Đánh giá thực trạng công tác đào tạo công nhân kỹ thuật tại công ty TNHH Sông Giang - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: Đánh giá thực trạng công tác đào tạo công nhân kỹ
thuật tại công ty TNHH Sông Giang.
Giáo viên hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ BÍCH NGỌC
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thảo
Mã sinh viên : LT 100513
Lớp : QTNL_K10
Hà Nội - 2011
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
Mục lục
Lời mở đầu
Chương 1:Những lý luận cơ bản về công tác đào tạo công nhân 3
kỹ thuật trong doanh nghiệp 3
1.1Các khái niệm 3
1.2Mục tiêu, vai trò của việc đào tạo công nhân kỹ thuật trong các
doanh nghiệp 4
1.2.1Mục tiêu của việc đào tạo công nhân kỹ thuật
1.2.2Vai trò của việc đào tạo công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp
1.3Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo CNKT trong các doanh
nghiệp 5
1.3.1.Môi trường bên trong doanh nghiệp
1.3.2.Các yếu tố thuộc về phía người công nhân kỹ thuật
1.3.3.Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
1.4Các phương pháp đào tạo CNKT 9
1.4.1. Kèm cặp trong sản xuất
1.4.2.Các lớp cạnh doanh nghiệp
1.4.3.Các trường dạy nghề

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động đào tạo công
nhân kỹ thuật của công ty TNHH Sông Giang 40
3.1 Phương hướng nhiệm vụ của công ty trong 5 năm tới 40
3.2 Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác đào tạo công nhân
kỹ thuật cho công ty TNHH Sông Giang 42
3.2.1 Đối với công ty
3.2.2 Đối với người lao động
3.2.3 Đối với quá trình đào tạo công nhân kỹ thuật
3.3.3 Đánh giá đào tạo hợp lý
Công ty cần thành lập một hội đồng đánh giá chất lượng công nhân sau khi
đào tạo. Hội đồng cần có kiến thức nhất định về ngành nghề trong công ty
để xác đánh giá chính xác về chất lượng của công nhân được đào tạo
Công ty cần đưa ra các tiêu chí đánh giá về chất lượng sau đào tạo. Cần so
sánh kết quả sau đào tạo công ty nhận được đối với chi phí đào tạo mà công
ty đã đưa ra
Đưa ra các chỉ tiêu đánh giá về số lượng người tham gia đào tạo, mức xếp
loại, cơ cấu ngành nghề được đào tạo, cần so sánh về hiệu quả đào tạo giữa
các ngành nghề. Từ đó xem xét tính hợp lý trong đào tạo
So sánh kết quả đạt được với mục tiêu đã đề ra, tìm ra những ưu điểm, hạn
chế, nguyên nhân và biện pháp khắc phục để rút kinh nghiệm cho chương
trình đào tạo lần sau
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
Lựa chọn người đánh giá có năng lực, có kiến thức nhân sự và chuyên môn
tốt để đánh giá kết quả đào tạo
Sau mỗi khóa đào tạo công ty có thể phỏng vấn hoặc điều tra theo phiếu
điều tra để tổng hợp ý kiến từ công nhân kỹ thuật sau khi tham gia khóa đào
tạo

- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: công tác đào tạo công nhân kỹ thuật tại công ty TNHH
Sông Giang
+ Thời gian: 2007-2009
- Đối tượng: Công nhân kỹ thuật toàn công ty TNHH Sông Giang
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
Nội dung nghiên cứu gồm
Chương 1: Những lý luận cơ bản về công tác đào tạo công nhân kỹ
thuật trong doanh nghiệp
Chương 2: Đánh giá thực trạng của việc đào tạo công nhân kỹ thuật
của công ty TNHH Sông Giang
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động đào tạo công
nhân kỹ thuật cho công ty TNHH Sông Giang
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
Chương 1:Những lý luận cơ bản về công tác đào tạo công nhân
kỹ thuật trong doanh nghiệp
1.1 Các khái niệm
- Công nhân kỹ thuật: Là người được đào tạo và được cấp bằng (đối với
những người tốt nghiệp chương trình đào tạo từ 1-3 năm) hoặc chứng chỉ
(đối với những người tốt nghiệp chương trình dạy nghề dưới 1 năm) của
bậc giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục có năng lực thực hành
thực hiện các công việc phức tạp do sản xuất yêu cầu. (theo giaó trình
nguồn nhân lực)
Trong các doanh nghiệp công nhân kỹ thuật là những người được trang bị

