đánh giá thực trạng công tác quản lí lao động tại công ty tnhh chế tạo máy eba - Pdf 24

Trng i Hc Hi Phũng Bỏo cỏo thc tp nghip v

MC LC 1
PHN I : GII THIU CHUNG V CễNG TY TNHH CH TO MY EBA 4


!"#
$%&'()*+#"#
,-./0#12!3
34506 782"#3
1.6.1 Mt hng sn phm 7
1.6.2 Sn lng tng mt hng 8
1.6.3. Th trng 10
1.6.4. Nhng thnh tu ó t c 10
9:;<=>?@ABCDA>EFGHIA>J
1.7.1. S t chc v chc nng b mỏy qun lý ca cụng ty 12
1.7.2. Qui trỡnh sn xut ca doanh nghip, cỏc bc sn xut ca nh mỏy 15
1.7.3. Kt cu sn xut ca cụng ty 17
KALMNK
PHN 2: NH GI THC TRNG CễNG TC QUN L LAO NG TI
CễNG TY TNHH CH TO MY EBA 19
OPQR#0S.TUVW
2.1.1. Khái niệm về nhân lực: 20
2.1.2. Khái niệm về quản trị nhân sự: 20
2.1.3 . Vai trò của quản trị nhân sự: 20
2.1.4 .Đối tợng và mục đích của quản trị nhân sự: 21
2.1.5.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả quản trị nhân sự: 22
2.1.6.Một số chỉ Zêu đánh giá: 25
XMY)Z7N. 9
2.2.1c im v lao ng theo tui, gii `nh 27
2.2.2.c im v lao ng theo trỡnh , chc danh ngh nghip 28

Công tác quản lý và sử dụng lao động theo thời gian góp phần nâng cao tính chủ
động,Khả năng cạnh tranh trên toàn bộ các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Là nhân tố quyết định để đạt mục tiêu sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xã hội
phát triển, giúp doanh nghiệp luôn có đội ngũ công nhân viên chất lượng cao, đáp ứng nhu
cầu sử dụng trước mắt và lâu dài.
Trong thời gian thực tập nghiệp vụ tại Công ty TNHH Chế Tạo Máy EBA, được sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo Vũ Thị Anh Thư và các cán bộ thuộc phòng Hành
chính – Nhân sự cũng như các phòng ban chức năng khác, em đã thực hiện bài báo cáo thực
tập này.
Sinh viên: Nguyễn Văn Quỳnh Lớp: QTKD.VB2-K6
3
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Do kinh nghiệm còn hạn chế, bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót.Vì
vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết của
em được hoàn thiện hơn.

X;_A``a`>;`bC;CAcdIA>J>A;;;e>=<:JfgH
Sinh viên: Nguyễn Văn Quỳnh Lớp: QTKD.VB2-K6
4
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập nghiệp vụ

-Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH CHẾ TẠO MÁY EBA
 -Giám đốc của doanh nghiệp: Mr. KATOU NOBUHIRO
-Trụ sở giao dịch chính
- Tại N1, N2 & N3 Khu Công Nghiệp NOMURA Hải Phòng
- Điện thoại giao dịch: (031)3.618684 - (031)3.618685
Fax: (031)3.618683

Công ty được Ban quản lý các KCX và CN Hải Phòng đã trao giấy phép đầu tư với Số
giấy phép : 30/GP-KCX-HP cấp ngày 25/07/1996.

- Đào tạo và quản lý cán bộ công nhân viên một cách có hiệu quả.
,-./0#12!
Ngày 25/07/1996 Công ty Chế tạo máy EBA được thành lập, đi vào hoạt động. Với 36
công nhân, công suất thiết bị 12.000 kwh, nhà máy nhanh chóng cho ra đời những sản phẩm
đầu tiên và xuất sang Nhật Bản.
Cùng với sự phát triển của đất nước, bằng sức sáng tạo, bền bỉ của cán bộ công nhân
viên, công ty đã không ngừng lớn mạnh. Từ năm 1998 hàng loạt thiết bị máy móc tối tân của
Nhật Bản và một số nước khác Đức, Singapo đã được nhập khẩu và được sử dụng như Máy
tiện CNC tự động, máy uốn, máy cắt lazer … những máy móc này đã thay thế sức lao động
thủ công, nâng cao năng suất lao động và sản phẩm chất lượng.
Chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, công ty cũng như nhiều doanh nghiệp
khác đứng trong những thử thách mới : sự cạnh tranh quyết liệt với sản phẩm cùng loại của
các thành phần kinh tế, công nghệ, thiết bị lạc hậu, mẫu mã sản phẩm chậm đổi mới, bộ máy
quản lý cồng kềnh. Từ những thách thức trên, tập thể lãnh đạo của công ty đã kiên quyết
củng cố, tổ chức lại sản xuất- kinh doanh theo hướng tinh giảm - gọn nhẹ - hiệu quả cao.
Công ty xây dựng hoàn thiện các định mức kinh tế – kỹ thuật trên từng công đoạn sản xuất,
công ty đã mạnh dạn sắp xếp lại tổ chức, sản xuất đi liền với đầu tư đổi mới thiết bị công
nghệ phù hợp với cơ chế thị trường.
Nhờ đầu tư đổi mới công nghệ đúng hướng, phát huy hiệu quả cao, đồng thời ứng dụng
có kết quả nhiều đề tài tiến bộ khoa học kỹ thuật, đến nay, công ty Chế tạo máy EBA đã sản
xuất hàng loạt sản phẩm theo qui trình kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, đạt chất lượng theo
tiêu chuẩn Nhật (JIS), đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập. Đời sống cán bộ công nhân
viên của Công ty không ngừng được cải thiện , được nâng cao rõ rệt.
Trong 3 năm : 2007 đến 2010 công ty đã sản xuất một số máy gia công cơ khí tự động
như máy tiện CNC với độ chính xác cao, mẫu mã đẹp, đáp ứng được nhu cầu của ngành Cơ
khí , giá bán sản phẩm rẻ hơn15% dến 20% so với máy nhập ngoại, bước đầu đã chiếm được
chỗ đứng trên thị trường. Nhờ vậy năm 2003 sản lượng của công ty đã tăng gấp 2 lần , giá trị
tổng sản lượng sản xuất công nghiệp tăng 3,2 lần và thu nhập của người công nhân tăng gấp
5 lần so với năm 1996.
3 4506 782"#

WWK
k6lm
WWo
k6lm
WW
N78A 
9 $ W 3 K$
Máy tiện ngang C30 Máy
9 13 13 17 21
Máy tiện ngang C40 Máy
6 8 10 16 18
Máy tiện đứng VTM100 Máy
7 11 17 21 26
Máy tiện độ chính xác cao VS10000 Máy
5 9 10 11 19
#.M( 
W K  3 K$
Máy gia công HG630 Máy
10 11 14 17 25
Máy gia công HG800 Máy
8 15 23 21 32
Máy gia công HG1000 Máy
12 12 15 24 27
*22YYj g8
W 399 K $W 9K
Hệ thống bàn thao tác cơ khí Bộ
152 201 278 582 701
Các bộ trục đỡ thân máy Bộ
231 356 459 654 809
Bộ trợ lái ôtô Bộ

3
đồng
16.131.009 20.134.170 22.671.159 26.379.626 29.140.877

.,>k?\!
0M.&(
10
3
đồng 6.071 15.639 18.083 19.770 19.177
3
c[l78\!
0M.&(
10
3
đồng 66.917 71.393 31.393 18.393 29.268
9
k[  #  78  \!
0M.&(
Người 212 256 278 312 346
K
>v    Y  6
jp.&(
10
3
đồng 204.568 204.134 280.912 314.593 434.123
(0123-.4*)
Sinh viên: Nguyễn Văn Quỳnh Lớp: QTKD.VB2-K6
9
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Qua việc phân tích bảng 1 và bảng 2 về số lượng từng mặt hàng và khái quát tình

 Ax2506
Đứng trên góc độ toàn Công ty, một số mặt đã làm được của Công ty trong các năm
2007, 2008, 2009, 2010 là:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì ổn định và tăng trưởng. Đặc biệt năm
2009 doanh thu tăng tương đối nhanh đạt gần 1.240 tỷ đồng, doanh thu năm 2010 đạt
hơn 1.430 tỷ đồng.
- Công tác đa dạng hoá sản phẩm được thực hiện thành công. Ngoài các máy truyền
thống như máy khoan, máy tiên CNC… thì công ty cũng phát triển hơn và đưa ra đời
một số loại máy mới như máy gia công 5 mặt, máy gia công với kích thước lớn, độ
chính xác cao (0.01mm), công ty đã khẳng định được vị thế của Công ty trước thị
trường trong và ngoài nước, góp phần đáng kể trong sự tăng lên của doanh thu.
Sinh viên: Nguyễn Văn Quỳnh Lớp: QTKD.VB2-K6

10
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Công ty đã tạo ra nhiều việc làm cho công nhân. Bên cạnh sự tăng lên của số
lượng công nhân, trong điều kiện sản xuất công nghiệp của Việt Nam nói chung, của
ngành cơ khí nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn , thu nhập bình quân đầu người vẫn giữ
được mức tương đối ổn định, chứng tỏ sự cố gắng nỗ lực phấn đấu không ngừng của
ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên của toàn Công ty.
Doanh thu và lợi nhuận của năm 2007, 2008, 2009 đều tăng so với năm 2006 mặc
dù tỷ lệ tăng còn khiêm tốn.
- Các khoản nộp ngân sách Nhà nước năm sau tăng hơn năm trước.
 4506. 78jp2i
Chất lượng sản phẩm của Công ty được nâng cao từng bước và đáp ứng tốt yêu cầu
về chất lượng của các hợp đồng xuất khẩu. thông qua việc đào tạo tay nghề, cải tiến
cách tổ chức quản lý sản xuất và đặc biệt là việc mua sắm những thiết bị hiện đại nên
chất lượng sản phẩm của Công ty đã được nâng cao nhiều so với trước đây. Để đáp ứng
các yêu cầu chế tạo xuất khẩu Công ty đã nhập các dây chuyền công nghệ tiên tiến
hàng đầu thế giới của Nhật Bản. Bằng nguồn vốn tự có Công ty đã đầu tư mới nhiều

g8(06)&{\#L(
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, bao
gồm:
:3 Có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu
trách nhiệm trước Nhà nước về quá trình quản lý, gồm có:
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý của Công ty,
Chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động, điều hành sản xuất kinh doanh trong
Công ty.
Sinh viên: Nguyễn Văn Quỳnh Lớp: QTKD.VB2-K6

Phòng KH tổng hợp
Phòng kĩ thuât - chất lượng Phòng quản lý dự án
Giám đốc
Phòng tổ chức lao động
Phòng hành chính quản trị
Phòng tài chính kế toán
PGĐ Kế hoạch PGĐ Dự án đầu tưPGĐ Kỹ thuật
Xưởng
máy
CNC
Xưởng
máy
tay
Xưởng
hàn to
Xưởng
hàn
Tig
Xương
lắp ráp

- Phòng Kỹ thuật – Chất lượng: Chế thử mẫu mã, đưa ra và theo dõi kỹ thuật
qui trình công nghệ, qui cách sản phẩm, chất lượng sản phẩm sản xuất. Kiểm tra toàn
bộ sản phẩm trên dây chuyền và thành phẩm trước khi nhập kho hay giao hàng cho bạn
hàng.
- Phòng tài chính kế toán: Theo dõi tình hình tài chính của Công ty. Xác định
nhu cầu về vốn, tình trạng luân chuyển vốn, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ
công tác kế toán, tính giá thành, hạch toán .Theo dõi tình hình hiện có và sự biến động
của các loại tài sản trong Công ty để cung cấp thông tin chính xác cho Ban giám đốc.
Lập báo cáo tài chính và đóng góp ý kiến về hoạt động sản xuất của Công ty.
- Phòng Dự án: Cung ứng vật tư, vật liệu theo nhu cầu sản xuất. Quản lý
nguyên vật liệu, kho tàng, thành phẩm nhập kho, theo dõi tiêu thụ sản phẩm. Tổ chức
thiết lập mối quan hệ kinh tế với các bạn hàng trong và ngoài nước, ký kết hợp đồng
kinh tế. Nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, xuất khẩu sản phẩm.
- Phòng Tổ chức lao động: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty
trong việc thực hiện các phương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất công tác quản
Sinh viên: Nguyễn Văn Quỳnh Lớp: QTKD.VB2-K6

