để nhà nước tăng cường công tác quản lý, giám sát hoạt
động khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường góp phần thúc đẩy hoạt động
khai thác tài nguyên theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bảo đảm nguồn thu
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về
Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Thông tư số 39/2008/TT - BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007
của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 24/01/2007 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành “Đề án bảo vệ môi trường trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá giai đoạn 2007 - 2010 và những
năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành.
1.2. Các công cụ kinh tế trong Quản lý môi trường
1.2.1 Khái niệm các công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế hay còn gọi là công cụ dựa vào thị trường là các công
cụ chính sách được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt
động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến
hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường [3].
Để quản lý môi trường tốt hơn, ngoài các công cụ kinh tế người ta sử
dụng song song, bổ trợ nhiều công cụ quản lý khác nhau như công cụ pháp lý,
hành chính; công cụ giáo dục, truyền thông… Trong những thập kỷ gần đây,
cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường và tự do hóa thương mại, công cụ
kinh tế trong quản lý môi trường ngày càng được áp dụng rộng rãi ở các nước,
đặc biệt là các nước phát triển [3].
Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường có hai đặc trưng cơ bản sau:
- Thứ nhất: Công cụ kinh tế hoạt động thông qua cơ chế giá cả trên thị
trường, chúng có chức năng nâng giá cả các hành động làm tổn hại đến môi
trường, lên hoặc hạ giá các hành động bảo vệ môi trường xuống.
đối với các doanh nghiệp hoặc hoạt động gây ra các tổn thất tài nguyên và suy
thoái môi trường ở các mức độ khác nhau; nguyên tắc chung là: Hoạt động
càng gây nhiều tổn thất tài nguyên và suy thoái môi trường thì càng phải chịu
thuế cao hơn. Việc xác định đúng đắn phương pháp tính thuế tài nguyên là rất
quan trọng, sẽ góp phần thúc đầy các doanh nghiệp đầu tư công nghệ, kỹ
thuật và năng lực quản lý nhằm làm giảm tổn thất tài nguyên, đặc biệt là tài
nguyên không tái tạo [1].
Trong thực tế, người ta thường phân biệt thuế tài nguyên theo mức độ
xác định trữ lượng:
- Tài nguyên đã xác định trữ lượng: thuế được tính dựa trên trữ lượng
địa chất (hoặc trữ lượng công nghiệp) của loại tài nguyên mà doanh nghiệp
được phép khai thác.
- Tài nguyên chưa xác định được trữ lượng hoặc xác định chưa chính
xác: có thể sử dụng sản lượng khai thác làm cơ sở tính thuế trong khi chờ có
thăm dò địa chất về trữ lượng bổ sung.
Thuế môi trường (Environmental Tax) là một công cụ kinh tế để giải
quyết các vấn đề môi trường. Đây là khoản thu cho ngân sách nhà nước từ
những đối tượng gây ô nhiễm, làm thiệt hại cho môi trường. Nó góp phần hạn
chế, giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, khuyến khích
các hoạt động bảo vệ môi trường. Thuế môi trường được thiết kế để nội hóa
chi phí môi trường và tạo ra động lực kinh tế cho cá nhân, tổ chức thúc đẩy
các hoạt động sinh thái bền vững [6].
Thuế môi trường thông thường đánh chủ yếu vào các chất gây ô
nhiễm môi trường hay các sản phẩm hàng hóa mà việc sản xuất, sử dụng
chúng có tác động tiêu cực đến môi trường, gây ô nhiễm môi trường như: thuế
đánh vào nguồn gây ô nhiễm (thuế Sunfua, thuế CFCs, thuế CO2…) và thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu