ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỖ GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA ĐIỀU DƯỠNG

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỖ GÃY XƯƠNG
CẲNG CHÂN TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
*****
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths.BS Đào Nguyễn Diệu Trang Phan Thanh Nam

Huế, tháng 5 năm 2014
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô khoa Điều Dưỡng Trường Đại Học
Y Dược Huế đã tận tình giúp đỡ trong đợt thực tế
tốt nghiệp, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn trục tiếp
Ths-Bs Đào Nguyễn Diệu Trang.
Khoa ngoại chấn Thương- Bỏng Bệnh viện
Trung Ương Huế.
Sự hợp tác của bệnh nhân, tạo điều cho việc
thực hiện đề tài thực tế tốt nghiệp một cách tốt
nhất.
Qua đề tài này,Tôi rất mong quí Thầy cô và
đồng nghiêp góp ý,giúp đỡ để được hoàn chỉnh
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phan Thanh Nam
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy xương cẳng chân khá phổ biến ở Việt nam, là một tổn thương không đơn
giản như nhiều người đã nghĩ. Thông thường một trường hợp gãy hở cẳng chân nếu

chăm sóc điều dưỡng. do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn những
bệnh nhân phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân tại bệnh viện Trung Ương Huế.
Chính vì vậy, tôi tiến hành chọn đề tài:
“ Đánh giá kết quả chăn sóc sau mỗ gãy xương cẳng chân tại khoa
Ngoại chấn thương – Bỏng, bệnh viện Trung Ương Huế” nhằm mục tiêu:
Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ kết hợp xương cẳng chân.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐẠI CƯƠNG:
1.1.1. Định nghĩa:
Gãy thân xương cẳng chân là gãy xương chày từ dưới hai lồi cầu xương
chày đến mắc cá trong và ngoài (có hoặc không có kèm theo xương mác).
1.1.2. Triệu chứng lâm sàng.
* Gãy thân xương cẳng chân:
- Đau nhói rất nhiều, nạn nhân không đứng dậy được.
- Nhìn thấy rõ di lệch kinh điển, ngắn chi, bàn chân xoay ngoài, gập góc ra
sau hoặc ra trước.
- Sờ và nhìn thấy đầu nhọn xương gãy nhô gồ dưới da mặt trong cẳng chân.
Sờ nắn nhẹ nhàng từ trên xuống dưới theo gờ (bờ trước) xương chày, thấy rõ
chỗ gián đoạn, vị trí gãy đau chói, đôi khi còn cảm giác được tiếng lạo xạo của
xương gãy.
Bấy nhiêu triệu chứng đủ cho ta định bệnh gãy xương cẳng chân.
- Nếu đến muộn vài giờ sau tai nạn, nhất là ở loại gãy 1/3 trên xương chày,
các triệu chứng trên bị sưng nề che lấp, song đau chói và mất liên tục xương vẫn
thấy rõ. Điểm quan trọng ở đây là chú ý đến biến chứng chèn ép khoang, bằng
cách tìm thêm ngay mạch cổ chân, độ căng của bắp cơ cẳng chân, cảm giác và
vận động các ngón chân.
- Vết tím và bọng nước ở da cẳng chân tăng thêm phần đe dọa chèn ép
khoang.

thương gân.
+ Cứng khớp: Do hạn chế vận động.
+ Viêm xương: Thường do gãy hở có tổn thương phần mềm.
+ Can xương xấu, lệch: Gây chèn ép và hạn chế vận động.
+ Chậm liền xương.
+ Không liền xương, khớp giả: Thường do mất đoạn xương, cố định không vững.
4
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liền xương:
- Yếu tố tại chỗ:
+ Sự sửa xương: Hai đầu xương càng gần nhau thì càng nhanh lành hơn.
+ Bất động xương: Càng vững chắc xương càng nhanh lành.
+ Khối máu tụ: Là tiền đề là nền tảng cho sự tạo lập can xương.
Sức ép: Nếu ép vừa phải sinh ra sự tạo xương, nếu ép quá mạnh sinh ra sự
hủy xương và tạo mô sụn.
Mô mềm: Bị tổn thương nhiều can xương sẽ lâu lành thành lập.
Yếu tố nhiễm khuẩn: Là yếu tố bất lợi cho sự liền xương.
- Yếu tố tổng quát: Nội tiết tố, tuổi, tổng trạng, hệ thần kinh Nói chung
các yếu tố này góp phần vào tổng quan của sự liền xương.
1.1.5. Các phương pháp phục hồi chức năng:
Trước tiên cần xác định ngày bị chấn thương, ngày điều trị, cơ chế chấn
thương để tiên lượng khi phục hồi.
Tập vận động với các động tác:
+ Co duỗi khớp gối và khớp cổ chân, luyện tập cơ khớp nhẹ nhàng trong
biên độ không đau.
+ Kê chân cao, xoa bóp nhẹ nhàng chống phù nề sau mổ và tăng lưu thôn
máu.
+ Vận động tích cực thân thể và của chi bị gãy.
+ Luyện tập có chương trình do chuyên viên vật lý trị liệu.
+ Phải tập ngay khi bệnh nhân ra khỏi ảnh hưởng của gây mê, gây tê.
+ Khi tập luyện cần thoải mái về tinh thần lẫn thể xác.

phòng ngừa chèn ép do bột nên xẻ dọc bột. Sau 3 tuần, cho bệnh nhân đi nạng
chống chân đau ngay. Bột giữ 6-8 tuần, cho kiểm tra X quang và tập vật lý trị liệu.
- Phẫu thuật
+ Đóng đinh nội tủy có chốt chống xoay
+ Nẹp vis
+ Đóng đinh Rush
6
+ Cố định ngoài
Ngoài việc để chân cao chống phù nề sau mổ, vận động tích cực của thân
thể và của chi bị gãy rất cần thiết để bổ sung kết quả tốt cho cuộc mổ. Luyện tập
có chương trình, do chuyên viên vật lý trị liệu, phải bắt tập ngay khi bệnh nhân
ra khỏi ảnh hưởng của gây mê, gây tê. Luyện tập cơ khớp nhẹ nhàng trong biên
độ không đau.
Ưu điểm tuyệt đối của phẫu thuật là xương lành the ý muốn của người
điều trị, khớp không bị cứng, người bệnh chóng trở lại sinh hoạt bình thường.
Song nguy cơ nhiễm trùng khi mổ không đảm bảo vô trùng ở môi trường phẫu
thuật chung
1.3.2 Chăm sóc hậu phẩu xương cẳng chân
1.3.2.1. Duy trì sức mạnh và vận động, tiến độ trong hoạt động
Một mục tiêu trong chăm sóc bệnh nhân chấn thương là ngăn chặn sự mất
vận động và trương lực cơ. Điều này không chỉ ở phần gãy mà toàn bộ cơ thể.
1.3.2.2 Chăm sóc tại chổ và cơn đau
Bệnh nhân thường đau nhiều ở chổ gãy, phù nề chèn ép làm tổn thương
phần mềm kế cận, co thắt ở vùng tổn thương.Đau liên tục và co thắt cơ có thể
gây ra stress quá mức lên đoạn gãy và làm chậm lại quá trình nắn gãy.
1.3.2.3 Chế độ ăn
Chế độ dinh dưỡng thật sự cần thiết cho bệnh nhân sau gãy xương bao
gồm: trái cây, rau, protein và vitamine dể nâng cao sức đè kháng góp phần làm
xương mau lành.
1.3.2.4 Hoạt động của bệnh nhân

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả cắt ngang qua phỏng vấn, hồi cứu trên bệnh án.
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu:
- Chọn tất cả các bệnh nhân gãy xương cẳng chân.
- Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít, đinh nội tủy.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu:
- Công cụ thu thập số liệu: phiếu đánh giá, bệnh án.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành theo dõi chăm sóc và phỏng vấn
đối tượng theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn và hồi cứu hồ sơ bệnh án.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu:
Theo phương pháp thống kê y học.
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:
- Đặc điểm tuổi
- Đặc điểm giới tính
- Nguyên nhân tai nạn
9
2.3.2. Đánh giá quá trình chăm sóc sau mổ:
- Về sự hồi tỉnh sau mổ
- Chăm sóc toàn thân
+ Tư thế
+ Dấu hiệu sống
- Thực hiện y lệnh
- Thực hiện vệ sinh thân thể
- Về giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ
- Chăm sóc – theo dõi dịch qua ống dẫn lưu
- Theo dõi tuần hoàn chi mổ
- Chăm sóc vết mổ
+ Thay băng

Học sinh, sinh viên 12 40%
Công nhân 5 16,68%
Nông dân 7 23.33%
Nội trợ 1 3,33%
Tổng cộng 30 100%
Nhận xét: Nhóm có tỷ lệ cao nhất là cán bộ hưu trí, học sinh sinh viên, công
nhân và nông dân là 96,67%, nhóm nội trợ chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,33%.
12
3.1.5. Nguyên nhân gây tai nạn:
Bảng 3: Nguyên nhân gây tai nạn
Nguyên nhân Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Tai nạn giao thông 22 73,33%
Tai nạn sinh hoạt 6 20%
Tai nạn lao động 2 6,67%
Tổng cộng 30 100%
Nhận xét: Nguyên nhân gãy thân xương đùi và xương cẳng chân do tai nạn giao
thông chiếm tỷ lệ 73,33% cao hơn hẳn so với các nhóm khác, tai nạn sinh hoạt
chiếm 20%, tai nạn lao động chiếm 6,67%.
3.1.6. Thời gian bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật:
Biểu đồ 3: Thời gian từ khi bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật
Nhận xét: Thời gian từ lúc bị chấn thương cho đến lúc phẫu thuật trên 24 giờ
chiếm đa số với tỷ lệ 83.34 %. Thời gian từ 6 đến 24 giờ chiếm tỷ lệ thấp nhất
6.67%
13
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỔ:
3.2.1. Theo dõi dấu hiệu sống:
3.2.1.1. Trong ba giờ đầu theo dõi 1 giờ 1 lần.
Bảng 4: Trong ba giờ đầu theo dõi 1 giờ 1 lần
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn Mạch Nhiệt Huyết áp Nhịp thở
Bình thường 21 30 26 30

3.2.3. Thơi gian rút ống dẫn lưu:
Bảng 8:Thời gian rút ống dẫn lưu
Thời gian Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Có dẫn lưu 12 40
Trước 24h 5 16,66
Từ 24h đến 48h 24 80
Sau 48h 1 3.44

Nhận xét: Có 40% bệnh nhân được đặt ống dẵn lưu sau mổ và đa số được rút
ống dẵn lưu trong khoảng thời gian từ 24h đến 48h, với tỷ lệ 80%.
3.2.4. Đánh giá tuần hoàn chi mổ:
Bảng 8: Tuần hoàn chi mổ
Tuần hoàn chi Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Lưu thông tốt 30 100%
Bị chèn ép 0 0%
Nhận xét: Trong 30 bệnh nhân được theo dõi, tuần hoàn chi lưu thông tốt 100%,
không có hiện tượng chèn ép, màu sắc không tím, bàn chân, ngón chân ấm, cử
động tốt, mạch mu chân rõ.
3.2.5. Đánh giá tình trạng vết mổ:
Bảng 9: Tình trạng vết mổ
Vết mổ khô Vết mổ nhiễm trùng
Số bệnh nhân Tỷ lệ % Số bệnh nhân Tỷ lệ %
30 96,67% 1 3,33%
15
Nhận xét: Vết mổ khô chiếm đa số với tỷ lệ 96,67%, vết mổ nhiễm trùng chiếm
tỷ lệ thấp 3,33%.
3.2.6. Đánh giá tình trạng giấc ngủ sau mổ:
Biểu đồ 4: Tình trạng giấc ngủ sau mổ
Nhận xét: Bệnh nhân ngủ ít chiếm tỷ lệ cao hơn 53.33% so với bệnh nhân ngủ
được chiếm tỷ lệ thấp hơn 20%.

Tổng 30 100%
Nhận xét: Bệnh nhân ăn ngon miệng chiếm tỷ lệ cao 83.33%, ăn ít chiếm
16.67%, không có bệnh nhân ăn không được.
3.2.10. Tình trạng vệ sinh thân thể sau mổ:
Bảng 13: Tình trạng vệ sinh thân thể sau mổ
Vệ sinh Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Có 30 100%
Không 0 0%
Nhận xét: Tất cả bệnh nhân sau khi mổ được chăm sóc vệ sinh tốt, chiếm tỷ lệ
100%.
3.2.11. Thời gian cắt chỉ sau mổ:
Bảng 14: Thời gian cắt chỉ sau mổ
Thời gian Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Ngày 3,4 0 0
Ngày 5, 6 1 3.34
Ngày 7, 8 0 0
Ngày 9, 10 29 96.66
Nhận xét: Bệnh nhân được chỉ định cắt nửa chỉ vào ngày thứ 9 và cắt hết chỉ
vào ngày thứ 10 là 96.66%.
18
3.2.12. Thời gian điều trị:
Bảng 15: Thời gian điều trị
Thời gian Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Ngày 5, 6 0 0
Ngày 7, 8 0 0
Ngày 9, 10 27 90%
> 10 ngày 3 10%
Nhận xét: Đa số bệnh nhân ra viện sau 9, 10 ngày điều trị chiếm tỷ lệ 90%.
3.2.13 Sự hài lòng của bệnh nhân:
Bảng 16: Sự hài lòng của bệnh nhân

