ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
ThS. Bs. Trần Đình Hậu Nguyễn Thị Hƣơng
Lớp: ĐDĐK
4
4
Khóa học: 2008-2012
Huế, 04/2012
1
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG 1 : Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu 3
1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 3
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
1.3.Nội dung nghiên cứu 4
Các nghiên cứu cho thấy, tổn thƣơng hàng đầu do tai nạn thƣơng tích là chấn
thƣơng chi, nếu không đƣợc xử trí cấp cứu kịp thời và đúng cách có thể gây biến
chứng, thậm chí dẫn đến tử vong, hoặc để lại hậu quả lâu dài do phải cắt cụt chi, do
tổn thƣơng không hồi phục. Nhiều bệnh nhân tử vong hoặc di chứng nặng nề suốt
cả cuộc sống do không đƣợc sơ cứu đúng ngay từ khi xãy ra tai nạn. Để phòng tránh
các nguy cơ đáng tiếc này, việc sơ cấp cứu chấn thƣơng ban đầu, trong đó có xử lý
gãy xƣơng là rất quan trọng. Cần phải nhận biết các dấu hiệu gãy xƣơng để xử trí
cần thiết trƣớc khi có cán bộ y tế đến, trong khi chƣa có phim X quang xác định,
nhất là các trƣờng hợp chấn thƣơng gãy xƣơng lớn vùng cột sống, xƣơng chậu,
xƣơng đùi, xƣơng cẳng chân…
Gãy xƣơng đùi, xƣơng cẳng chân là một chấn thƣơng nặng đối với cơ thể,
thƣờng gây ra do những chấn thƣơng mạnh với lực tác động lớn, trừ trƣờng hợp gãy
bệnh lý lại do chấn thƣơng nhẹ. Gãy xƣơng đùi, xƣơng cẳng chân thƣờng kết hợp
với tổn thƣơng nhiều cơ quan khác, trong vài trƣờng hợp có thể đe dọa đến tính
mạng bệnh nhân và thƣơng xãy ra ở mọi lứa tuổi. Ở Việt Nam gãy xƣơng đùi,
xƣơng cẳng chân chiếm tỷ lệ > 15% trong các trƣờng hợp gãy xƣơng, nguyên nhân
chủ yếu do tai nạn giao thông đến 64%. Sự phát triển của đất nƣớc về kinh tế kèm
theo sự phát triển nhanh chóng của các phƣơng tiện giao thông và ngƣời tham gia
giao thông ngay càng đông, làm cho tình trạng giao tai nạn ngày càng gia tăng và
nghiêm trọng, các di chứng chấn thƣơng xuất hiện ngày càng một nhiều hơn.
*Các phƣơng pháp điều trị gãy xƣơng đùi và xƣơng cẳng chân:
Bảo tồn: bó bột ngay nếu gãy không hoặc ít di lệch.
3
Phẫu thuật áp dụng trong các trƣờng hợp: gãy hở, gãy kín có tổn thƣơng mạch
máu và thần kinh và biến chứng chèn ép khoang, gãy mà nắn chỉnh không đạt yêu
cầu, gãy không vững, di lệch lớn ” [1]. “ Kết hợp xƣơng bên trong: đóng đinh nội
tủy Kuntscher, đinh Rush, đóng đinh xuôi dòng, đinh nội tủy có chốt: loại đinh hay
dùng là TWX, SING…. Kết hợp xƣơng bằng nẹp vít: gãy hở từ độ IIIA; gãy mở
đến muộn; gãy kín có tổn thƣơng phần mềm xấu. Kết hợp xƣơng bằng khung cố
định ngoài với các trƣờng hợp: gãy hở từ độ IIIA trở đi; gãy hở đến muộn; gãy kín
1.1.3. Thời gian:
Từ ngày 09/04/2012 đến 28/04/2012
1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1. Nghiên cứu điều tra:
Mô tả cắt ngang qua phỏng vấn
1.2.2. Cỡ mẫu: 30 mẫu.
1.2.3. Phương pháp chọn mẫu:
- Chọn tất cả các bệnh nhân gãy xƣơng đùi và xƣơng cẳng chân.
- Tất cả bệnh nhân đƣợc phẫu thuật kết hợp xƣơng bằng nẹp vis, đinh nội tủy.
1.2.4. Phương pháp thu thập số liệu:
- Công cụ thu thập số liệu: phiếu đánh giá
- Phƣơng pháp thu thập số liệu: theo phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp đối
tƣợng qua phiếu đánh giá.
1.2.5. Tiến độ nghiên cứu:
- Thống nhất phiếu khảo sát : 09/04/2012 đến 11/04/2012
- Thu thập số liệu từ : 12/04/2012 đến 23/04/2012
- Xử lý số liệu và viết báo cáo từ : 24/04/2012 đến 28/04/2012
1.2.6. Phương pháp xử lý số liệu:
- Theo thống kê y học
5
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:
- Đặc điểm tuổi
- Đặc điểm giới tính
- Nguyên nhân tai nạn
1.3.2. Đánh giá quá trình chăm sóc sau mổ:
- Về sự hồi tỉnh sau mổ
- Chăm sóc toàn thân
+ Tƣ thế
+ Dấu hiệu sống
20
100
Biểu đồ 2.1. Phân bố giới tính
* * Nhận xét: Tỷ lệ nam (80%) cao hơn nữ (20%)
2.1.2. Tuổi
Tuổi
10 – 15
tuổi
16 – 30
tuổi
31 – 40
tuổi
41 – 50
tuổi
> 50
tuổi
Tổng
cộng
Số lƣợng
01
12
08
06
03
30
Tỷ lệ
(%)
3
40
Tỷ lệ (%)
Tai nạn giao thông
20
67
Tai nạn lao động
06
20
Tai nạn sinh hoạt
O4
13
Tổng cộng
30
100
8
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
67% 20% 13%
Tai nạn giao
thông
Tai nạn lao động
8
10
12
14
16
18
0% 13% 60% 27%
Tỉnh ngay
1 giờ đầu
2 giờ sau
3 giờ sau
Biểu đồ 2.4. Thời gian hồi tỉnh sau mổ
* * Nhận xét:
Qua kết quả sự hồi tỉnh trên, bệnh nhân hồi tỉnh 1 giờ đầu 13%, sau 2 giờ
60%, sau 3 giờ 27% (sau 2-3 giờ là 85%).
2.2.2. Chăm sóc toàn thân:
2.2.2.1. Tƣ thế:
2.2.2.1.1. Tƣ thế chƣa tỉnh hoàn toàn:
Tƣ thế
Số lƣợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Nằm ngữa, cổ kê gối dƣới vai,
đầu nghiêng một bên
30
100
** Nhận xét: Bệnh nhân chƣa tỉnh hoàn toàn đƣợc đặt tƣ thế đúng 100% vì vậy
bệnh nhân sau mổ không có tai biến xảy ra.
2.2.2.1.2: Tƣ thế nằm hồi tỉnh hoàn toàn:
Tƣ thế
30
30
30
Tỷ lệ (%) bất thƣờng
20
0
27
0
0
5
10
15
20
25
30
Bình thường Bất bình thường
Mạch
Nhiệt
Huyết áp
Nhịp thở
Biểu đồ 2.5. Trong 3 giờ đầu theo dõi
** Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên, theo dõi số liệu sinh tồn 1 giờ/lần trong 3 giờ đầu, có
06 bệnh nhân bất thƣờng về mạch nhanh hơn bình thƣờng (> 90 lần/phút) và có 08
bệnh nhân có dấu hiệu bất thƣờng về huyết áp.
2.2.2.2.2. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ tiếp theo: 2 giờ/lần
Dấu sinh tồn
Mạch
0
0
** Nhận xét:
Vào ngày thứ 2 – 3 trở đi 100% bệnh nhân co dấu hiệu sinh tồn ổn định
2.2.3. Thực hiện y lệnh:
Thực hiện y lệnh
Có
Không
Ngày 1,2
30
0
Ngày 3,4
30
0
Ngày 5,6
30
0
Ngày 7,8
30
0
** Nhận xét:
100% bệnh nhân đƣợc thực hiện thuốc đầy đủ, đúng liều lƣợng, đúng thời
gian và an toàn, chƣa có tai biến gì do dùng thuốc gây ra.
