Đánh giá kết quả chăm sóc hô hấp bệnh nhân chấn thương cột sống cổ liệt tủy tại khoa phẫu thuật cột sống cổ liệt tủy - Pdf 24

Đặt vấn đề
CTCS chiếm 3 – 6% các loại chấn thương, thường xảy ra ở người đang
trong độ tuổi lao động, tỷ lệ tử vong và tàn tật cao [5,7]. Theo thống kê ở Mỹ
(1980) hàng năm có 11000 người bị CTCS – tủy sống. Tần suất gặp CTCS –
tủy sống ở Mỹ là 53.4 người/1 triệu dân, ở Pháp là 20 người/ 1 triệu dân [6].
Ở Việt Nam, tỷ lệ tổn thương thần kinh do CTCS là 60 – 70%, ở các nước có
trình độ quản lý cao, tỷ lệ này là 40 – 45%[6].
CTCS cổ có liệt tủy là tình trạng nặng, nếu bệnh nhân qua được còng để
lại hậu quả nặng nề, không chỉ cho bản thân người bệnh và gia dình mà còn là
gánh nặng cho toàn xã hội. Ở Mỹ có khoảng 45 – 60% bệnh nhân CTCS cổ bị
thương tổn thần kinh, trong đó 17% tử vong [3]. Chi phí cho điều trị và chăm
sóc rất tốn kém. Ngân sách Quốc gia Mỹ hàng năm đã phải chi trả gần 7 tỷ đô
la Mỹ cho việc này [3].
Tỷ lệ tử vong sau CTCS cổ có liệt tủy, đặc biệt là liệt tủy hoàn toàn, chủ
yếu là do suy hô hấp và các biến chứng nhiễm khuẩn. Bệnh lý đường hô hấp
do sù suy yếu hoặc liệt các cơ hô hấp, do nằm lâu chiếm khoảng 20% trong số
bệnh nhân tử vong trong 15 năm sau chấn thương [10].
Chăm sóc và phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân CTCS cổ có liệt
tủy là phức tạp và đòi hỏi chuyên khoa sâu. Xuất phát từ những yêu cầu thực
tế, với mục đích giúp cho việc điều trị, chăm sóc bệnh nhân được tốt hơn,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kết quả chăm sóc hô hấp bệnh nhân chấn thương cột sống
cổ liệt tủy tại khoa Phẫu thuật cột sống - bệnh viện Việt Đức”
Với mục tiêu:
1. Mô tả triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân CTCS cổ liệt tủy
2. Đánh giá kết quả chăm sóc hô hấp bệnh nhân CTCS cổ liệt tủy tại
khoa Phẫu thuật cột sống – bệnh viện Việt Đức.
1
CHƯƠNG 1
Tổng quan
1.1. Đặc điểm giải phẫu cột sống cổ [1,6].

1.2.3. Tổn thương tủy không hoàn toàn.
Còn 1 phần chức năng vận động và/hoặc cảm giác dưới mức thương tổn
tủy, bao gồm các hội chứng sau:
- Hội chứng tủy trung tâm: đây là dạng hay gặp nhất. Biểu hiện lâm
sàng: liệt tứ chi (hoặc liệt 2 chi dưới), còn cảm giác quanh hậu môn, sớm có
khả năng kiểm soát bàng quang, ruột. Sự phục hồi vận động từ xa trung tâm
về gần trung tâm, nhưng sự phục hồi ở chi trên thường Ýt và chậm do phụ
thuộc vào sự phá hủy chất xám trung tâm.
3
- Hội chứng tủy trước: mất chức năng vận động, còn cảm giác sâu và
cảm giác bản thể của thân mình và chi dưới.
- Hội chứng tủy sau: hiếm gặp, chức năng vận động bình thường, mất
cảm giác sâu và cảm giác bản thể.
- Hội chứng tủy bên (hội chứng Brown – Sequard): thiếu hụt vận động
cùng bên với tổn thương; cảm giác đau, nhiệt đối bên; chức năng cơ tròn bàng
quang, ruột thường bù trừ trở lại.
1.3. Triệu chứng lâm sàng của CTCS cổ liệt tủy
1.3.1. Triệu chứng toàn thân
- Tri giác: có thể rối loạn tri giác trong CTCS cổ liệt tủy khi bệnh nhân
có suy hô hấp và suy tuần hoàn.
- Hô hấp: có thể rối loạn hô hấp trong tổn thương cột sống cổ, do ảnh
hưởng đến trung khu hô hấp và nhân vận động thần kinh hoành. Biểu hiện:
khó thở, suy hô hấp, nặng có thể tử vong ngay sau chấn thương.
- Tuần hoàn: bệnh nhân có thể có các dấu hiệu mạch chậm, huyết áp hạ
(dưới 90/60 mmHg) do ảnh hưởng đến trung tâm tuần hoàn, có thể ngừng tim ngay
sau khi chấn thương tủy cổ cao.
1.3.2. Triệu chứng cơ năng
- Đau khu trú vùng cổ
- Cứng cổ
- Nuốt vướng