tuổi thanh trung niên. Đây cũng là đối tượng chính của gia đình và xã hội, hơn
nữa lứa tuổi này nhận thức về an toàn giao thông còn hạn chế do sử dụng bia
rượu, đua xe nên không làm chủ được tốc độ, gây tai nạn giao thông. Tai nạn
20
sinh hoạt chiếm 20% thường gặp ở người già bị loãng xương nên dễ gãy. Tai
nạn lao động chiếm 6,67% do sử dụng phương tiện bất cẩn trong khi lao động,
chưa thực sự được quan tâm đầy đủ về an toàn lao động.
Kết quả nghiên cứu ở biểu đồ 3 cho thấy, thời gian từ khi bị chấn thương
cho đến lúc phẫu thuật trên 24 giờ chiếm tỷ lệ 83.34%, từ 6 đến 24 giờ chiếm
3,33%, dưới 6 giờ chiếm 13.33%. Từ đó nhận thấy thời gian trên 24 giờ chiếm
tỷ lệ cao nhất vì gãy xương cẳng chân chủ yếu là gãy kín nên thường được lên
lịch mổ phiên.
4.2. Đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ kết hợp xương thân xương cẳng
chân.
Dấu hiệu sinh tồn: kết quả nghiên cứu bảng 4 cho thấy trong 3 giờ đầu theo
dõi 1 giờ 1 lần có 9 bệnh bất thường về mạch nhanh hơn bình thường (> 90
lần/phút) và có 4 bênh nhân có dấu hiệu bất thường về huyết áp, 5 bệnh này ở độ
tuổi trên 50 tuổi, bệnh già có tiền sử tăng huyết áp, sau mổ đau hơn, tâm lý lo sợ
hơn người trẻ. Vì vậy cần theo dõi sát để báo cáo bác sĩ kịp thời. Trong 24 giờ
tiếp theo vẫn theo dõi sát 2 giờ/lần vì thuốc mê được thải hẳn sau 12 giờ, ở thời
gian này có thể có những biến chứng sau gây mê. Trong 30 bệnh nhân được theo
dõi dấu hiệu sống đều ổn định. Những ngày tiếp theo tiếp tục theo dõi dấu hiệu
sống 6 giờ/lần, qua bảng 6 ta thấy 30 bệnh nhân có dấu hiệu sống bình thường.
Theo dõi sát để phát hiện biến chứng có thể xảy ra như nhiễm trùng vết mổ.
Tất cả 100% bệnh nhân được thực hiện y lệnh thuốc đầy đủ chưa thấy tai
biến gì xảy ra.
Sau mổ bệnh nhân thường được đặt ống dẫn lưu dịch ứ đọng tại chỗ, lượng
dịch ngày đầu thường ra nhiều, những ngày sau giảm dần, đến ngày thứ 3, 4 là
khô dịch, đó là dấu hiệu tốt cho vết mổ. Khi hay băng những ngày đầu cần lăn
nặn dịch kỹ, theo dõi màu sắc số lượng dịch dẫn lưu báo bác sĩ khi có dấu hiệu

bệnh nhân nằm bất động tại giường, vận động khó khăn nên sau mổ thường đau
nhiều là điều không tránh khỏi. Vì vậy, sau mổ kết hợp xương số bệnh nhân đau
chiếm tỷ lệ cao nhất. Phù hợp với kết quả nghiên cứu ở biểu đồ 6.
Hầu hết sau mổ kết hợp xương bệnh nhân được nhân viên phục hồi chức
năng hướng dẫn tập vận động tại giường theo chuyên khoa của nghành. Tuy
nhiên, việc hương dẫn tập luyện sau khi xuất viện bệnh nhân ít được biết chiếm
tỷ lệ 30%, điều này rất quan trọng cho sự bảo vệ chi mổ được phục hồi tốt. Nếu
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status