13
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập nghiệp vụ
lý đào tạo bồi dưỡng và tuyển dụng lao động đồng thời thực hiện các công tác thanh tra
nhân dân trong toàn công ty.
Mối quan hệ của các phòng ban mật thiết với nhau. Trao đổi các thông tin và quy
trình công việc. Trong công ty mối quan hệ lề lối làm việc được quy định và thể hiện
trên nguyên tắc chế độ một thủ trưởng. Hoạt động theo quy chế và tổ chức của một đơn
vị kinh tế độc lập.
Sinh viên: Nguyễn Văn Quỳnh Lớp: QTKD.VB2-K6

14
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập nghiệp vụ
9B.!6jp+#"#'\l6jp+#Z(

Công nghệ được chuyển giao ở đây do các nhà cung cấp máy móc thiết bị đưa
vào.
Tại công ty TNHH Chế tạo máy EBA có thể nói hầu như không có một hợp
đồng chuyển giao công nghệ riêng biệt có nghĩa là không đi kèm với việc thực hiện
dự án.
Công nghệ chuyển giao tại công ty TNHH Chế tạo máy EBA chủ yếu từ các
nước Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Đức …
Nói chung nếu không kể đến những công nghệ mới đưa vào thì hầu như toàn bộ
các dây chuyền công nghệ sản xuất tại công ty TNHH Chế tạo máy EBA đều đang
ở trong tình trạng lạc hậu, cũ kỹ cần được thay thế bằng những công nghệ hiện đại,
tiên tiến hơn.
Sinh viên: Nguyễn Văn Quỳnh Lớp: QTKD.VB2-K6

16
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập nghiệp vụ
945p6jp+#
Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
k7L945p6jp;0123-.<16
 Bộ phận sản xuất chính
Bộ phận này bao gồm phân xưởng Hàn, phân xưởng Máy, phân xưởng gia nhiệt,
phân xưởng lắp ráp, phân xưởng sơn. Mỗi phân xưởng làm một công việc và chịu trách
nhiệm từng công đoạn gia công. Là những bộ phận nòng cốt tiến hành sản xuất tạo ra
sản phẩm. Quyết định toàn bộ kinh doanh trong công ty.
 Bộ phận sản xuất phụ trợ
Bộ phận này cũng tạo nên chi tiết của sản phẩm nhưng là bộ phận gián tiếp như bộ
phận làm sạch, bộ phận cung cấp điện, bộ phận cung cấp khí, bộ phận đóng gói nhãn
mác. Hỗ trợ việc sản xuất.
 Bộ phận phục vụ sản xuất ( kho và phương tiện vận chuyển)
Bao gồm khối vật tư, kho và các văn phòng phục vụ cho sản xuất. Chuyên nhập
nguyên vật liệu cũng như vật cần thiết để nhà máy hoạt động trơ tru, liên tục. Bên cạnh

g8
u
Z(
 
4 X~
)u
6
17
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập nghiệp vụ
KALMN
Trong qúa trình hình thành và phát triển kể từ ngày thành lập đến nay, lực lượng lao
động của công ty ngày càng lớn mạnh về số lượng và chất lượng
 =>?@AB1C5D*
* Đặc điểm lao động theo tuổi
g6$g6[2s#78•v
?8
v
A&(WW9 A&(WWK A&(WWo WW
klm klm klm klm
<31 137 160 211 339
31-40 2 2 2 12
46-55 2 2 1 4
>55 1 1 1 1
>v $ 3  $3
;0123-.AB@AE6
.
• Đặc điểm lao động theo giới tính
g6g6[2s#78•Y
Y
WW9 WWK WWo WW

3 Công nhân thợ điện Người 11
4 Lái xe, lái cẩu, vận hành máy Người 8
H<?@AX;Œ>;IA Người K
;0123-.,*7189 6
* Đặc điểm về thời gian sản xuất ở công ty:
H H H H H;>
BẮT ĐẦU 6h 14h 22h 8h
NGHỈ ĂN CA 12h đến 13h 18h đến 19h 1h đến 2h 12h đến 13h
KẾT THÚC 13h đến19h 19h đến 22h 6h 19h
X;_A?:A;`:>;•>E=AIA>:BCDAŽH<?@A
>=`IA>J>A;;;e>=<:JfgH
Sinh viên: Nguyễn Văn Quỳnh Lớp: QTKD.VB2-K6