lồng ngực gồm xương ức, 12 đôi xương sườn và các cơ liên sườn.
Màng phổi là 1 màng mỏng gồm có lá tạng lợp mặt ngoài của phổi và lá
thành lót ở mặt trong của thành ngực, 2 lá liên tục với nhau ở rốn phổi và luôn
dính sát vào nhau tạo nên 1 khoang ảo gọi là khoang màng phổi. Áp suất
trong khoang màng phổi lúc hô hấp bình thường luôn nhỏ hơn áp suất khí
quyển, do vậy được gọi là áp suất âm màng phổi. Áp suất âm của khoang
màng phổi thay đổi theo nhịp hô hấp và làm cho phổi luôn giãn sát vào lồng
ngực. Vì vậy, khi lồng ngực thay đổi thể tích thì phổi thay đổi thể tích theo,
do đó thực hiện được chức năng thông khí và tiết kiệm năng lượng cho hô
hấp.
Hình 1.3: Cơ chế tạo áp suất âm trong khoang màng phổi
1.4.3. Các động tác hô hấp [10].
6
1.4.3.1. Động tác hít vào.
Hít vào bình thường: là động tác chủ động, do các cơ hít vào làm tăng thể
tích lồng ngực theo cả 3 chiều không gian. Các cơ hít vào chính bao gồm cơ
hoành và các cơ liên sườn, trong đó cơ hoành đóng vai trò quan trọng nhất.
Động tác hít vào huy động lượng khí vào phổi khoảng 1/2 lít.
Hít vào tối đa: là động tác chủ động, có thêm sự tham gia của các cơ ức
đòn chũm, cơ nâng xương ức và các cơ nâng xương sườn. Động tác này huy
động lượng khí thêm vào phổi khoảng 1 lít.
1.4.3.2. Động tác thở ra.
Thở ra bình thường: là động tác thụ động, thường là vô ý thức. Các cơ hô
hấp không co nữa mà giãn mềm ra, lực co đàn hồi của phổi và ngực làm cho
lồng ngực trở về vị trí ban đầu. Các xương sườn hạ thấp và thu vào trong,
xương ức hạ thấp và lui về, cơ hoành thu nhỏ, phế nang thu nhỏ đẩy không
khí ra ngoài.
Thở ra tối đa: là động tác chủ động, có thêm vai trò của các cơ liên sườn
trong có tác dụng hạ thấp các xương sườn và vai trò của các cơ thẳng bụng
nâng cao thêm vòm hoành về phía lồng ngực. Động tác này đẩy thêm ra khỏi

Bệnh nhân CTCS cổ từ C4 – C7, tổn thương đoạn tủy cổ từ C5 – C8
thường gặp khó khăn khi hít vào tối đa và thở ra gắng sức do hoạt động của
các cơ liên sườn và cơ bụng bị ảnh hưởng. Bên cạnh đó, những bệnh nhân này
còn mất khả năng ho hiệu quả và giảm khả năng đào thải chất tiết của đường
hô hấp, dễ dẫn đến các biến chứng viêm phổi, xẹp phổi và ứ đọng đờm dãi [14, 21].
1.6. Chăm sóc hô hấp trên bệnh nhân CTCS cổ liệt tủy.
1.6.1. Mục tiêu chăm sóc [18].
8
Việc chăm sóc hô hấp trên bệnh nhân CTCS cổ có liệt tủy là để:
- Hỗ trợ hô hấp hiệu quả.
- Đảm bảo thông thoáng đường thở.
- Phòng giảm oxy máu.
- Phòng xẹp phổi.
- Phòng tổn thương thần kinh thứ phát.
1.6.2. Nguyên tắc sử dụng oxy [13].
1.6.2.1. Sử dụng đúng lưu lượng.
Sử dông oxy đúng liều lượng và thời gian trong các trường hợp CTCS cổ
có liệt tủy là vô cùng cần thiết. Đảm bảo lượng oxy bão hòa trong máu ổn
định góp phần làm giảm tổn thương thần kinh thứ phát (do phù tủy, do thiếu oxy)
1.6.2.2. Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.
- Sử dông dụng cụ vô khuẩn.
- Vệ sinh miệng cho bệnh nhân 1 – 2 lần/ngày, hoặc nhiều hơn tùy thuộc
vào tình trạng tăng tiết đờm dãi của bệnh nhân.
- Với phương pháp ống thông mòi hầu: nếu thời gian sử dụng kéo dài
cần thay đổi ống thông và bên mòi cho bệnh nhân.
1.6.2.3. Phòng tránh khô đường hô hấp.
- Làm Èm oxy bằng dung dịch sạch (nước muối sinh lý, nước cất).
- Đảm bảo cân bằng dịch vào ra cho bệnh nhân hàng ngày.
1.6.3. Các biện pháp thở oxy.
- Thở oxy gọng kính: đây là phương pháp hỗ trợ thở oxy được áp dụng

2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
Bao gồm 35 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là CTCS cổ có liệt tủy
hoàn toàn hoặc không hoàn toàn điều trị tại khoa Phẫu thuật cột sống – bệnh
viện Việt Đức từ tháng 12/2010 đến hết tháng 3/2011.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
- Bệnh nhân không thỏa mãn các điều kiện trên (bệnh nhân được xác
định là CTCS cổ nhưng không liệt tủy hoặc bệnh nhân có liệt tủy nhưng
không do CTCS cổ)
- Bệnh nhân có hồ sơ không đầy đủ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Sử dông phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu.
2.3. Phương pháp thu thập số liệu
11
Số liệu được lấy theo 1 mẫu nghiên cứu thống nhất, thông qua đánh giá
khách quan trên lâm sàng: thăm khám, theo dõi, chăm sóc, ghi vào 1 mẫu
bệnh án chung và qua khai thác hồ sơ bệnh án.
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- Tuổi: Ghi nhận tuổi của bệnh nhân, tính giá trị trung bình, tìm lứa tuổi
hay gặp nhất.
- Giới: tính tỷ lệ nam/nữ.
- Nghề nghiệp: ghi nhận và chia các nhóm nghề nghiệp (lao động tự do,
nông dân, công nhân, học sinh sinh viên)
- Nguyên nhân gây CTCS cổ: TNLĐ, TNSH, TNGT và các nguyên nhân
khác (bạo lực…)
- Thời gian từ khi bị chấn thương đến khi vào viện: tính theo giê.
- Tình trạng cố định cột sống khi vào viện: bệnh nhân có được bất động
cột sống cổ hay không?
2.4.2. Đặc điểm lâm sàng

+ Đánh giá sự tăng tiết đờm dãi: bệnh nhân ứ đọng nhiều dịch tiết hầu
họng, khó thở, tiếng thở khò khè
2.4.2.2. Triệu chứng cơ năng:
13
Ghi nhận các triệu chứng sau của bệnh nhân khi hỏi bệnh:
- Đau cổ
- Cứng cổ
- Nuốt vướng
2.4.2.3. Triệu chứng thực thể
- Khám vận động:
Khám vận động từng nhóm cơ và cho điểm theo thang điểm của hội chấn
thương tủy của Mỹ, từ 0 – 5 điểm.
+ 0 điểm: Không cử động.
+ 1 điểm: Có hiện tượng co cơ.
+ 2 điểm: Vận động không có trương lực.
+ 3 điểm: Vận động có trọng lực nhưng không thắng được đối trọng.
+ 4 điểm: Vận động có đối trọng.
+ 5 điểm: Vận động bình thường.
Cùng với việc đánh giá vận động theo thang điểm, cần phải khám phản xạ
gân xương, phản xạ cơ thắt, phản xạ hành hang để xác định bệnh nhân liệt
cứng hay liệt mềm, liệt hoàn toàn hay không hoàn toàn.
- Khám cảm giác:
Khám cảm giác nông và sâu, xác định được ranh giới giữa vùng cảm giác
bình thường và vùng bị rối loạn để ước lượng tầng tủy tương ứng bị tổn
thương dùa trên sơ đồ phân vùng cảm giác bình thường. Không được quên
khám cảm giác vùng hậu môn sinh dục, đây là vùng cảm giác của S3, S4, S5.
14
Các hình thức rối loạn cảm giác có thể là mất cảm giác, giảm hay dị cảm.
- Đánh giá tổn thương theo phân loại Frankel [2]
+ Frankel A: Liệt hoàn toàn, mất vận động và cảm giác dưới mức tổn thương.

Sau mổ:
- Để bệnh nhân nằm ngửa thẳng trong 24 giê đầu sau mổ, thay đổi tư thế
bệnh nhân 3 giờ/lần.
- Chăm sóc răng miệng cho bệnh nhân hàng ngày.
- Làm thông thoáng đường thở cho bệnh nhân.
- Cho bệnh nhân thở oxy khi cần thiết, chăm sóc ống nội khí quản, mở
khí quản nếu có.
- Hướng dẫn bệnh nhân tập thở.
2.4.3.3. Bệnh nhân điều trị bảo tồn.
Chăm sóc nh bệnh nhân trước mổ.
2.4.3.4. Phát hiện các biến chứng về hô hấp (viêm phổi, xẹp phổi)
- Các dấu hiệu nhiễm trùng: sốt cao, xét nghiệm thấy bạch cầu và VSS
tăng cao.
- Khám: ngực xẹp, lõm; rì rào phế nang giảm hoặc mất…
16
- Tham khảo thông tin trên bệnh án: xác định tình trạng viêm phổi, xẹp
phổi của bệnh nhân.
2.4.3.4. Quy trình cho bệnh nhân thở oxy.
Thở oxy qua mask:
Chuẩn bị bệnh nhân:
- Thông báo và giải thích cho bệnh nhân hoặc người nhà về thủ thuật sắp
làm.
- Đặt bệnh nhân ở tư thế thích hợp, thoải mái, đảm bảo đường hô hấp
thông thoáng nhất.
Chuẩn bị dụng cụ:
- Bình oxy, áp lực kế, lưu lượng kế.
- Bình làm Èm.
- Mask thở oxy cỡ số thích hợp.
- Dây dẫn, ống nối tiếp.
Tiến hành:

18
+ Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích cho người nhà hoặc bệnh nhân (nếu tỉnh)
về thủ thuật sắp làm.
+ Kĩ thuật:
Điều dưỡng đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay, đeo găng vô khuẩn.
Cho bệnh nhân thở oxy trước khi hót, SpO
2
100%
Tay trái cầm dây máy hót, tay phải cầm ống hót (chú ý: tay phải chỉ cầm
ống hót, đảm bảo vô khuẩn). Bật máy hót, vừa kẹp ống hót vừa đưa từ từ vào
ống NKQ đến khi thấy vướng thì dùng lại. Bỏ kẹp, vừa xoay nhẹ đầu ống hót
vừa kéo ra từ từ. Mỗi lần hót không quá 30 giây. Sau khi hót cho bệnh nhân
thở oxy, đảm bảo SpO
2
98 – 100%
2.5. Đánh giá kết quả chăm sóc
Kết quả quá trình chăm sóc hô hấp được đánh giá qua tiến triển của các
thông số: tần số thở, kiểu thở, sự tăng tiết đờm dãi, dấu hiệu nhiễm trùng liên
quan, biến chứng hô hấp và tình trạng hô hấp của bệnh nhân khi ra viện
- Kết quả chăm sóc tốt: bệnh nhân ra viện có khả năng tự thở bằng
đường thở tự nhiên, nhịp thở trong giới hạn bình thường (16 – 20 lần/phút),
không còn tình trạng tăng tiết đờm dãi, không phải hỗ trợ oxy, không xảy ra
biến chứng hô hấp (viêm phổi, xẹp phổi)
- Kết quả chăm sóc trung bình: Khi ra viện, bệnh nhân có nhịp thở trong
giới hạn bình thường, tình trạng tăng tiết đờm dãi giảm, không có biến chứng
hô hấp nhưng còn phải tiếp tục hỗ trợ thở oxy.
- Kết quả chăm sóc kém: Tình trạng hô hấp của bệnh nhân không được
cải thiện, tăng tiết đờm dãi, có biểu hiện nhiễm trùng hô hấp, có biến chứng
hô hấp.
2.6. Phương pháp xử lý số liệu

Bảng 3.2. Tỷ lệ CTCS cổ theo giới
Giới N %
Nam
31 88.6
Nữ 4 11.4
Tổng 35 100.0
21
Nhận xét:
CTCS cổ đa số gặp ở nam giới.
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ CTCS cổ theo giới
3.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp:
Bảng 3.3. Tỷ lệ CTCS cổ theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp N %
Lao động tự do 8 22.9
Nông dân 18 51.4
Công nhân 7 20.0
Học sinh, sinh viên 2 5.7
Tổng 35 100.0
Nhận xét:
Tỷ lệ CTCS cổ gặp nhiều nhất ở nông dân, 18 bệnh nhân, chiếm 51.4%
3.1.4. Nguyên nhân chấn thương
Bảng 3.4. Tỷ lệ CTCS cổ theo nguyên nhân chấn thương
Nguyên nhân N %
Tai nạn lao động 13 37.1
Tai nạn sinh hoạt 6 17.1
Tai nạn giao thông 15 42.9
22
Nguyên nhân khác 1 2.9
Tổng 35 100.0
Nhận xét:

Tổng 35 100.0
Nhận xét:
Nghiên cứu của chúng tôi gặp chủ yếu các bệnh nhân bị CTCS cổ thấp,
chiếm 80%. Tỷ lệ CTCS cổ thấp/ CTCS cổ cao = 4
Biểu đồ 3.3. Phân loại CTCS cổ theo vị trí
3.2.2. Triệu chứng toàn thân
3.2.2.1. Tình trạng tri giác:
Bảng 3.8. Điểm Glasgow của bệnh nhân khi vào viện
Điểm Glasgow
N %
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status