giảng dạy và nâng cao cho người công nhân những kỹ năng cơ bản cần
thiết để thực hiện công việc. Đào tạo nâng cao năng lực kỹ thuật bao gồm
các vấn đề liên quan đến yêu cầu về mặt kỹ thuật như: đứng máy, cách
vận hành máy, sử dụng máy một cách có hiệu quả
Tại các doanh nghiệp đào tạo công nhân kỹ thuật gồm có: đào tạo mới và
đào tạo lại
+ Đào tạo mới đối với các công nhân chưa qua quá trình học nghề
nào đó mà doanh nghiệp đang cần họ đảm nhiệm. Doanh nghiệp
cần trang bị cho họ các kiến thức sơ cấp và chuyên sâu
+ Đào tạo lại đối với những công nhân đã đang làm nghề đó, nhưng
cần củng cố để đạt hiệu quả tốt hơn
1.2 Mục tiêu, vai trò của việc đào tạo công nhân kỹ thuật trong các doanh
nghiệp
1.2.1 Mục tiêu của việc đào tạo công nhân kỹ thuật
Đối với các doanh nghiệp bất kỳ một hoạt động nào mục tiêu các doanh
nghiệp cần đạt được đó là tăng năng suất lao động và mục tiêu cuối cùng cần đạt
đến là lợi nhuận. Mục tiêu của hoạt động đào tạo công nhân kỹ thuật trong các
doanh nghiệp là sử dụng tối đa nguồn công nhân kỹ thuật hiện có sao cho có hiệu
quả nhất đối với doanh nghiệp. Đào tạo công nhân kỹ thuật nhằm trang bị cho họ
những kiến thức, kỹ năng trong lao động sản xuất để giúp doanh nghiệp ngày
càng phát triển vũng mạnh. Hoạt động đào tạo giúp công nhân kỹ thuật hiểu rõ
hơn về công việc và nắm vững nghề nghiệp của mình và thực hiện các nhiệm vụ
của mình một cách tốt hơn, nâng cao khả năng thích ứng với nghề nghiệp hiện tại
cũng như tương lai
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
1.2.2 Vai trò của việc đào tạo công nhân kỹ thuật trong các doanh
nghiệp

thế nào chi phối rất lớn đến đào tạo công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
Là yếu tố quan trọng tới hình thành cơ cấu nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp. Nếu một doanh nghiệp thiên về kinh doanh thì sẽ có cơ cấu nguồn nhân
lực khác với một doanh nghiệp thiên về sản xuất các sản phẩm. Trong các doanh
nghiệp sản xuất thì đội ngũ công nhân trực tiếp chiếm phần đông trong nguồn
nhân lực. Xu hướng ngày nay đang chuyển dần sang đại đa số là công nhân kỹ
thuật.Từ đó vấn đề đào tạo công nhân kỹ thuật ở doanh nghiệp thiên về sản xuất
sẽ được chú trọng hơn. Và sự đa dạng trong ngành nghề sản xuất của doanh
nghiệp cũng ảnh hưởng đến vấn đề đào tạo công nhân trong doanh nghiệp.
- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Được biểu hiện bằng các chỉ tiêu như: Tổng doanh thu bán hàng, doanh
thu từ hoạt động tài chính… doanh thu và lợi nhuận. Các chỉ tiêu đó nói lên
kết quả sản xuất của doanh nghiệp đồng thời cho biết doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả ra sao. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác hóa
nguồn nhân lực trong công ty và ảnh hưởng trực tiếp đến đào tạo công nhân
kỹ thuật. Khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nó cũng đảm
bảo cho lợi ích của công nhân tăng theo như: tăng tiền lương, thưởng, phụ
cấp… đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ đòi hỏi trách nhiệm, trình độ và kỹ
năng làm việc của công nhân cũng phải tăng lên. Từ đó doanh nghiệp sẽ xem
xét việc đào tạo cho họ nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của họ. Bên cạnh đó
chi phí đào tạo luôn được tính toán sẽ tương quan với tổng quỹ lương theo tỷ
lệ nhất định còn tiền lương cá nhân chính là thước đo để xem xét quyết định
cho việc đào tạo cho người công nhân.
- Nguồn kinh phí, cơ sở vật chất dành cho công tác đào tạo
Nguồn kinh phí có thể nói là yếu tố đầu tiên để thực hiện quá trình đào tạo

+ Tạo động lực: là yếu tố tác động trực tiếp đến thái độ trong lao động của
người công nhân trong doanh nghiệp trong đó có cả hoạt động đào tạo.
Nếu yếu tố tạo động lực tốt sẽ giúp người công nhân có tinh thần học tập
tốt, tiếp thu các kiến thức tốt hơn trong quá trình đào tạo, và ngược lại
1.3.2. Các yếu tố thuộc về phía người công nhân kỹ thuật
- Trình độ của người lao động: Là yếu tố đầu tiên để có chương trình
đào tạo phù hợp với nhận thức thức của công nhân. Đối với từng cấp
độ học vấn khác nhau doanh nghiệp sẽ bố trí các chương trình đào tạo
lại, đào tạo mới, đào tạo chuyên sâu hay bổ trợ kiến thức, kèm cặp…
Để sao cho công nhân tiếp thu một cách hiệu quả nhất các kiến thức
mà doanh nghiệp cần cung cấp cho họ.
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
- Kỹ năng, kinh nghiệm: Dựa trên quá trình làm việc thực tế của công
nhân được biểu hiện qua kết quả thực hiện công việc. Từ đó doanh
nghiệp sẽ nhận biết được công nhân đó đã hoàn thành tốt công việc
được giao hay chưa. Khi người công nhân chưa hoàn thành tốt công
việc của mình doanh nghiệp cần phải bồi dưỡng thêm bằng cách đào
tạo cho công nhân
- Ý thức: Khi việc được đào tạo trở thành nhu cầu của mỗi công nhân để
họ tự hoàn thiện mình, thì người công nhân sẽ ý thức được tầm quan
trọng của việc đào tạo đối với họ. Đó sẽ là động lực để người công
nhân phấn đấu, lỗ lực trong hoạt động đào tạo. Nếu như đối với người
công nhân lợi ích của đào tạo là hoàn toàn phục vụ cho doanh nghiệp
thì việc lĩnh ngộ kiến thức đối với họ chỉ là trách nhiệm, như thế thì
kết quả đạt được trong công tác đào tạo đối với công nhân là không
cao.
1.3.3. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

nghiệp đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật cho mình. Để đội ngũ công nhân kỹ
thuật của mình có đủ trình độ năng lực để phát triển doanh nghiệp của mình, để
doanh nghiệp có đủ sức cạnh tranh mới có thể đứng vững, phát triển
1.4 Các phương pháp đào tạo CNKT
1.4.1. Kèm cặp trong sản xuất
- Kèm cặp trong sản xuất: Là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc
trong đó người học (công nhân học nghề) sẽ học được những kỹ năng cần
thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc dưới sự hướng
dẫ của những công nhân lành nghề hơn (người hướng dẫn). kèm cặp có
thể theo nhóm hoặc cá nhân.
- Kèm cặp trong sản xuất được tiến hành theo trình tự sau:
+ Phân công những công nhân có trình độ lành nghề cao vừa sản xuất vừa
chỉ dẫn người học nghề cả về lý thuyết và thực hành ( nguyên tắc vận hành
an toàn, quy trình và các thao tác cần thiết để sản xuất sản phẩm)
+ Người học nghề nghe, nhìn người hướng dẫn làm việc
+ Giao việc làm thử: Người học nghề làm thử dưới sự kèm cặp và giám sát
của người hướng dẫn.
+ Giao việc hoàn toàn: Khi các kĩ năng thực hiện công việc hoặc một nghề
của người học nghề tương đối thành thụcngười hướng dẫn không cần trực tiếp
thường xuyên giám sát mà người học nghề tự mình tiến hành công việc đến
khi hoàn thành giai đoạn kèm cặp
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
- Ưu điểm:
+ Có thể đào tạo được nhiều công nhân kỹ thuật trong một thời gian
ngắn
+ Mang lại sự chuyển biến gần như tức thời trong kiến thức và kỹ năng
thực hành

MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
- Nhược điểm:
+ Thời gian đào tạo dài
+ Cần có cơ sở vật chất đào thạo nhất định (phòng học, trang thiết bị)
1.4.3. Các trường dạy nghề
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất trên cơ sở kỹ thuật hiện đại các Bộ, ngành,
địa phương thường tổ chức các trường dạy nghề tập trung quy mô lớn nhằm đào
tạo công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao
- Quá trình dạy nghề tại các trường được chia làm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn học lý thuyết (bao gồm học cơ bản và học chuyên môn)
Khi học cơ bản: Người học nghề được đào tạo theo diện rộng nhằm trang
bị cho họ những kiến thức kỹ thuật tổng hợp đồng thời hiểu biết những nguyên lý
cơ bản chung nhất để làm việc sau này. Cơ cấu chương trình kỹ thuật cơ bản để
giảng dạy chung cho mọi nghề bao gồm vẽ kỹ thuật, công nghệ kim loại, kỹ thuật
điện, dung sai và đo lường kỹ thuật, kinh tế và tổ chức sản xuất…
Khi học chuyên môn: người học được trang bị những kiến thức và rèn
luyện những kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề đã chọn
+ Giai đoạn thực hành
Để gắn chặt lý thuyết với thực hành, các trường dạy nghề luôn có xưởng
thực hành để giúp người học nghề sau mỗi buổi học lý thuyết có thể thực hành
ngay tại xưởng
Hai giai đoạn này kết hợp chặt chẽ với nhau , đan xen nhau trong quá trình
học tập nhờ có xưởng thực hành
- Ưu điểm:
+ Giúp cho người học nghề được học tập một cách có hệ thống từ đơn giản
đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành
+ Tạo điều kiện tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng
+ Người học được đào tạo kiến thức tương đối toàn diện nên khi ra trường

tạo
Bắt
đầu
đào
tạo
Kèm
cặp
trong
SX
Các
lớp
cạnh
DN
Trường
Chính
quy
Nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật là số công nhân kỹ thuật cần được
đào tạo trong thời gian tới nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp về loại
công nhân đó
- Để xác định nhu cầu đào tạo, cần phải tiến hành:
+ Phân tích tổ chức
+ Phân tích con người
+ Phân tích nhiệm vụ
• Phân tích tổ chức: cần phải xem xét sự hợp lý của hoạt động đào tạo trong
mối liên hệ với chiến lược kinh doanh, nguồn lực có sẵn có (thời gian, tài
chính, chuyên gia) của tổ chức, cũng như sự ủng hộ của những người lãnh
đạo đối với hoạt động đào tạo trong tổ chức.
Xác định nhu cầu đào tạo thực hiện qua các bước sau
Bước 1: Xác định số công nhân kỹ thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
sản xuất. Để xác định số công nhân kỹ thuật cần thiết có thể sử dụng một trong

: Là quỹ thời gian làm việc bình quân của một công nhân kỳ kế hoạch
K
n
: Hệ số vượt mức lao động
Phương pháp này có những ưu điểm là cho kết quả chính xác nhưng tính
toán phức tạp và tốn thời gian. Được áp dụng để xác định nhu cầu công nhân kỹ
thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất cho những công việc, những sản
phẩm được định mức khoa học, thường là những nghề cơ khí, dệt, may…
Phương pháp 2: Dựa vào số lượng máy móc thiết bị, mức phục vụ của một
công nhân kỹ thuật và hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị
CNKT
ct
= M×P×K
Trong đó:
CNKT
ct
: Số công nhân kỹ thuật cần thiết kỳ kế hoạch
M: Số lượng máy móc thiết bị
P: Mức phục vụ của 1 công nhân kỹ thuật
K: Số ca làm việc của thiết bị trong một ngày đêm kỳ kế hoach
Phương pháp 3: Phương pháp chỉ số
Theo phương pháp này, nhu cầu công nhân kỹ thuật cần thiết để hoàn
thành nhiệm vụ sản xuất được xác định căn cứ vào số công nhân kỹ thuật
hiện có; chỉ số máy móc thiết bị; chỉ số ca làm việc và chỉ số năng suất lao
động kỳ kế hoạch.
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
CNKT

bssx
: Nhu cầu bổ sung công nhân kỹ thuật của một nghề nào đó
CNKT
ct
: Số công nhân kỹ thuật cần thiết của một nghề để hoàn thành nhiệm
vụ sản xuất
CNKT
hc
: Công nhân kĩ thuật hiện có
- Bổ sung công nhân kỹ thuật để thay thế: nhu cầu bổ sung công nhân kỹ
thuật để thay thế vì nhiều lý do khác nhau như: về hưu, mất sức lao động,
thuyên chuyển…
Bước 3: Tính toán nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật
NC
đt
= NCbssx + NC
bstt
– Số người bổ sung không cần đào tạo
NC
bstt
: Nhu cầu công nhân kỹ thuật bổ sung thay thế
• Phân tích cá nhân người lao động: Phân tích con người là việc xem xét
liệu có phải những yếu kém của kết quả thực hiện công việc là do thiếu
hụt những kỹ năng, kiến thức và khả năng của người lao động hay là do
những vấn đề liên quan đến động lực làm việc của người lao động, thiết kế
công việc không hợp lý… Ai là đối tượng được đào tạo, sự sẵn sàng của
người lao động đối với công tác đào tạo
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
[Shc x Im x Ik]

tượng phù hợp: phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, khả năng của công nhân
viên tránh lãng phí thời gian và tiền bạc
- Xác định chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
Với từng đối tượng công nhân kỹ thuật khác nhau lựa chọn các phương
pháp khác nhau như: Đối với công nhân kỹ thuật hàn, cơ khí có thể áp dụng
phương pháp dạy tại chỗ hoặc đào tạo nghề
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
- Thực hiện chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là hệ thống các môn học và bài học được dạy, cho
thấy những kiến thức nào, kỹ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu. Trên
cơ sở đó lựa chọn phương pháp đào tạo hợp lý
- Đánh giá hiệu quả đào tạo
Sau khi thực hiện chương trình đào tạo CNKT doanh nghiệp phải tiến hành
đánh giá hiệu quả của chương trình. Đánh giá được chuyên môn nghiệp vụ, trình
độ của CNKT sau khi đào tạo
Chương trình đào tạo được đánh giá trên nhiêu tiêu chí như: mục tiêu đào
tạo có đạt được hay không? Những điểm yếu và điểm mạnh của chương trình đào
tạo và đặc tính hiệu quả kinh tế của việc đào tạo thông qua đánh giá chi phí và
kết quả của chương trình đào tạo
Đánh giá thông qua những kiến thức kỹ năng mà công nhân học được
như: nhận thức, sự thay đổi thái độ trong lao động, khả năng vận dụng các kiến
thức đã lĩnh hội từ chương trình đào tạo… Đo lường kết quả thông qua quan sát,
kiểm tra lý thuyết và thi tay nghề để kiểm tra kết quả sau đào tạo. Thông qua
bảng hỏi, phỏng vấn để xác định mức độ phù hợp của chương trình đào tạo đối
với người được đào tạo…
1.6 Vai trò của công nhân kỹ thuật trong các doanh nghiệp
Công nhân kỹ thuật là những người làm chủ máy móc, làm chủ quá trình

