ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỖ GÃY XƯƠNGCẲNG CHÂN TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
--------

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC SAU MỖ GÃY XƯƠNG
CẲNG CHÂN TẠI KHOA CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
*****

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths.BS Đào Nguyễn Diệu Trang

Phan Thanh Nam

Huế, tháng 5 năm 2014


Tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô khoa Điều Dưỡng Trường Đại Học
Y Dược Huế đã tận tình giúp đỡ trong đợt thực
tế tốt nghiệp, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn trục
tiếp Ths-Bs Đào Nguyễn Diệu Trang.
Khoa ngoại chấn Thương- Bỏng Bệnh viện
Trung Ương Huế.
Sự hợp tác của bệnh nhân, tạo điều cho việc
thực hiện đề tài thực tế tốt nghiệp một cách tốt
nhất.

hở đến sớm, gãy di lệch nhiều bó bột thất bại không thể điều trị bảo tồn thì cần
chỉ định phẩu thuật mổ kết hợp xương.
Bên cạnh các phương pháp điều trị, việc chăm sóc sau mổ của điều dưỡng
viên cũng đóng góp một phần quan trọng. Công tác chăm sóc sau mổ như thay
băng vết mổ, hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng chi sau mổ... thao tác
không đúng kĩ thuật là một trong những nguyên nhân dẫn đến biến chứng nguy
hiểm. Chính vì thế, trong chăm sóc sau mổ kết hợp xương cẳng chân đòi hỏi
người điều dưỡng viên phải có trình độ chuyên môn giỏi, kỹ năng thực hành
thành thạo để góp một phần vào việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người
bệnh. Được như vậy, hàng năm xã hội và gia đình giảm bớt một phần do biến
chứng của gãy xương gây ra.
1


Đã có nhiều đề tài y khoa nghiên cứu về đặt điểm lâm sàng và kết quả
trong điều trị gãy xương cẳng chân, nhưng rất ít đề tài nghiên cứu về công tác
chăm sóc điều dưỡng. do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn những
bệnh nhân phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân tại bệnh viện Trung Ương Huế.
Chính vì vậy, tôi tiến hành chọn đề tài:
“ Đánh giá kết quả chăn sóc sau mỗ gãy xương cẳng chân tại khoa
Ngoại chấn thương – Bỏng, bệnh viện Trung Ương Huế” nhằm mục tiêu:
Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ kết hợp xương cẳng chân.

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐẠI CƯƠNG:
1.1.1. Định nghĩa:

Khớp giả,biến chứng muộn thường do nguyên nhân tại chổ như
_ Gãy ba đoạn ,mạch máu không nuôi dưỡng kịp đoạn lớn
Xương mác liền nhanh, trong khi xương chày chưa kịp liền nhau*hai
đoạn xương chày càng xa nhau,làm chậm ,hoặc cản trở xương chày
Không cho bệnh nhân đi đứng sớm với bột để tạo sưc ép hai mặt gãy
Can lệch can xấu, gồ đau khi va chạm
1.1.3.2. Các biến chứng trong thời gian hậu phẫu kết hợp xương thân xương
cẳng chân:
+ Nhiễm trùng vết mổ: Là sau mổ mọi tình trạng tiết dịch ở vết thương dù
sớm hay muộn, dù ít hay nhiều, nếu nuôi cấy vi khuẩn mọc đều được xem là vết
mổ có nhiễm khuẩn.
+ Nhiễm trùng chân đinh: Với hình thức viêm tổ chức da và dưới da quanh
chân đinh, khi phát hiện nên sát trùng, làm sạch tại chỗ thường cho kết quả tốt.
Nếu nặng hơn cần rút đinh và chuyển qua cách điều trị khác.
+ Sưng nề chèn ép, hoại tử: Do thiếu dưỡng, cần kê cao chi sau phẫu thuật
để tránh phù nề và vận động sớm để tăng lưu lượng tuần hoàn.
1.1.3.3. Các biến chứng sau thời gian hậu phẫu kết hợp xương thân xương cẳng
chân
+ Gập góc: Do cố định không đúng cách.
+ Xoay trục: Sau mổ nên để cố định tạm thời tăng cường nhằm chống xoay.
+ Hạn chế vận động: Thường do gãy gần khớp hay tháo khớp kèm tổn
thương gân.
+ Cứng khớp: Do hạn chế vận động.
+ Viêm xương: Thường do gãy hở có tổn thương phần mềm.
+ Can xương xấu, lệch: Gây chèn ép và hạn chế vận động.
+ Chậm liền xương.
+ Không liền xương, khớp giả: Thường do mất đoạn xương, cố định không vững.

4


5


1.2.2. Phân loại:
Tùy theo vị trí ổ gãy ở đoạn nào của xương cẳng chân mà người ta gọi tên.
Ngoài ra còn phân loại theo gãy kín và gãy hở.
1.3. ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC
1.3.1. Điều trị
Điều trị gãy xương cẳng chân qui tụ vào điều trị xương chày. Xương
mác rất ít khi không lành, và nếu còn di lệch khi lành cũng không sao, vì khi
đứng chỉ chống lên xương chày.
Mục đích điều trị gãy xương chày là lành xương không ngắn chi, không di
lệch xoay, không cứng khớp gối và khớp cổ chân, không bàn chân ngựa. Bệnh
nhân đi lại, ngồi đứng dễ dàng, chỉnh can gồ loại bỏ mặc cảm tâm lý bệnh nhân.
- Kéo tạ
+ Dùng đinh Steinmann xuyên qua phần sau xương gót, để kéo liên tục
chân bệnh nhân trên khung Braun, cho các trường hợp gãy không vững, di lệch
nhiều.
+ Kéo tạ sửa được di lệch chồng, gấp góc, xoay ngoài và một phần nào xê
dịch ngang với trọng lượng tạ phù hợp.
+ Tạ kéo bắt đầu từ 1/10 trọng lượng cơ thể và tăng dần mỗi giờ sau đó. So
sánh chiều dài cẳng chân bình thường. Kéo tạ cho tới khi có can lâm sàng thì có
thể bỏ bột để thu ngắn thời gian nằm trên giường. Thường kéo tạ trong 4-6 tuần.
Trong thời gian kéo tạ phải cho bệnh nhân tập vật lý trị liệu, giữ sức khỏe tổng
thể và ngăn ngừa teo cơ cẳng chân, bàn chân ngựa.
- Bó bột
Sau bó bột đùi- bàn chân nên đặt chân lên cao từ 3-4 ngày để tránh phù nề,
phòng ngừa chèn ép do bột nên xẻ dọc bột. Sau 3 tuần, cho bệnh nhân đi nạng
chống chân đau ngay. Bột giữ 6-8 tuần, cho kiểm tra X quang và tập vật lý trị liệu.
- Phẫu thuật

phương pháp nắn và bất động. Phải xác định mức độ vận động và chế độ tập
luyện.

7


1.3.2.5 Duy trì chức năng thần kinh mạch máu và tưới máu mô
Theo dõi và phát hiện thương tổn thần kinh mạch máu, cần phải thực hiện
mội môt giờ trong giai đoạn đầu của gãy xương. Có xuuaats hiên rối loạn tuần
hoàn, cảm giác phải báo cáo ngay lập tức.
1.3.2.6 Duy trì tính toàn vẹn của da
Phải phòng ngừa thương tổn da vì ảnh hưởng đến sự lành vết thương. Da
phải được theo dõi hằng ngày bởi các dấu hiệu chèn ép, thay đổi màu sắc (đỏ,
tái……) ấm hay lạnh vùng da tái, trong khi vận chuyển tránh làm xây xát
1.3.2.7 Tăng cường tự chăm sóc và chăm sóc tại nhà
Khi tiến triển bệnh tốt, đau giảm dần, bệnh nhân muốn biết những việc làm
cần thiêt khi về nhà. Cách dể dàng và hiệu quả nhất để hướng dẫn chobeenhj
nhân tự chăm sóc là cho họ tự hoạt động lấy những điều cần phải làm trong giới
hạn cho phép của liệu trình điều trị, sử dụng các thiết bị hỗ trợ thích hợp trong
thời gian năm viện.

8


CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng
- Số bệnh nhân: 30 bệnh nhân nam và nữ được chẩn đoán gãy xương cẳng
chân, chọn ngẫu nhiên.

- Thực hiện y lệnh
- Thực hiện vệ sinh thân thể
- Về giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ
- Chăm sóc – theo dõi dịch qua ống dẫn lưu
- Theo dõi tuần hoàn chi mổ
- Chăm sóc vết mổ
+ Thay băng
+ Cắt chỉ
- Về dinh dưỡng cho bệnh nhân sau mổ
- Chế độ luyện tập sau mổ
- Về thời gian điều trị vết mổ

10


CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN
3.1.1. Tỉ lệ giới của mẫu nghiên cứu:

Biểu đồ 1: Phân bố bệnh nhân theo giới
Nhận xét: Nam chiếm nhiều hơn nữ với tỉ lệ nam 73,33% và nữ 26,67%
3.1.2. Tuổi của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Tuổi

Số bệnh nhân

Tỷ lệ (%)


Nhận xét: Nhóm tuổi từ 15 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 46,67%. Bệnh
nhân có độ tuổi trên 80 tuổi có tỷ lệ thấp nhất là 3,33%.

11


3.1.3. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu:

Biểu đồ 2: Phân bố trình độ học vấn của bệnh nhân
Nhận xét: Trình độ học vấn của bệnh nhân cấp 2 trở xuống chiếm 56.67%, cấp
3 trở lên chiếm 43.33%.
3.1.4. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 2: Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Nghề nghiệp

Số bệnh nhân

Tỷ lệ (%)

Cán bộ, hưu trí

5

16.66%

Học sinh, sinh viên

12

40%


3.1.5. Nguyên nhân gây tai nạn:
Bảng 3: Nguyên nhân gây tai nạn
Nguyên nhân

Số bệnh nhân

Tỷ lệ (%)

Tai nạn giao thông

22

73,33%

Tai nạn sinh hoạt

6

20%

Tai nạn lao động

2

6,67%

Tổng cộng

30

21

30

26

30

Bất thường

9

0

4

0

Tổng cộng

30

30

30

30

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên theo dõi dấu hiệu sinh tồn trong ba giờ đầu có 9
bệnh nhân bất thường về mạch, nhanh hơn bình thường (trên 90 lần/phút) và có


Nhận xét: Điều dưỡng vẫn tiếp tục theo dõi sát bệnh nhân đến 24 giờ sau và mỗi
2 giờ một lần. Trong 30 bệnh nhân được theo dõi, dấu hiệu sinh tồn đều ổn định.
3.2.1.3. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 6 giờ/lần trong những ngày tiếp theo
Bảng 6: Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 6 giờ/lần trong những ngày tiếp theo
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Mạch

Nhiệt

Huyết áp Nhịp thở

Bình thường

30

30

30

30

Bất thường

0

0

0


30

0

Ngày 7, 8

30

0

Ngày 9, 10

30

0

Nhận xét: 100% bệnh nhân được thực hiện y lệnh thuốc đầy đủ, đúng liều lượng,
đúng thời gian chưa có tai biến gì xảy ra.
3.2.3. Thơi gian rút ống dẫn lưu:
Bảng 8:Thời gian rút ống dẫn lưu
Thời gian

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Có dẫn lưu

12


Lưu thông tốt

30

100%

Bị chèn ép

0

0%

Nhận xét: Trong 30 bệnh nhân được theo dõi, tuần hoàn chi lưu thông tốt 100%,
không có hiện tượng chèn ép, màu sắc không tím, bàn chân, ngón chân ấm, cử
động tốt, mạch mu chân rõ.

15


3.2.5. Đánh giá tình trạng vết mổ:
Bảng 9: Tình trạng vết mổ
Vết mổ khô

Vết mổ nhiễm trùng

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %


Biều đồ 5: Phân bố cảm giác đau sau mổ
Nhận xét: Cảm giác đau từ ít đến nhiều chiếm tỷ lệ cao nhất 96,67%, không đau
chiếm tỷ lệ 3,33%.
3.2.8. Đánh giá kết quả vận động:
Bảng 11: Đánh giá kết quả vận động
Hướng dẫn tập chủ động tại giường

Số bệnh nhân

Tỷ lệ%

Kê chân cao 30o trên giàn

30

100%

Đặt bàn chân vuông góc

30

100%

Tập nhẹ các ngón chân

30

100%

Sau > 1 tháng bệnh nhân được hướng

5

16.67%

Ăn uống bình thường

25

83.33%

Tổng

30

100%

Nhận xét: Bệnh nhân ăn ngon miệng chiếm tỷ lệ cao 83.33%, ăn ít chiếm
16.67%, không có bệnh nhân ăn không được.
3.2.10. Tình trạng vệ sinh thân thể sau mổ:
Bảng 13: Tình trạng vệ sinh thân thể sau mổ
Vệ sinh

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %



30


Ngày 7, 8

0

0

Ngày 9, 10

29

96.66

Nhận xét: Bệnh nhân được chỉ định cắt nửa chỉ vào ngày thứ 9 và cắt hết chỉ
vào ngày thứ 10 là 96.66%.

18


3.2.12. Thời gian điều trị:
Bảng 15: Thời gian điều trị
Thời gian

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Ngày 5, 6

0



26

86.66%

Không hài long

4

13.33%

19


CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN
4.1. Một số đặc điểm chung của bệnh nhân vào điều trị tại khoa:
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 30 bệnh nhân gãy xương cẳng chân,
trong đó có 22 bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 73,33%, bệnh nhân nữ 08 chiếm tỷ lệ
26,67%. Sự phân bố giới tính bệnh nhân bị gẫy xương cẳng chân chưa đồng đều,
tỷ lệ nam/nữ là 2/1 . Theo tài liệu nghien cứu của Nguyễn Công Trị tỷ lệ nam
chiếm76.66%, nữ chiếm 23.34%. chứng tỏ chấn thương gặp ở nam chiếm đa số.
Điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu ở biểu đồ 1.
Bên cạnh đó, độ tuổi lao động và tham gia hoạt động giao thông cũng là
một yếu tố làm gia tăng tình trạng gãy xương. Nhóm tuổi từ 15 - 45 tuổi chiếm
tỷ lệ 63,34% còn nhóm tuổi từ 61 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 23,33%. Kết quả
nghiên cứu ở biểu đồ 2 cho thấy gãy thân xương cẳng chân xảy ra nhiều ở độ
tuổi từ 15 - 45. Đây là độ tuổi tham gia lao động nhiều hơn và hoạt động nhiều
hơn ở các lứa tuổi khác nên xảy ra tai nạn nhiều hơn. Trình độ học vấn của bệnh
nhân cũng khác nhau, Điều này cho thấy ý thức tham gia giao thông va tình

hơn người trẻ. Vì vậy cần theo dõi sát để báo cáo bác sĩ kịp thời. Trong 24 giờ
tiếp theo vẫn theo dõi sát 2 giờ/lần vì thuốc mê được thải hẳn sau 12 giờ, ở thời
gian này có thể có những biến chứng sau gây mê. Trong 30 bệnh nhân được theo
dõi dấu hiệu sống đều ổn định. Những ngày tiếp theo tiếp tục theo dõi dấu hiệu
sống 6 giờ/lần, qua bảng 6 ta thấy 30 bệnh nhân có dấu hiệu sống bình thường.
Theo dõi sát để phát hiện biến chứng có thể xảy ra như nhiễm trùng vết mổ.
Tất cả 100% bệnh nhân được thực hiện y lệnh thuốc đầy đủ chưa thấy tai
biến gì xảy ra.
Sau mổ bệnh nhân thường được đặt ống dẫn lưu dịch ứ đọng tại chỗ, lượng
dịch ngày đầu thường ra nhiều, những ngày sau giảm dần, đến ngày thứ 3, 4 là
khô dịch, đó là dấu hiệu tốt cho vết mổ. Khi hay băng những ngày đầu cần lăn
nặn dịch kỹ, theo dõi màu sắc số lượng dịch dẫn lưu báo bác sĩ khi có dấu hiệu
bất thường. 100% bệnh nhân được chỉ định rút ống dẫn lưu sau 48 giờ, được
đánh giá tốt.
Theo dõi tuần hoàn chi mổ cũng hết sức quan trọng 30 bệnh nhân (100%)
được theo dõi tuần hoàn nuôi dưỡng chi mổ tốt.không có hiện tượng chèn ép .
21


Hướng dẫn kê cao chân 30o trên giàn, tập nhẹ nhàng các ngón chân, bệnh nhân
thực hiện tốt.
Qua nghiên cứu tình trạng vết mổ ở bảng 9, ta thấy bệnh nhân có vết mổ
khô là 29 chiếm tỷ lệ 96,67%. Sở dĩ có được kết quả như vậy là do chúng ta thay
băng đúng qui trình kĩ thuật, môi trường thay băng đảm bảo vô trùng, cũng như
trong quá trình phẫu thuật tình trạng tiệt khuẩn ở phòng mổ đảm bảo vô trùng.
Trang thiết bị đầy đủ, trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của phâu thuật viên
cao là những yếu tố trực tiếp tác động trực tiếp tình trạng vết mổ. Vì vậy, vết mổ
khô chiếm tỷ lệ cao là điều dể hiểu. Vết mổ nhiễm trùng chiếm tỷ lệ 3,33% chủ
yếu do các trường hợp gãy hở đén muộn, do tổn thương mô mềm rộng, lộ xương,
sự vấy bẩn từ bên ngoài vào rất lớn thì tỷ lệ nhiễm trùng sau phẫu thuật là hay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status