Dịch vụ chuyển giao công nghệ theo pháp luật việt nam hiện nay - Pdf 52

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN VĂN NAM

DỊCH VỤ CHUYÊN GIAO CÔNG NGHỆ
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN VĂN NAM

DỊCH VỤ CHUYÊN GIAO CÔNG NGHỆ
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành : Luật Kinh tế
Mã số

: 938.01.07

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN HẢI


THUYẾT NGHIÊN CỨU...............................................................................9
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và ở ngoài nước................................ 9
1.2. Cơ sở lý thuyết......................................................................................25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................27
Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT......................28
VỀ DỊCH VỤ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ.........................................28
2.1. Khái niệm về dịch vụ chuyển giao công nghệ......................................28
2.2. Nội dung của dịch vụ chuyển giao công nghệ......................................50
2.3. Các yếu tô pháp lý điều chỉnh hoạt động dịch vụ chuyển giao công nghệ . 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................67
Chương 3........................................................................................................68
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ DỊCH
VỤ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM..............................68
3.1. Sự hình thành chế dịnh pháp lý về dịch vụ chuyển giao công nghệ.....68
3.2 Thực trạng các quy định hiện hành về dịch vụ chuyển giao công nghệ 83

ii


3.3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về dịch vụ chuyển giao công nghệ........86
3.4. Những vấn đề đặt ra trong thực tiễn thực hiện pháp luật dịch vụ chuyển
giao công nghệ...........................................................................................104
3.5 Một số bài học đặt ra cho Việt Nam nhằm thúc đẩy hoạt động dịch vụ
chuyển giao công nghệ..............................................................................110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................113
Chương 4

GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ


: Tổ chức chuyển giao công nghệ Châu Á

CGCN

: Chuyển giao công nghệ

CIEM

: Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương

CNC

: Công nghệ cao

CNMT

: Công nghiệp môi trường

CNTT

: Công nghệ Thông tin

DVKH&CN : Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ
ĐGCN

: Định giá công nghệ

ĐMST

: Đổi mới sáng tạo

KH&KT

: Khoa học và kỹ thuật

KHCN

: Khoa học Công nghệ

KHCNVN

: Khoa học công nghệ Việt Nam

KHXH&NV : Khoa học Xã hội và Nhân văn
KQNC

: Kết quả nghiên cứu

KTTC

: Trung tâm Chuyển giao công nghệ Hàn Quốc

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

NATIF

: Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia

NC&PT


: Nghiên cứu phát triển & kinh doanh

R&D

: Nghiên cứu và phát triển

SGDCN

: sàn giao dịch công nghệ

SHCN

: Sở hữu công nghiệp

SHTT

: Sở hữu trí tuệ

STTE

: Sàn giao dịch công nghệ Thượng Hải (Shanghai Technology Transfer Exchange)

SWOT

: Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức

SPIN-OFF

: Doanh nghiệp khởi nghiệp của trường đại học, viện nghiên cứu

: Bộ tiêu chí đánh giá công nghệ Việt Nam

WIPO

: Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (World Intellectual Property

UNCTAD
UNDP
UNESCO

Organization)

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thống kê tổ chức dịch vụ CGCN công lập theo các lĩnh vực........88
Bảng 3.2: Số liệu theo dõi Hợp đồng CGCN từ 2007 đến 2015.....................97
Bảng 3.3: Hợp đồng CGCN đăng ký tại các địa phương................................98

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tiêu chí chất lượng dịch vụ ............................................................
Hình 3.1: Phân bố các tổ chức DỊCH vụ khoa học và công nghệ

35
theo vùng


tiếp của nền kinh tế toàn cầu hóa.
Ở Việt Nam, sau 30 năm đổi mới, nền kinh tế đất nước đã phá vỡ được
sự trì trệ, phát huy năng lực lao động, sáng tạo mạnh mẽ và dồi dào của con
người Việt Nam. Nước ta đã giành được những thành tựu to lớn và rất quan
trọng làm cho thế và lực của đất nước không ngừng tăng lên. Trong thành
công đó, không thể không kể đến yếu tố đóng góp quan trọng của khoa học và
công nghệ. Nhận thức rõ vai trò này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của
Đảng đã xác định “khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc
phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên môi trường, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của
nền kinh tế. Phát triển khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế tri thức, vươn lên trình
1


độ tiên tiến của thế giới”. Cụ thể hóa các quan điểm của Đảng, Chiến lược
phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020 cũng nhấn mạnh,
“Phát triển khoa học và công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước nhanh và bền vững.
Khoa học và công nghệ phải đóng vai trò chủ đạo để tạo bước phát triển đột
phá về lực lượng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước”. [ 37 ]
Trên cơ sở những chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, nền
khoa học và công nghệ nước nhà đã có những bước tiến tích cực, gắn bó hơn
với sản xuất và đời sống. Tuy nhiên, đứng trước bối cảnh toàn cầu hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế, nền khoa học và công nghệ nước ta vẫn còn khoảng cách
khá xa so với các nước phát triển, chưa tạo ra được những năng lực khoa học
và công nghệ cần thiết để thực sự trở thành nền tảng và động lực cho tiến
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trình độ công nghệ của nước ta

tồn tại của pháp luật về dịch vụ chuyển giao công nghệ từ đó đề xuất tiếp tục
hoàn thiệncác quy định tương ứng trong pháp luật Việt Nam hiện hành trong
thực tiễn, thúc đẩy dịch vụ chuyển giao công nghệ trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên phân tích các cơ sở lý luận về chuyển giao công nghệ, dịch vụ
chuyển giao công nghệ, thông qua nghiên cứu một số trường hợp cụ thể trong
áp dụng pháp luật về chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, luận án rút ra
những điểm bất cập của quy định hiện hành về dịch vụ chuyển giao công
nghệ. Từ đó đưa ra những đề xuất để tiếp tục hoàn thiện các quy định của
pháp luật về dịch vụ chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động dịch vụ chuyển giao công nghệ hiện nay ở nước ta.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, đề tài luận án cần thực hiện được các
3


nhiệm vụ cụ thể sau đây:
Thứ nhất, trên cơ sở các luận điểm khoa học phân tích sự cần thiết phải
nghiên cứu về dịch vụ chuyển giao công nghệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và
hội nhập quốc tế hiện nay.
Thứ hai, nghiên cứu hệ thống quan điểm, quan niệm khoa học trên bình
diện quốc tế cũng như của các tác giả Việt Nam, từ đó làm rõ những vấn đề lý
luận chung về dịch vụ chuyển giao công nghệ;
Thứ ba, làm sáng tỏ nội dung những quy định hiện hành của pháp luật
về dịch vụ chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, đồng thời phân tích những ưu
điểm và hạn chế của quy định hiện hành về dịch vụ chuyển giao công nghệ ở
Việt Nam.
Thứ tư, nghiên cứu đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện pháp luật về
dịch vụ chuyển giao công nghệ ở Việt Nam, thúc đẩy hiệu quả hoạt dộng dịch

Để hoàn thành Chương 3 của Luận án, này, phương pháp điều tra thực
địa được sử dụng để tiếp cận trực tiếp đối tượng điều tra nhằm thu thập các
thông tin về nhu cầu và thực trạng cung cấp dịch vụ CGCN.
+ Địa bàn điều tra: Nghiên cứu được tác giả thực hiện tại 2 địa bàn
tương ứng với 2 tỉnh/thành phố (Thái Nguyên, Hà Nội)
+ Dung lượng mẫu: 350
+ Đối tượng điều tra thu thập thông tin: bao gồm 100 cán bộ quản lý
công nghệ từ Trung ương đến địa phương; 100 chủ sở hữu công nghệ; 100
chủ thể tiếp nhận công nghệ; 50 chủ thể cung cấp dịch vụ chuyển giao
công nghệ.
+ Công cụ điều tra: bao gồm 04 bảng hỏi định lượng có cấu trúc và 04
bảng hỏi phỏng vấn sâu bán cấu trúc tương ứng với 4 nhóm đối tượng khảo
sát. (xem Phụ lục 01 của Luận án).

