GT Đồ họa máy tinh1 - Pdf 52

 



Nội dung
Nội dung




CHƯƠNG I
CHƯƠNG I
CÁC KHÁI NIỆÂM CƠ BẢN
CÁC KHÁI NIỆÂM CƠ BẢN
I. Giới thiệu về đồ hoạ máy tính 
II. Hệ t a độ ọ 

III. Các hệ màu 
IV. Thiết bò hiển thò 

I. Giới thiệu về đồ hoạ máy tính
I. Giới thiệu về đồ hoạ máy tính
 !"# 
!"#$%&'()*$+**,--./$%0123
4 )5 !6789 4 : *7 7 %
;<%-
- Đồ hoạ máy tính là ngành khoa học Tin học chuyên
nghiên cứu về các phương pháp và các kỹ thuật để làm thế nào có
thể mô tả và thao tác các đối tượng của thế giới thực bằng máy
tính.
- Về bản chất đó là quá trình xây dựng và phát triển các

74
H
4
I
J
G

KLM
N
>!-*
H
4J
N
/
N
J
N

H
4
G

I

K: CDO*PC.&.QR.8S
KFCM/D.T!D CD/PO.D7)CD
$UV%WOUXCM
K> >">!-*X.8Q%):XY $Y
C8Z
I. Giới thiệu về đồ hoạ máy tính (tt)

a.Hệ toạ độ thế giới thực (world coordinates)
là hệ toạ độ được dùng mô tả các đối tượng thế giới thực.
-Hệ toạ độ Descartes:
Bất kỳ một điểm trong mặt phẳng cũng đều được mô tả bằng cặp tọa
độ (x,y), với x,y ∈R.
Hệ toạ độ Descartes ba chiều có thể đònh nghóa theo quy ước bàn
tay trái hoặc bàn tay phải.
Hệ toạ độ theo quy ước bàn tay phải (a) và bàn tay trái (b)
Hệ toạ độ theo quy ước bàn tay phải (trái) là hệ toạ độ với các trục x,
y, z thoả điều kiện: Nếu để bàn tay phải (trái) sao cho ngón tay cái
hướng cùng chiều với trục z thì khi nắêm tay lại, chiều các ngón tay
chuyển động theo hướng từ trục x đến trục y.
II. Hệ tọa độ
II. Hệ tọa độ
y x
z
z
y
x
(a)
(b)

a.Hệ toạ độ thế giới thực (tt)
a.Hệ toạ độ thế giới thực (tt)

-Hệ toạ độ cực: Trong hệ toạ độ cực, một điểm P trong
mặt phẳng được xác đònh theo hai thông số (R,φ).
- Chuyển đổi giữa hệ toạ độ Descartes và hệ toạ độ cực:
x
y

+(y-y
0
)
2

φ = arccos((x-x
0
)/R) = arcsin((y-y
0
)/R)

b.Hệ toạ độ thiết bò (device coordinates)

Hệ toạ độ thiết bò là hệ toạ độ được dùng bởi một
thiết bò xuất cụ thể nào đó như: máy in, màn hình, …

Đặc điểm chung là:

Các điểm trong hệ toạ độ thiết bò cũng được
mô tả bởi một cặp toạ độ (x,y) trong đó x,y∈N.
Các toạ độ(x,y) không thể lớn tùy ý mà bò giới
hạn trong một khoảng nào đó tuỳ thuộc vào từng
loại thiết bò khác nhau.
Hiện nay đa số gốc toạ độ O trong hệ toạ độ
thiết bò là góc trên trái của màn hình thiết bò.

c.Hệ toạ độ thiết bò chuẩn (normatized device
coordinates)
Trong hệ toạ độ chuẩn, các toạ độ (x,y) nằm trong đoạn
[0,1]. Lúc này việc mô tả các đối tượng thực được thực hiện


Gọi c là cạnh hình vuông không gian lớn nhất trong hệ toạ độ thực chứa
đối tượng cần hiển thò. Một điểm P(x,y) thuộc thế giới thực sẽ được ánh
xạ thành điểm P
0
(x
0
,y
0
) trong hệ toạ độ thiết bò được chuẩn như sau:


x
0
= x/c y
0
= y/c (x
0
,y
0
thuộc [0,1])
b.Chuyển từ hệ toạ độ thiết bò được chuẩn sang hệ toạ độ thiết bò

Đây chính là việc ánh xạ 1 điểm từ hình vuông đơn vò của thiết bò được
chuẩn sang hình vuông lớn nhất của màn hình thiết bò. Một điểm
P
0
(x
0
,y

max
) là toạ độ góc dưới phải của màn hình thiết bò.


y
x
P
0
O
x
0
y
0
1
1
y
x
P
1
O
x
1
y
1
1
1
Màn hình
Hình vuông
lớn nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status