19
Trng i Hc Hi Phũng Bỏo cỏo thc tp nghip v
2.1. Cơ sở lý thuyết của quản trị nhân sự:
2.1.1. Khái niệm về nhân lực:
Bao gồm tt c cỏc tim nng ca con ngi trong mt t chc hay xó hi (k c nhng
thnh viờn trong ban lónh o doanh nghip) tc l tt c cỏc thnh viờn trong doanh
nghip s dng kin thc, kh nng, hnh vi ng x v giỏ tr o c thnh lp,
duy trỡ v phỏt trin doanh nghip.
2.1.2. Khái niệm về quản trị nhân sự:
Có nhiều cách hiểu về quản trị nhân sự, do đó ta có thể trình bày khá niệm quản trị nhân
sự dới nhiều giác độ khác nhau:
- Quản trị nhân sự bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các
hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con ngời đẻ có thể đạt đợc các mục
tiêu của tổ chức.
- Quản trị nhân sự là tổng thể các hoạt động nhằm thu hút hình thành, xây
dựng, sử dụng và duy trì phát triển một lực lợng lao động có hiệu quả đáp ứng yêu
cầu hoạt động của tổ chức, đảm bảo thực hiện thắng lợi những mục tiêu và thoả mãn

làm ra.
Trong thời đại ngày nay, quản trị nhân sự có tầm quan trọng ngày càng tăng vì những lý
do sau:
- Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng nên các tổ chức muốn
tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hớng gọn nhe, tinh giảm,
năng động trong đó yếu tố con ngời mang tính quyết định. Bởi vậy việc tìm đúng ngời
phù hợp để giao đúng việc, đúng cơng vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại
hình tổ chức hiện nay.
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế
buộc các nhà quản trị phải biết cách thích ứng. Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo,
điều động nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối u là vấn đề phải quan tâm hàng
đầu.
- Nghiên cứu quản trị nhân sự sẽ giúp cho các nhà quản trị học đợc cách
giao tiếp với ngời khác, biết cách đặt câu hỏi, biết cách lắng nghe, biết cách nhạy cảm
với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết cách lôi cuốn
nhân viên say mê với công việc và tránh đợc những sai lầm trong việc tuyển chọn, sử
dụng lao động để nâng cao chất lợng thực hiện công việc và nâng cao hiệu quả chung
của tổ chức.
2.1.4 .Đối tợng và mục đích của quản trị nhân sự:
2.1.4.1.Đối tợng của quản trị nhân sự:
Đối tợng của quản trị nhân sự là ngời lao động với t cách là những cá nhân, cán bộ,
công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề có liên quan đến họ nh công việc và các
quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức.
2.1.4.2.Mục đích của quản trị nhân sự:
Sinh viờn: Nguyn Vn Qunh Lp: QTKD.VB2-K6

21
Trng i Hc Hi Phũng Bỏo cỏo thc tp nghip v
Quản trị nhân sự nhằm củng cố, duy trì đầy đủ cả về số lợng và chất lợng lao động cần
thiết cho tổ chức để hoạt động và phát triển ổn định.