5


5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Những vấn đề mà luận án kế thừa
Những công trình khoa học nêu trên đã phản ánh được trạng thái, xu
hướng cũng như quy mô của các nghiên cứu về lĩnh vực dịch vụ chuyển giao
công nghệ tại Việt Nam. Từ đó, có thể đưa đến một số kết luận chung đánh
giá về những ưu điểm, kết quả đã được làm rõ mà tác giả luận án sẽ tiếp tục
kế thừa:
- Các vấn đề như khái niệm, đặc điểm, bản chất, ý nghĩa, nội dung của
chế định chuyển giao công nghệ được đúc kết và trình bày khá đầy đủ, tác giả
sẽ tiếp tục kế thừa các vấn đề trên để tiếp tục phân tích sâu sắc hơn lý luận về
cung cấp dịch vụ về chuyển giao công nghệ.
- Luận án ghi nhận kết quả nghiên cứu về thực trạng triển khai các loại
dịch vụ chuyển giao công nghệ tại Việt Nam trong các công trình đã thực hiện

thể cung cấp dịch vụ chuyển giao công nghệ.
6.2. Về mặt thực tiễn
Nội dung của luận án là cơ sở cho các cơ quan lập pháp xem xét, sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về dịch vụ chuyển giao
công nghệ. Hiện nay, do pháp luật về dịch vụ chuyển giao công nghệ của Việt
Nam chưa điều chỉnh có hiệu quả được lĩnh vực này, dẫn đến lãng phí cơ sở
dữ liệu thông tin KH&CN, khó khăn trong việc quản lý kiểm định, giám định,
định giá công nghệ, thiếu các hoạt động, hỗ trợ về đánh giá, cảnh báo công
nghệ, tính liên kết giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ CGCN với nhau và với cơ
quan quản lý chưa cao, thiếu nguồn nhân lực quản lý và phát triển dịch vụ
chuyển giao công nghệ, chưa có hình thức chế tài phù hợp đối với những vi
phạm trong các dịch vụ CGCN. Luận án góp phần đáp ứng yêu cầu xây dựng,
phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, cần có định hướng và giải pháp cụ thể như: Xây dựng khung pháp lý
cho sự hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ phù hợp
điều kiện của Việt Nam và thông lệ thế giới; thúc đẩy chuyển giao công nghệ,
7


phát triển dịch vụ môi giới, tư vấn chuyển giao công nghệ, dịch vụ đánh giá,
định giá, giám định công nghệ, dịch vụ xúc tiến chuyển giao công nghệ.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, những công
trình nghiên cứu liên quan đến luận án đã được công bố; phân nội dung của
luận án được kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên
cứu
Chương 2: Những vấn đề lý luận và pháp luật về dịch vụ chuyển giao
công nghệ
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về dịch vụ

hàng đầu của mỗi một quốc gia muốn phát triển, trong đó có Việt Nam. trong
phần thực trạng CGCN ở Việt Nam, để tạo điều kiện cho hoạt động chuyển
giao thuận lợi, Nhà nước Việt Nam đã ban hành hàng loạt cơ chế chính sách
mới, đã mang lại một số kết quả ứng dụng tích cực. Một số doanh nghiệp đã

9


có kết quả tốt trong ứng dụng và và chuyển giao công nghệ ở Việt Nam hiện
nay cũng sẽ là những bài học kinh nghiệm hữu ích cho các doanh nghiệp
KH&CN trong quá trình chuyển giao của mình.
Nhóm tác giả đã xác định cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn
ra trên thế giới đang tác động mạnh mẽ lên nước ta. Đây chính là cơ hội rất
quý giá mà Việt Nam có thể thay đổi vị thế đất nước, thu hẹp khoảng cách
phát triển giữa các quốc gia.
Quan niệm tương tự về chuyển giao công nghệ cũng được các tác giả
phân tích trong “Cẩm nang chuyển giao công nghệ ở các nước Châu Á –
Thái Bình Dương”[15] do Trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á - Thái
Bình Dương (APCTT) thực hiện công trình nghiên cứu về những cơ sở ban
đầu của việc thực hiện chuyển giao công nghệ ở các nước đang phát triển.
Cẩm nang đã khai thác các khía cạnh chuyển giao công nghệ của một số nước
đi trước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và cung cấp các điều
khoản hợp đồng để các nước đang chuẩn bị thực hiện chuyển giao công nghệ
có thể học tập được kinh nghiệm. Tác giả đã trình bày phương pháp nhằm thu
hẹp khoảng cách công nghệ đó là việc thực hiện soạn thảo hợp đồng khi tiến
hành chuyển giao công nghệ, với nhiều thông tin gợi ý được dẫn từ kinh
nghiệm, cả tích cực và tiêu cực của các doanh nhân và quan chức chính phủ
trong khu vực.
Liên quan đến phát triển thị trường khoa học và công nghệ, tác giả
Nguyễn Thị Hường [22] chia sẻ trong ấn phẩm “Hoạt động ươm tạo doanh

Năm 2010, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội nghị “Thực hiện
Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ 2001-2010, đánh giá kết quả
hoạt động khoa học và công nghệ 2006-2010 và định hướng nhiệm vụ
2011-2015” . Báo cáo đánh giá việc thực hiện Chiến lược phát triển khoa học
và công nghệ Việt Nam 2001-2010, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
giai đoạn đến năm 2010 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và

11


công nghệ chủ yếu giai đoạn tới năm 2015. Bên cạnh đó, báo cáo đã chỉ ra
những đóng góp quan trọng của khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực
phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, vẫn còn một số tồn tại trong hoạt
động khoa học và công nghệ thời gian qua như: Nhiều nội dung, giải pháp
thực thi chính sách phát triển còn chậm và khó đi vào cuộc sống; nhận thức về
đặc thù, sự khác biệt giữa quá trình nghiên cứu khoa học và thương mại hóa
kết quả nghiên cứu còn chưa thấu đáo; còn có sự nhìn nhận khác nhau giữa
nhà quản lý và nhà khoa học về cách đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học và
công nghệ trong thời kỳ đổi mới.
Định nghĩa dịch vụ chuyển giao công nghệ đã được đã được các tác giả
phân tích kỹ trong Báo cáo tổng hơp đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của
Trần Văn Nam (2016) và cộng sự [44], trong đề tài NCKH –Bộ Khoa học và
công nghệ Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy dịch vụ chuyển giao công
nghệ, đã trình bày về 06 loại dịch vụ CGCN theo quy định của pháp luật Việt
Nam, minh họa bằng các nghiên cứu tại Hà Nội và 04 địa phương trên cả
nước; dề xuất các giải pháp để tăng cường hiệu quả các loại dịch vụ này, trong
đó có giải pháp cụ thể hoàn thiện Luật Chuyển giao công nghệ 2006, công bố
tại Tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội số tháng 3/2017. [ 27]
1.1.2. Tình hình nghiên cứu lý luận pháp luật về dịch vụ chuyển giao công
nghệ

công nghệ - Từ tiếp cận so sánh, [20b, tr 86] Tạp chí Khoa học và Công
nghệ Việt Nam, đã phân tích Pháp lệnh CGCN nước ngoài vào Việt Nam năm
1988, Nghị định về chuyển giao công nghệ 1998, Nghị định về chuyển giao
công nghệ 2005, Luật chuyển giao công nghệ năm 2006, so sánh với một số
quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ của nước ngoài như Hoa Kỳ,
Trung Quốc… để đề xuất xây dựng một số khái niệm như chuyển giao công
nghệ, quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng chuyển
giao công nghệ, của các tổ chức tư vấn/dịch vụ chuyển giao công nghệ, chính

