1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
KHAO ĐIỀU DƯỠNG
-----BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHĂM SÓC TOÀN DIỆN BỆNH
NHÂN SUY TIM TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN
TRUNG ƯƠNG HUẾ
HuÕ, 2017
ĐẶT VẤN ĐỀ
2
Suy tim là hậu quả cuối cùng của các bệnh lý tim mạch (bệnh van
tim, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành...). Đây cũng là nguyên nhân hàng
đầu gây tử vong ở các nước phát triển như Mỹ, Châu Âu và một s ố n ước
khác.
Tại Mỹ khoảng 5 triệu bệnh nhân đang điều trị suy tim, mỗi năm
trên 500.000 người được chẩn đoán suy tim.Tại Châu Âu, v ới trên 500
triệu dân, tần suất suy tim khoảng 0,4 - 2%, do đó có từ 2 - 10 tri ệu ng ười
suy tim. Tử vong của suy tim độ IV sau 5 năm lên đến 50 - 60%. Trong
nghiên cứu Framingham, tỷ lệ đột tử ở bệnh nhân suy tim cao gấp 10 lần
tỷ lệ ở quần thể chung cùng độ tuổi. Tại Việt Nam chưa có thống kê để có
con số chính xác, tuy nhiên dựa trên dân số 80 triệu và nếu tần suất t ương
tự như của Châu Âu sẽ có từ 320.000 đến 1,6 triệu người suy tim c ần điều
trị. Đặc biệt, theo thống kê tại Viện Tim mạch Quốc Gia (1991) c ứ 1.291
bệnh nhân điều trị nội trú, có 765 người mắc suy tim (chiếm tỷ l ệ 59%).
4
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ SUY TIM
1.1.1. Đại cương về suy tim
Suy tim là một hội chứng bệnh lý thường gặp trong nhiều bệnh tim mạch
như van tim, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành và một số bệnh khác có ảnh
hưởng nhiều đến tim.
Suy tim được định nghĩa là trạng thái bệnh lý trong đó cung lượng tim
không đủ đáp ứng với nhu cầu cơ thể về oxy trong mọi tình huống sinh hoạt của
bệnh nhân.
Theo tiến triển của bệnh, suy tim mạn tính được định nghĩa là: thời gian
suy tim kéo dài trong đó có những giai đoạn ổn định, xen kẽ với đó là những đợt
suy tim nặng lên gọi là đợt cấp của suy tim mạn tính hay suy tim mạn tính mất
bù.
1.1.2. Sinh lý bệnh suy tim
Trong suy tim thường cung lượng tim bị giảm xuống, khi đó cơ thể sẽ
phản ứng bằng các cơ chế bù trừ tại tim và của các hệ thống ngoài tim để cố duy
trì cung lượng này. Nhưng khi các cơ chế bù trừ này bị vượt quá sẽ xảy ra suy
tim với nhiều hậu quả cuả nó.
Cơ chế Frank - Starling thường xảy ra đầu tiên và phổ biến nhất. Khi tim
bị một bệnh tim cơ bản nào đó, lưu lượng tim sẽ bị giảm xuống và kéo theo sự
giảm cả lưu lượng máu qua thận. Thận thiếu máu sẽ tiết ra nhiều renin, chất này
làm sản sinh ra nhiều angiotensin, angiotensin lại làm tiết ra nhiều aldosteron là một chất giữ muối và nước. Angiotensin cũng làm não tiết ra arginin
vasopressin cũng giữ nước. Nước được giữ lại làm tăng thể tính máu lưu thông,
nó trở về tim nhiều hơn và do đó, tim bơm đi một lượng máu đủ mức bảo đảm
5
6
thì thường tim phì đại. Lúc đầu, cơ chế này có thể bù trừ được tốt nhưng lâu dần,
sự tăng tiền gánh đó sẽ gây ra triệu chứng ứ trệ tuần hoàn [10], [1214].
Ta có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Lực co cơ tim
CUNG LƯỢNG
TIM
Tiền gánh
Hậu gánh
Tần số tim
Sơ đồ 1.1. Cơ chế sinh lý bệnh suy tim
1.1.3. Hậu quả của suy tim
Khi các cơ chế bù trừ (cơ chế thích ứng) nói trên bị vượt qua sẽ xảy ra suy
tim với các hậu quả:
* Giảm cung lượng tim: cung lượng tim giảm sẽ gây:
Giảm vận chuyển oxy trong máu và giảm cung cấp oxy cho các tổ chức
ngoại vi.
Có sự phân bố lại lưu lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể: lưu lượng
máu giảm bớt ở da, cơ, thận và cuối cùng ở một số tạng khác để ưu tiên cho não
và động mạch vành.
Nếu cung lượng tim rất thấp thì lưu lượng nước tiểu được lọc ra khỏi thận
sẽ rất ít. Lực co cơ tim Tiền gánh Cung lượng tim Hậu gánh Tần số tim 6
* Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi:
dẫn truyền hoặc loạn nhịp tim nên không được dùng kéo dài, tràn lan.
* Thuốc lợi tiểu:
- Tác dụng: Thải muối và nước làm giảm bớt ứ trệ tuần hoàn.
- Thuốc thường dùng:
8
+ Nhóm thải trừ Kali:
Furosemit: ống tiêm 0,02 gam. Viên uống 0,04 gam
Hypothiazit: Viên uống 0,025 gam.
+ Nhóm không thải trừ Kali:
Spironolacton (BD: Aldacton , Diatensec…) viên uống 50 mg, 75 mg
hoặc 100 mg.
- Lưu ý: Khi dùng lợi tiểu thải trừ Kali phải đề phòng hạ Kali máu và
bù Kali cho bệnh nhân. Nên dùng thuốc vào buổi sáng đ ể tránh m ất ngủ vì
đái đêm.
* Thuốc giãn mạch:
- Tác dụng: Gây giãn các tĩnh mạch (làm giảm tiền gánh cho tim)
hoặc giãn các động mạch (làm giảm hậu gánh cho tim) hoặc cả hai.
- Thuốc thường dùng:
+ Nhóm Nitrat:
Risordan viên 5 mg.
Lenitral viên 2,5 mg.
+ Nhóm ức chế men chuyển:
Captopril viên 25 mg; 50 mg
Enalapril viên 5 mg; 10 mg ( BD: Renitec, Ednyt...)
Perindopril viên 4 mg ( BD: Coversyl )
1.2. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SUY TIM
1.2.1.Thực hiện chăm sóc
- Hạn chế dịch và nước uống vào. Lượng nước vào cơ thể được tính
bằng lượng tiểu 24h + 300ml. Nên phải theo dõi lượng n ước ti ểu hàng
ngày.
- Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu, chú ý bù đủ Kali.
* Giáo dục sức khỏe:
10
- Giáo dục cho người bệnh hiểu về suy tim nh ư: các bi ểu hi ện c ủa
suy tim, các yếu tố gây suy tim hoặc làm tăng n ặng suy tim, cách đi ều tr ị
suy tim.
- Loại bỏ tất cả các hoạt động gắng sức, nếu là phụ n ữ thì không
sinh đẻ khi đã suy tim. Tránh hoặc hạn chế đến mức tối đa các sang ch ấn.
Không dùng các chất kích thích tim mạch (thuốc lá, bia, rượu...).
- Thuyết phục người bệnh điều trị suy tim suốt đời theo h ướng d ẫn
của thầy thuốc. Theo dõi bệnh định kỳ tại chuyên khoa tim m ạch.
- Thuyết phục người bệnh duy trì chế độ ăn hạn chế muối suốt đ ời
(2 – 3 gam NaCl/ngày), tránh các thức ăn như dưa-cà-hành muối, đ ồ ăn ch ế
biến sẵn có nhiều muối (bánh mỳ, thịt hun khói, patê, xúc xích. Nên ăn bữa
nhỏ, nhiều bữa, chọn thức ăn dễ tiêu hóa.
- Cần đến thầy thuốc khám ngay khi thấy xuất hiện 1 trong các d ấu hiệu
sau:
+ Khó thở nhiều.
+ Tăng cân đột ngột.
+ Ho kéo dài.
+ Đau ngực.
+ Thay đổi tần số tim từ 20 lần / phút trở lên.
1.2.2. Đánh giá chăm sóc
Người bệnh có đạt được các mục tiêu chăm sóc đã đề ra không?
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 20/4/2017 đến ngày 5/5/2017 tại Khoa nội Tim mạch bệnh viện
Trung ương Huế.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2. Cỡ mẫu: Chọn 46 bệnh nhân suy tim đang điều trị từ ngày 20-4 đến ngày
5-5-2017 tại Khoa nội Tim mạch BVTW Huế.
2.2.3. Các bước nghiên cứu
Qua nghiên cứu trên, tôi đã phỏng vấn được 47 người bệnh
- 20/4/2017 đến 24/4/2017: phỏng vấn
- 25/4/2017 đến 28/4/2017: xử lí số liệu
- 29/4/2017 đến 1/5/2017: viết báo cáo
13
2.2.4. Phương pháp điều tra số liệu
- Dùng phiếu điều tra gồm 14 câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với mọi
trình độ và nhận thức của đối tượng nghiên cứu.
- Phỏng vấn trực tiếp 46 đối tượng nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên để
thu thập thông tin về kiến thức Khoa nội Tim mạch
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khảo sát thái độ giao tiếp của điều dưỡng đối với bệnh nhân suy tim
- Đánh giá thực trang công tác chăm sóc của điều dưỡng đối v ới b ệnh
nhân suy tim
2.4. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường với Excel 2007.
- Tính tỉ lệ % đơn thuần.
Nhóm
tuổi
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi
Nhận xét: Bệnh nhân nhóm > 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 56,4%, nhóm
≤ 40 tuổi chiếm tỷ lệ thấp là 17,4%
3.1.2. Phân bố theo giới của bệnh nhân suy tim
Bảng 3.1. Phân bố theo giới
Giới
Nam
Nữ
Tổng
n
25
21
46
Tỷ lệ %
54,3
45,7
100,0
Nhận xét:
Nam bệnh nhân suy tim chiếm 54,3%, nữ chiếm 45,7%.
15
nghiệp
Biểu đồ 3.2. Phân bố theo điều nghề nghiệp
Nhận xét:
Đa số các bệnh ST là già và hưu trí chiếm 32,6%. Nong dân, CN chiếm
26,1%, CBVC là 23,9% và tháp nhất là buôn bán, NT (17,4%)
3.1.4. Phân bố theo trình độ học vấn của bệnh nhân suy tim
45
40
35
Tỷ lệ %
30
25
20
38.3
15
10
23.4
21.3
THCS
THPT
Biểu đồ 3.4. Thái độ giao tiếp với bệnh nhân khi vào viện
Nhận xét: Đa số bệnh nhân khi vào viện có thái độ tốt và rất tốt chiếm
91,3%, còn lại không tốt (8,7%).
3.2.2. Cung cấp thông tin về bệnh suy tim
Bảng 3.2. Cung cấp thông tin về bệnh suy tim
Cung cấp thông tin về bệnh suy tim
Rất tốt
Tốt
Không tốt
Tổng cộng
n
Tỷ lệ %
12
27
7
46
26,1
58,7
15,2
100,0
Nhận xét:
Bệnh nhân nhận được thông tin về bệnh suy tim với mức tốt chiếm tỷ lệ
cao nhất (58,7%), rất tốt (26,1%) và không tốt chiếm 15,2%.
3.2.3. Thái độ của điều dưỡng khi có nhu cầu
26
56,5
Không tốt
4
8,7
Tổng
46
100,0
Nhận xét: Điều dưỡng động viên, an ủi tinh thần khi nằm viện rất tốt
chiếm 34,8%; tốt chiếm 56,5%; còn 8,7% chưa động viên, an ủi tinh thần BN.
3.3.THỰC TRANG CÔNG TÁC CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI
BỆNH NHÂN SUY TIM
3.3.1. Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi
Bảng 3.5. Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi
Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi
n
Tỷ lệ %
Nghỉ ngơi tại giường
39
84,8
Giảm hoạt động gắng sức
20
43,5
Nằm đầu cao khi khó thở
38
82,6
Không hướng dẫn
0
0,0
Nhận xét: 84,8% điều dưỡng đã hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi tại
100,0
Nhiệt độ
46
100,0
Huyết áp
46
100,0
Lượng nước tiểu
36
78,3
Theo dõi khác
17
34,8
Nhận xét: 100% bệnh nhân được theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
3.3.4. Hướng dẫn chế độ ăn hàng ngày
Bảng 3.8. Hướng dẫn chế độ ăn hàng ngày
Hướng dẫn chế độ ăn hàng ngày
Ăn nhiều hoa quả có nhiều Kali như chuối,..
Hạn chế uống nước khi ST nặng, có phù
Ăn nhạt, hạn chế muối
Hướng dẫn khác
Nhận xét:
n
41
42
44
14
Tỷ lệ %
40
60
80
100
120
19
Biểu đồ 3.6. Cách chăm sóc cho bệnh nhân
Nhận xét: Đa số các điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân chu đáo, 100%
được hướng dẫn uống thuốc cụ thể, hướng dẫn chăm sóc thân thể (91,3%), chọn
thực phẩm phù hợp (84,7%); 69,6% giải thích tác dụng phụ của thuốc
3.3.6. Hướng dẫn cho bệnh nhân sau khi ra viện
Bảng 3.9. Hướng dẫn cho bệnh nhân sau khi ra viện
Hướng dẫn cho bệnh nhân sau khi ra
viện
Điều trị theo đơn khi ra viện
Tái khám định kỳ
Những yếu tố làm bệnh nặng thêm
Các biểu hiện của bệnh
Hướng dẫn khác
n
20
Biểu đồ 3.8. Mức độ hài lòng của bệnh nhân
Nhận xét:
Phần lớn bệnh nhân hài lòng và rất hài lòng chiếm 93,5%, trong đó rất
hài lòng chiếm 41,3%. Chỉ có 6,5% bệnh nhân không hài lòng.
3.3.8. Hướng dẫn cách chăm sóc phù
Bảng 3.10. Hướng dẫn cách chăm sóc phù
Hướng dẫn cách chăm sóc phù
Hạn chế uống nước
Ăn nhiều hoa quả
Ăn nhạt , hạn chế muối
Khác
Nhận xét:
n
34
29
46
5
Tỷ lệ %
73,9
63
100
10,9
100% bệnh nhân được hướng dẫn về ăn nhạt, hạn chế muối; 73.9% cần
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, ở biểu đồ 3.1 cho thấy bệnh
nhân nhóm > 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 56,4%, nhóm ≤ 40 tuổi chiếm tỷ lệ
thấp là 17,4%. Điều này cho thấy tuổi thọ trung bình của nước ta ngày càng cao
và tỷ lệ suy tim càng lớn.
Nam bệnh nhân suy tim chiếm 54,3%, nữ chiếm 45,7%. ( Bảng 3.1).
Đa số các bệnh ST là già và hưu trí chiếm 32,6%. Nong dân, CN chiếm
26,1%, CBVC là 23,9% và thấp nhất là buôn bán, NT (17,4%) ( Biểu đồ 3.2).
Những nhóm bệnh này phần nào do tuổi già và mất sức lao động nên rất dễ suy
tim .
Qua biểu đồ 3.3. cho thấy phần lớn bệnh nhân ST có học vấn tiểu học
(38,3%), THCS (23,4%); TpHPT (21,3%) và thấp nhất là CĐ-ĐH (17,0%).
( Biểu đồ 3.3)
Dựa theo đặc điểm này của bệnh nhân , ngành y tế cần có một chiến lược
trong việc tuyên truyền về phòng bệnh suy tim hầu tránh những biến chứng trầm
trọng ở bệnh nhân bị bệnh tim.
4.2. THÁI ĐỘ GIAO TIẾP CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN SUY
TIM
4.2.1. Thái độ giao tiếp với bệnh nhân khi vào viện
Thái độ giao tiếp của NVYT , đặc biệt của người điều dưỡng có một vai
trò quan trọng trong việc tạo niềm tin cho người bệnh, an ủi động viên tinh thần
22
của họ. Qua biểu đồ 3.4.cho thấy đa s số bệnh nhân khi vào viện có thái độ tốt
và rất tốt chiếm 91,3%, còn lại không tốt (8,7%) là do điều kiện Khoa, phòng và
số lượng bệnh nhân nhập viện quá đông nên việc tiếp nhận bệnh nhân và giường
bệnh nhân phải chờ đợi lâu. Điều này cho thấy y đức của nhân viên điều dưỡng
khá tốt.
Vì thê tùy theo mức độ, bệnh điều dưỡng đã hướng dẫn cách tập luyện phù hợp
cho bệnh nhân. Phần lớn bệnh nhân đang điều trị tại khoa là bệnh nặng, nên
84,8% điều dưỡng đã hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường; 43,5% giảm
hoạt động gắng sức ( Bảng 3.5)
4.3.2. Hướng dẫn bệnh nhân tập luyện
Khuyên bệnh nhân nên xoa bóp và làm một số động tác ở các chi, nhất là
hai chi dưới để làm cho máu ngoại vi về tim dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ
gây tắc mạch, vận động nhẹ nhàng không gây mệt. Tất cả bệnh nhân đều được
hướng dẫn tập luyện. Số bệnh nhân dược hướng dẫn xoa bóp các chi là 100%.
Bệnh nhân suy tim thường có kèm phù nên cần kê hai chân để máu ngoại vi về
tim dễ dàng hơn, 89,1% bệnh nhân đều được hướng dẫn về vấn đề này ( Bảng
3.6)
4.3.3. Theo dõi bệnh nhân hàng ngày khi nằm viện
Suy tim là một bệnh nặng, có thể gây đột tử hay những biến chứng trầm
trọng nếu không được theo dõi sát. Vì thế theo y lệnh dấu hiệu sinh tồn gồm
theo dõi mạch, nhiệt độ huyết áp diều dưỡng không thể không chấp hành, do đó
qua bảng 3.7 cho thấy 100 bệnh nhân dược theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
Chỉ có
78,3% điều dưỡng theo dõi lượng nước tiểu.
4.3.4. Hướng dẫn chế độ ăn hàng ngày
Ngoài việc điều trị thuốc, chế độ ăn phù hợp là rất quan trọng. Nếu xây
dựng khẩu phần ăn không tốt sẽ làm bệnh nặng thêm nhất là trong trường hợp
suy tim nặng. Chế độ ăn nhạt dưới 0,5g muối/ngày trong trường hợp suy tim
nặng.
24
Đa số bệnh nhân suy tim đang được điều trị tại khoa Nội Tim Mạch bệnh
viện Trung Ương Huế hài lòng với công tác chăm sóc của điều dưỡng chiếm tỷ
lệ 92,5% trong đó rất hài lòng chiếm 52,5%; hài lòng 40% và chỉ có 7,5% không
hài lòng. Các yếu tố chủ yếu làm giảm sự hài lòng của người bệnh đó là giường
nằm không đủ nên xếp 2 người bệnh nằm chung một giường, môi trường nóng,
ồn ào do người nhà thăm nuôi .
4.3.8. Hướng dẫn cách chăm sóc phù
Phù là một biểu hiệu của suy tim, vì thế cần biết được cách hạn chế phù
cũng như khi phù xuất hiện cần phải làm gì? Trong khảo sát này, 100% bệnh
nhân được hướng dẫn về ăn nhạt, hạn chế muối; 73.9% cần hạn chế uống nước
và 63% khuyên nên ăn nhiều hoa quả ( bảng 3.10)
4.3.9. Hướng dẫn cách phát hiện bệnh
Vai trò của người điều dưỡng rất quan trọng, không chỉ khi bệnh nhân ở
bệnh phòng mà ngay khi bệnh nhân xuất viện cũng đóng một vai trò quan trọng,
sự hợp tác của bệnh nhân cũng như người nhà cũng góp phần không nhỏ vào
việc điều trị có hay không, giảm thiểu nguy có phát hiện tình trạng trầm trọng
nhưng đến bệnh viện muộn. Vì thế sự hướng dẫn của nhân viên điều dưỡng
trong việc phát hiện bệnh cần được chú ý. Trong khảo sát này, qua bảng 3.11,
95,7% bệnh nhân được hướng dẫn cách phát hiện bệnh