22
Trng i Hc Hi Phũng Bỏo cỏo thc tp nghip v
ơ Khoa hc k thut công ngh phát trin t ra nhiu thách thc v qun lýnhân s;
òi hi tng cng vic o t o, o t o li ngh nghip, sp xp li lc lng lao
ng v thu hút ngu n nhân lc mi có k nng cao.
ơ Các c quan chính quyn cùng các o n th cónh hng n qun lýnhân s v
nhng vn liên quan n chính sách, ch lao ng v xã h i (quan h v lao
ng, gii quyt các khiu ni v tranh ch p v lao ng).
ơ Khách h ng mua s n phm v d ch v ca doanh nghip, qun lýnhân viên sao cho
va lòng khách h ng l u tiên hàng đầu. Không có khách h ng t c l không cú vi c
l m, doanh thu quy t nh tin lng v phúc l i. Phi b trínhân viên thật hợpcó
th phc v khách h ng m t cách tt nht.
ơi thcnh tranh: cng l nh ng nhân tnh hng n qun lý nhân s. ó l
s cnh tranh v t i nguyên nhân l c, doanh nghip phi bit thu hút, duy trì v phát
trin lc lng lao ng, không mt nhân t i v o tay i th.
* Môi trờng làm việc bên trong của doanh nghiệp:
ơ Mc tiêu ca doanh nghip nh hng n các hot ng qun lý bao gm qun
lýnhân s. ây l m t yu t thuc môi trng bên trong ca doanh nghip, nh
hng ti các b phn chuyên môn khác nhau v c th l b phn qun tr nhân s
ơ Chin lc phát trin kinh doanh nh hng cho chin lc phát trin nhân s, to
ra i ng qun lý, chuyên gia, công nhân l nh ngh v phát huy t i n ng ca h.
ơ Bu không khí- vn hoá ca doanh nghip: L m t h thng các giá tr, nim tin,
các chun mc c chia s, nó thng nht các th nh viên trong m t t chc. Các t
chc th nh công l các t chc nuôi dng, khuyn khích s thích ng nng ng,
sáng to.
ơ Công o n c ng l nhân t nh hng n các quyt nh qun lý, k c quyt nh
v nhân s (nh: qun lý, giám sát v cùng ch m lo i sng vt cht v tinh th n
ca ngi lao ng).
Sinh viờn: Nguyn Vn Qunh Lp: QTKD.VB2-K6


là phải nắm đợc những thay đổi này để sao cho ngời lao động cảm thấy thoả mãn, hài
lòng, gắn bó với doanh nghiệp bởi vì thành công của doanh nghiệp trên thơng trờng phụ
thuộc rất lớn vào con ngời xét về nhiều khía cạnh khác nhau.
Tiền lơng: là thu nhập chính của ngời lao động, nó tác động trực tiếp đến ngời lao động.
Mục đích của ngời lao động là bán sức lao động của mình để đợc trả công. Vì vậy vấn
đề tiền lơng thu hút đợc sự chú ý của tất cả mọi ngời, nó là công cụ để thu hút lao động.
Sinh viờn: Nguyn Vn Qunh Lp: QTKD.VB2-K6

24
Trng i Hc Hi Phũng Bỏo cỏo thc tp nghip v
Muốn cho công tác quản trị nhân sự đợc thực hiện một cách có hiệu quả thì các vấn đề
về tiền lơng phải đợc quan tâm một cách thích đáng.
2.1.6.Một số chỉ tiêu đánh giá:
2.1.6.1.Năng suất lao động:
a)Khái niệm về năng suất lao động:
Nng sut lao ng phn ỏnh nng lc to ra ca ci, hay hiu sut ca lao ng c th
trong quỏ trỡnh sn xut, o bng s sn phm, lng giỏ tr s dng (hay lng giỏ tr)
c to ra trong mt n v thi gian, hay o bng lng thi gian lao ng hao phớ
sn xut ra mt n v thnh phm. Nng sut lao ng l ch tiờu quan trng nht
th hin tớnh cht v trỡnh tin b ca mt t chc, mt n v sn xut, hay ca mt
phng thc sn xut. Nng sut lao ng c quyt nh bi nhiu nhõn t, nh trỡnh
thnh tho ca ngi lao ng, trỡnh phỏt trin khoa hc v ỏp dng cụng ngh,
s kt hp xó hi ca quỏ trỡnh sn xut, quy mụ v tớnh hiu qu ca cỏc t liu sn
xut, cỏc iu kin t nhiờn.
Nng sut lao ng theo khỏi nim ca OECD (T chc Hp tỏc v Phỏt trin Kinh t -
Organization for Economic Cooperation and Development), trong cun sỏch o
lng nng sut, o lng tc tng nng sut tng th v nng sut ngnh - 2002 l
t l gia lng u ra trờn u vo, trong ú u ra c tớnh bng GDP (tng sn
phm quc ni) hoc GVA (Tng giỏ tr gia tng - Gross Value Added), u vo
thng c tớnh bng: gi cụng lao ng, lc lng lao ng v s lng lao ng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status