nhằm phù hợp hơn với đặc điểm tâm lý của con người trong quá trình sử dụng.
Đồng thời qua đào tạo giúp nâng cao trình độ học vấn chuyên môn thì qua đó các
tiềm năng của công nhân được khai thác giúp nâng cao tốc độ phát triển sản xuất,
kinh doanh cho Sông Giang.
Khi nói đến bất kỳ một công ty nào điều đầu tiên ta nhắc đến đó chính là
nguồn nhân lực tạo nên tổ chức công ty. Vai trò của nguồn nhân lực trong công
ty là rất lớn, nhìn vào đội ngũ lao động ta có thể biết được công ty đó hoạt động
và phát triển như thế nào. Người công nhân trong công ty trực tiếp tạo ra sản
phẩm trong công ty và từ đó tạo lên doanh thu, lợi nhuận …giúp công ty phát
triển. Và ở Sông Giang công nhân kỹ thuật chiếm tới >70% công nhân viên trong
công ty. Có thể nói công nhân kỹ thuật là lực lượng có ảnh hưởng lớn nhất đến
việc tạo ra sản phẩm trong công ty, góp phần tạo nên thành công của Sông Giang
hiện nay. Sông Giang đã và đang cố gắng hoàn thiện công tác đào tạo đội ngũ
công nhân kỹ thuật để góp phần nâng cao chất lượng công nhân kỹ thuật và cũng
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
là nâng cao vốn nhân lực cho công ty để công ty có đủ sức cạnh tranh, khẳng
định vị thế cho mình
Chương 2: Đánh giá thực trạng việc đào tạo công nhân kỹ thuật tại
công ty TNHH Sông Giang
2.1 Khái quát về công ty TNHH Sông Giang
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Sông Giang được thành lập vào tháng 1 năm 2000. Trải
qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không dài nhng Công ty cũng đã
khẳng định, đứng vững trên thị trờng với sản phẩm làm ra cung cấp trên toàn
quốc và được sự chấp nhận của khách hàng với uy tín rất cao.
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PHÒNG
TC-HC
PHÒNG
Y TẾ
BAN
BẢO VỆ
PHÒNG
TC-KT
ĐỘI SX1 ĐỘI SX3ĐỘI SX2
PHÒNG
KT-HT
PHÒNG
VT-CG
PHÒNG
KT-CN-AT
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản trị nhân lực - K10
I.
Chức năng từng bộ phận
• Giám đốc: Là người có quyền điều hành cao nhất của công ty, chịu
trách nhiệm giám sát và quản lý tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế, giao nhận thầu và thanh lý
bàn giao các công trình hoàn toàn cho bên A
• Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc trong công việc quản lý
công ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về những mặt được phân

nghiệp.
• Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn và
điều hòa phân phối cho các đội (từng công trình) dựa trên cơ sở tiến độ
thi công, thường xuyên kiểm tra giám sát về mặt tài chính đối với các
đội trực thuộc công ty. Hạng mục công trình hoàn thành với bên A.
Đảm bảo chi lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và
kiểm tra chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.
• Phòng y tế: Có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, phòng
chống dịch bênh cho toàn công ty
Ban bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ nội bộ công ty, đảm bảo an ninh kiểm
tra giấy tờ khi có người lạ vào công ty, trông coi các phương tiện
Trần Thị Thảo
MSSV: LT100513

Trích đoạn Những nguyên nhân dẫn đến việc hạn chế trong công tác đào Phương hướng nhiệm vụ của công ty trong 5 năm tới Đối với công ty Đối với quá trình đào tạo công nhân kỹ thuật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status