13


sách thuế đối với chuyển giao công nghệ, giải mã công nghệ được cấp patent
trong giai đoạn còn hiệu lực bảo hộ và sau hiệu lực bảo hộ, đồng thời bài viết
cũng phân tích quy định được coi là “sai lầm” tại Khoản 3 Điều 8 Luật
Chuyển giao công nghệ 2006 khi cho phép tổ chức/cá nhân nước ngoài có
công nghệ không được pháp luật Việt Nam bảo hộ có thể chuyển giao công
nghệ đó vào Việt Nam.
1.1.3. Tình hình nghiên cứu thực trạng pháp luật về dịch vụ chuyển giao
công nghệ
Tác giả Phan Xuân Dũng [10b] tại cuốn sách “Phát triển thị trường
khoa học - công nghệ Việt Nam (2010), đã nhận định thị trường khoa họccông nghệ Việt Nam còn phôi thai, chưa xuất hiện thị trường khoa học- công
nghệ hoạt động trên cơ sở pháp lý, quản lý bằng pháp luật. có hệ thống quản
lý và triển khai các hoạt động nghiệp vụ, có hệ thống tổ chức môi giới công
nghệ. Tác giả đề xuất việc ban hành Pháp lệnh công nghệ cao; Luật chất
lượng sản phẩm, góp phần tạo ra khung pháp lý quan trọng cho sự phát triển
thị trường khoa học- công nghệ Việt Nam.
Tác giả Trần Văn Nam, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số đặc biệt, Xuân
2018 “Hoàn thiện các văn bản pháp quy về hoạt động của các tổ chức
trung gian nhằm phát triển thị trường khoa học công nghệ [28]. Bài viết đã

sửa đổi một số nội dung của Luật Chuyển giao công nghệ hiện hành.

Nhóm công trình nghiên cứu về thực tiễn thành lập các doanh
nghiệp KH-CN trong các trường đại học, viện nghiên cứu
Tác giả Bạch Tân Sinh và cộng sự [36] trong nghiên cứu bàn về khái
niệm và quá trình hình thành doanh nghiệp KH&CN.Trong đó phân tích rõ
bản chất loại hình DN KH&CN, xác định các điều kiện hình thành DN
KH&CN, nghiên cứu mô hình chuyển đổi tổ chức NC&TK sang cơ chế doanh
nghiệp.

15


Hoàng Văn Tuyên [38] Viện chiến lược và chính sách KH&CN cung
cấp nghiên cứu khá toàn diện về khái niệm và kinh nghiệm quốc tế về mô
hình doanh nghiệp KH&CN, các hình thức đầu tư tài chính cho loại hình
doanh nghiệp này.
Tác giả Nguyễn Quân (2006), Bộ KH&CN đề cập đến khái niệm về
doanh nghiệp KH&CN, chính sách đối với DN KH&CN, một số vấn đề cần
quan tâm khi chuyển đổi các tổ chức KH&CN công lập thành DN KH&CN.
Tác giả coi đây là “quả đấm thép„ của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập.
Tác giả Nguyễn Thị Minh Nga và cộng sự [23]. Viện chiến lược và
chính sách KH&CN đã bàn về các khía cạnh pháp lý của doanh nghiệp
KH&CN như các thủ tục thành lập doanh nghiệp, hình thức hoạt động, tổ
chức và quản lý, liên kết nghiên cứu, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
KH&CN.
Đề cập trực tiếp đến spin-off, Trần Văn Dũng [09] về Điều kiện hình
thành DN spin-off trong các trường đại học ở Việt Nam (Nghiên cứu trường
ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGH), tác giả đưa ra 3 điều kiện hình thành
được doanh nghiệp spin-off trong các trường đại học: công nghệ có bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status