12
2.2.4. Thực hiện vệ sinh thân thể:
Vệ sinh răng miệng – vệ sinh da
toàn thân, thay quần áo
Có
Không
Ngày 1,2
4
6
8
10
12
14
16
30% 53% 17%
Không ngủ được
Ngủ ít
Ngủ được
Biểu đồ 2.6. Đêm đầu sau mổ
** Nhận xét: Qua kết quả theo dõi về giấc ngủ:
- 30% bệnh nhân không ngủ đƣợc
13
- 53% bệnh nhân ngủ ít
- 17% bệnh nhân ngủ đƣợc
2.2.6. Chăm sóc ống dẫn lƣu – Số lƣợng dịch – Màu sắc trung bình hằng ngày
ra ở ống thông:
Diễn biến
0 ml
10 – 40 ml
59 – 90 ml
100 – 150 ml
Màu sắc
Ngày đầu
0
0
06
24
- Ngày thứ 3,4 dịch hết dần, 100% bệnh nhân đƣợc chỉ định rút ống dẫn lƣu
sau 48 giờ, đƣợc đánh giá tốt.
14
2.2.7. Theo dõi tuần hoàn chi mổ:
Tuần hoàn chi lƣu thông
Số lƣợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Tuần hoàn chi lƣu thông tốt
30
100
Tuần hoàn chi bị chèn ép
0
0
** Nhận xét:
Trong 30 bệnh nhân đƣợc theo dõi, tuần hoàn nuôi dƣỡng chi mổ tốt, không có
hiện tƣợng chèn ép máu sắc không tím, bàn chân, ngón chân ấm, cử động tốt, mạch
mu bàn chân rõ. 100% bệnh nhân đƣợc theo dõi sát.
2.2.8. Chăm sóc vết mổ:
2.2.8.1. Thay băng vết mổ:
Ngày
1
2
3
4
5
Thay băng vết mổ
0
04
30
30
0
0
Ngày 7,8
0
0
Ngày 9,10
30
100
** Nhận xét:
100% bệnh nhân đƣợc chỉ định cắt ½ chỉ vào ngày thứ 9 và ngày thứ 10 cắt
hết chỉ. Không có trƣờng hợp nào cắt chỉ sớm vì nhiễm trùng vết mổ
2.2.9. Chăm sóc dinh dƣỡng:
Chế độ dinh dƣỡng
Số lƣợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Chế độ ăn bệnh lý do bệnh viện
cung cấp
0
0
Ngƣời nhà BN tự nấu
07
23
Thức ăn mua từ ngoài mua vào
23
77
Tổng cộng
30
100
** Nhận xét:
- Tự mua thức ăn bên ngoài mang vào cho bệnh nhân ăn 77%
Thời gian
Số lƣợng bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Ngày 5,6
0
0
Ngày 7,8
0
0
Ngày ,10
30
100
** Nhận xét:
100% bệnh nhân đƣợc ra viện vào ngày thứ 9,10 không có biến chứng, bệnh
nhân đƣợc chuẩn bị mổ chu đáo và cùng với thao tác tay nghề cao của phẫu thuật
viên, và chăm sóc theo dõi sát của điều dƣỡng, bệnh nhân an tâm.
17
CHƢƠNG 3
BÀN LUẬN
3.1. Về giới tính và tuổi
- Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất (10 – 15 tuổi): 3%
- Bệnh nhân >50 tuổi: 10%; đây là lứa tuổi dễ bị loãng xƣơng nên khi có va
chạm mạnh vào thân xƣơng, dễ gãy xƣơng, đặc biệt là phụ nữ đã mạn kinh.
- Lứa tuổi 16 – 50 tuổi: 87%, trong đó nam chiếm tỷ lệ 68%, cao hơn nữ
(19%).
- Tỷ lệ nam bị tai nạn (80%) cao hơn nữ (20%), điều này chứng tỏ nam giới
thƣờng tham gia lao động nặng hơn, đi lại nhiều hơn so với nữ nên dễ bị tai nạn hơn
nữ.
3.2. Về nguyên nhân tai nạn
có độ tuổi >= 50 tuổi, bệnh nhân già có tiền sử tăng huyết áp và sau mổ thƣờng chịu
đựng đau kém và hay lo sợ hơn ngƣời trẻ. Vì vậy cần phải theo dõi sát để báo bác
sỹ xử lý kịp thời. Tôi nhận thấy rằng, theo dõi dấu hiệu sinh tồn 1giờ/lần trong 3 giờ
đầu là phù hợp không bỏ sót một trƣờng hợp nào và đảm bảo đủ nhân lực để thực
hiện chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân tại phòng hậu phẫu.
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 24 giờ tiếp theo: 2giờ/lần
Điều dƣỡng vẫn tiếp tục theo dõi sát bệnh nhân đến 24 giờ sau 2giờ/lần, vì
thuốc mê đƣợc thải hoàn toàn sau 12 giờ. Vì vậy, ở thời gian này bệnh nhân có thể
có những biến chứng sau mê, trong 30 (100%) bệnh nhân đƣợc theo dõi dấu hiệu
sinh tồn đều ổn định.
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong 6 giờ/lần:
Vào ngày thứ 2 – 3 và những ngày sau, 30 bệnh nhân có dấu hiệu sinh tồn
trong giới hạn bình thƣờng. Điều dƣỡng vẫn tiếp tục theo dõi sát bệnh nhân vì vào
ngày thứ 4 trở đi bệnh nhân có thể có biến chứng nhiễm trùng vết mổ. Theo dõi dấu
hiệu sinh tồn giai đoạn tiếp theo này 6 giờ/lần (4 lần trong ngày) là phù hợp
3.5. Về thực hiện y lệnh
- 100% bệnh nhân đƣợc thực hiện thuốc đầy đủ, đúng liều lƣợng, đúng thời
gian và an toàn, chƣa có tai biến gì do thuốc gây ra.
19
3.6. Về thực hiện vệ sinh thân thể
- 100% bệnh nhân mổ kết hợp xƣơng đƣợc Điều dƣỡng giúp đỡ và hƣớng dẫn
cho ngƣời nhà bệnh nhân lau mặt, vệ sinh răng miệng, vệ sinh da toàn thân, thay
quần áo sạch của bệnh viện hằng ngày vì vào mùa hè thời tiết nóng bệnh nhân ra
nhiều mồ hôi, quần áo bẩn… sẽ không thấy thoải mái vì phải nằm một chổ. Vì vậy
cần khuyên bệnh nhân luôn vệ sinh thân thể giúp dễ ngủ và ngăn ngừa nhiễm trùng.
3.7. Về giấc ngủ
- Đêm đầu sau mổ: có 30% bệnh nhân không ngủ đƣợc; 53% bệnh nhân ngủ
ít; chỉ có 17% bệnh nhân ngủ đƣợc, điều này phù hợp với tâm lý của bệnh nhân do
đêm đầu sau mổ khi bệnh nhân tỉnh dần thuốc mê thải ra nên cảm giác đau sau mổ
tăng hơn, đặc biệt là đối tƣợng > 50 tuổi thƣờng hay lo lắng và vào giấc ngủ khó
viêm tủy xƣơng mãn tính do nhiễm trùng vết mổ gây nên.
3.12. Về thời gian cắt chỉ vết mổ
- 100% bệnh nhân đƣợc chỉ định cắt ½ chỉ vào ngày thứ 9 và ngày thứ 10 cắt
hết chỉ. Không có trƣờng hợp nào cắt chỉ sớm vì nhiễm trùng vết mổ.
3.13. Về dinh dƣỡng cho bệnh nhân hậu phẫu
- Chế độ ăn uống sau mổ rất quan trọng cho sự phục hồi sức khỏe cho bệnh
nhân, tuy nhiên chúng tôi nhận thấy ngƣời nhà bệnh nhân tự mua thức ăn từ ngoài
mang vào cho bệnh nhân ăn (77%) không đảm bảo vệ sinh, vì đa số họ ở ngoại tỉnh,
không có nơi nấu ăn kinh tế khó khăn không ăn theo chế độ ăn do bệnh viện cung
cấp.
3.14. Về chế độ luyện tập sau mổ
- Hầu hết sau mổ kết hợp xƣơng bệnh nhân đƣợc nhân viên phục hồi chức
năng hƣớng dẫn tập vận động tại giƣờng theo chuyên khoa của nghành phục hồi
chức năng, bệnh nhân cố gắng thực hiên, tuy nhiên việc hƣớng dẫn tập luyện sau
khi xuất viện bệnh nhân ít đƣợc biết, điều này rất quan trọng cho sự bảo vệ chi mổ
đƣợc phục hồi tốt, nếu vận động mạnh chi mổ sớm trƣớc 4 tuần sẽ hình thành can
xù phong phú mà chất lƣợng kém,can sơ sụn không thể biệt hóa thành can xƣơng
đƣợc dễ bị gãy lại, chi mổ cần đƣợc bất động vững chắc. Đây là khâu quan trọng
quyết định sự thành công của phẫu thuật. Nội dung chính là vận động liệu pháp hay
thể dục liệu pháp chủ động có hƣớng dẫn. “ Thể dục liệu pháp gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: tập vận động chủ động tại giƣờng thời gian từ 3 – 4 tuần lễ đầu
sau phẫu thuật.
- Giai đoạn 2: thời gian tập ngắn, đứng tì chắn trên nạng, tập dậm chân tại chổ.
- Giai đoạn 3: tập đi có tì chống trên 2 nạng, rồi tì chống 1 nạng.
21
- Giai đoạn 4: tập đi tự do
Điều cần nhấn mạnh: chỉ bắt đầu giai đoạn 2 một tháng sau phẫu thuật kết hợp
xƣơng vì 4 tuần đầu sau phẫu thuật vùng kết hợp xƣơng cần bất động vững vàng ổ
xƣơng gãy để tạo điều kiện phục hồi lƣu lƣợng máu vùng ổ gãy bị chấn thƣơng phá
hủy. Phục hồi lại đầy đủ lƣu lƣợng máu ổ gãy là điều kiện tiên quyết có thực hiện
sau phẫu thuật đúng quy trình nên bệnh nhân đã giảm thiểu đƣợc các biến chứng
sau phẫu thuật nhƣ: nhiễm trùng vết mổ, không có hiện tƣợng chèn ép chi, không có
nhiễm khuẩn hô hấp, loét do tì đè…
- Công tác giáo dục sức khỏe tốt ảnh hƣởng đến khả năng phục hồi chức năng
sau phẫu thuật, đa số bệnh nhân biết chế độ tập luyện sau mổ, biết các biện pháp cải
thiện tình trạng teo cơ và biết phối hợp với thầy thuốc để cải thiện tình trạng bệnh
của mình ngày càng tốt hơn.
23
KIẾN NGHỊ
1/ Khoa Ngoại chấn thƣơng chỉnh hình – Bỏng Bệnh viện Trung ƣơng Huế
cần duy trì chăm sóc toàn diện để chăm sóc bệnh nhân đƣợc tốt hơn.
2/ Khoa Ngoại chấn thƣơng chỉnh hình – Bỏng cần kiến nghị với khoa Dinh
dƣỡng tổ chức cung cấp chế độ ăn bệnh lý phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể và
thu giảm viện phí ăn cho những bệnh nhân nghèo, bệnh nhân ở ngoại tỉnh để có chế
độ ăn phù hợp và đảm bảo vệ sinh.
3/ Nên mời ngƣời nhà bệnh nhân ra khỏi phòng khi thay băng để đảm bảo vô
khuẩn tránh nhiễm trùng vết mổ.
4/ Điều dƣỡng khi thực hiện y lệnh nên hƣớng dẫn bệnh nhân và ngƣời nhà
cách chăm sóc theo dõi để bệnh nhân hợp tác và phối hợp với nhân viên phục hồi
chức năng hƣớng dẫn phục hồi chi mổ ngay cả khi còn nằm viện.
5/ Cán bộ y tế ( Bác sỹ, Điều dƣỡng, Kỹ thuật viên phục hồi chức năng) hƣớng
dẫn bệnh nhân chu đáo chế độ tập luyện chi gãy sau khi ra viện và dặn dò tái khám
đều đặn.
6/ Nhân viên hộ lý cần thay ra giƣờng hoặc chiếu hằng ngày và khi dính máu
để tránh nhiễm trùng và tránh bệnh lây qua đƣờng máu.
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO