Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ kết hợp xương chi trên tại Trung tâm Chấn thương chỉnh hình- Bệnh viện Trung ương Huế - Pdf 52

HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
------

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
SAU MỔ KẾT HỢP XƯƠNG CHI TRÊN TẠI
TRUNG TÂM CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNHBỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

Huế, 2017


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................
1.1. Gãy thân xương cánh tay..............................................................................
1.2. Gãy 2 xương cẳng tay...................................................................................
1.3. Gãy các xương bàn tay.................................................................................
1.4. Chăm sóc bệnh nhân hậu phẫu xương chi....................................................
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................
2.2. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................
2.3. Xử lý số liệu.................................................................................................
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu...........................................................
3.2. Đánh giá nhu cầu bệnh nhân sau phẫu thuật................................................
3.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy trình chăm sóc:..........................................
Chương 4. BÀN LUẬN.....................................................................................
4.1. Đặc điểm chung ...........................................................................................
4.2. Đánh giá nhu cầu bệnh nhân sau phẫu thuật................................................
4.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy trình chăm sóc:..........................................

trình điều trị như chèn ép khoang, nhiễm trùng, teo cơ, cứng khớp, các triệu
chứng về thần kinh như đau, tê nơi chi bị tổn thương. Vì vậy để hạn chế các biến
chứng, người bệnh cần phải được điều trị, chăm sóc, theo dõi sâu sát trong quá
trình điều trị nhằm phát hiện sớm các biến chứng cũng như tư thế xấu để xử lý
kịp thời.


2

Trong quá trình điều trị công tác điều dưỡng chăm sóc cũng vô cùng quan
trọng, góp phần rất đáng kể vào kết quả, chất lượng điều trị. Công việc xây dựng
kế họach phù hợp sát với tình hình cần chăm sóc người bệnh sau phẩu thuật là
nhu cầu rất cần thiết để đem lại kết quả mong muốn trong quá trình điều trị phục
hồi của người bệnh.Trong công tác điều dưỡng chăm sóc thì người điều dưỡng
phải luôn dự đóan trước, đáp ứng các nhu cầu cần thiết của người bệnh bỡi vì do
bệnh tật mà người bệnh có những nhu cầu nhiều khi không được thỏa mãn, đó là
cần sự giúp đỡ, chăm sóc họ, cung cấp các điều kiện, để người bệnh được thỏa
mãn các yêu cầu cơ bản của mình.
Trong quá trình điều trị chấn thương gãy xương đã có nhiều đề tài nghiên
cứu khoa học về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị, trong đó có gãy xương
chi trên như gãy xương cánh tay, xuơng cẳng tay, xương bàn tay… nhưng rất ít
đề tài nghiên cứu về điều dưỡng chăm sóc người bệnh.
Do đó, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn cho những bệnh nhân phẫu
thuật kết hợp xương chi trên Trung tâm Chấn thương chỉnh hình- Phẫu thuật tạo
hình - Bệnh viện TW Huế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết
quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ kết hợp xương chi trên tại Trung tâm Chấn
thương chỉnh hình- Bệnh viện Trung ương Huế” nhằm mục tiêu:
1. Nhận xét tình hình gãy xương chi trên tại Trung tâm Chấn thương
chỉnh hình- Phẫu thuật tạo hình.
2. Đánh giá công tác chăm sóc sau mổ kết hợp xương chi trên tại Trung

- Mất cơ năng cánh tay
* Triệu chứng thực thể
- Bầm tím, sưng, biến dạng cánh tay
- Sờ có điểm đau chói, tiếng lạc xạo, ngắn chi.
- Có cử động bất thường tại điểm gãy.
- Tổn thương thần kinh quay hay gặp, nếu có hình ảnh bàn tay rủ, không
duỗi bàn tay được
1.1.2.Triệu chứng cận lâm sàng
Chụp phim X- quang chuẩn lấy hết khớp vai và khớp khuỷu tay ở hai bình
diện vuông góc với nhau, thẳng và nghiêng. Trên phim ghi nhận được vị trí gãy,
đường gãy, di lệch, mãnh rời…
1.1.3. Điều trị
* Điều trị bảo tồn
Thường là gãy xương không có biến chứng, gãy một bên hay bệnh nhân
chỉ gãy một xương cánh tay
+ Bột cánh tay treo (Hanging Arm Cast): Kỹ thuật cơ bản của phương
pháp này là bó bột từ 2cm trên chỗ gãy đến cổ tay, khuỷu gấp 90 o, cẳng tay tư
thế trung gian, móc tạ 2-3 kg ngay dưới khuỷu, thời gian 8-10 tuần. Hướng dẫn
bệnh nhân luôn để cánh tay tư thế thẳng đứng, như vậy xương cánh tay mới luôn
bị kéo nắn được, phải chụp X-quang kiểm tra hàng tuần trong 3-4 tuần đầu. Hạn
chế của phương pháp này bao gồm ngắn chi, gập góc, biến dạng xoay, chậm liền
xương hoặc không liền xương.
+ Bột ngực vai cánh tay: Bột ôm ngực, vai và cánh tay, cánh tay ở tư thế
dạng. Ưu điểm là bất động tương đối cánh tay, nhưng hiện ít dùng vì quá nặng
và gây khó chịu cho bệnh nhân, lại còn gây hạn chế vận động vai và tay, để tư


5

thế dạng lâu rất khó chịu. Ngày nay bột được thay thế bằng nẹp plastic nhẹ và

- Không liền xương gặp nhiều hơn trong các gãy hở, gãy do chấn thương
tốc độ cao, gãy có mãnh rời, các gãy mà nắn không tốt, gãy được mổ nhưng bất
động không tốt.
- Nhiễm trùng không liền xương: liên quan trực tiếp giữa bất động không
vững và nhiễm trùng, đặc biệt trong gãy hở. Bất động vững, cắt lọc triệt để các
mô chết kể cả xương, rửa sạch vết thương và dùng kháng sinh có hệ thống sẽ
dẫn đến liền xương trong đa số trường hợp.
- Biến chứng mạch máu: ít gặp trong gãy kín, hay gặp trong gãy hở, gãy
do dao chém hoặc hỏa khí. Nếu nghi ngờ có tổn thương mạch máu hoặc trong
các gãy xương có nguy cơ cao tổn thương mạch máu, thì nên siêu âm mạch máu,
nếu cần thiết thì chụp động mạch để xác định vị trí tổn thương .
1.2. GÃY 2 XƯƠNG CẲNG TAY

Hình1.2. Gãy 2 xương cánh tay
1.2.1 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
* Triệu chứng cơ năng
- Đau vùng tổn thương
- Mất cơ năng cẳng bàn tay


7

* Triệu chứng thực thể
- Sưng nề bầm tím cẳng tay
- Biến dạng gập góc ngắn chi
- Tiếng lạo xạo xương
- Cử động bất thường.
* Triệu chứng cận lâm sàng
- Chụp X-Quang ghi nhận vị trí gãy, đường gãy, mảnh rời.
1.2.2. Điều trị

* Xquang
1.3.2. Điều trị
- Có thể bảo tồn hay phẩu thuật.
- Chủ yếu là điều trị bảo tồn vì ít di lệch
- Có thể điều trị bảo tồn hay phẩu thuật.
1.4. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN HẬU PHẪU XƯƠNG CHI
14.1. Duy trì sức mạnh và vận động, tiến bộ trong hoạt động
Một mục tiêu trong chăm sóc bệnh nhân chấn thương là ngăn chặn sự
mất vận động và trương lực cơ. Điều này không chỉ ở phần gãy mà toàn bộ cơ
thể. Bệnh nhân nên vận động trong mức độ cho phép lớn nhất khi có thể được
vận động được khuyến khích để kích thích sự liền xương.


9

1.4. 2. Chăm sóc tại chỗ và cơn đau
Bệnh nhân thường đau nhiều tại chỗ gãy, phù nề chèn ép làm tổn thương
phần mềm kế cận, co thắt ở vùng tổn thương. Đau liên tục có thể gây ra stress
quá mức lên đoạn gãy và làm chậm lại quá trình nắn gãy.
1.4.3. Chế độ ăn
Chế độ ăn dinh dưỡng thật sự cần thiết cho bệnh nhân sau gãy xương
bao gồm: Trái cây, rau, protein và vitamine, sau khi đã bất động vững chắc, hoạt
động dị hóa gia tăng, chất liệu tế bào nhanh chóng bị phá vỡ dẫn đến sự thiếu
hụt protein
1.4.4. Hoạt động của bệnh nhân
Sự hoạt động bệnh nhân bị phá vỡ giới hạn tùy thuộc vào loại và vị trí
gãy, phương pháp nắn và bất động. Phải xác định mức độ vận động và chế độ
tập luyện.
1.4.5. Duy trì chức năng thần kinh mạch máu và tưới máu mô
Theo dõi và phát hiện thương tổn thần kinh mạch máu, cần phải thực

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điều tra mô tả cắt ngang, qua phỏng vấn trực tiếp trên bệnh nhân có hồi
cứu trên bệnh án.
2.2.1. Tiến độ nghiên cứu
Ngày 2, 3-5 chọn đề tài, mục tiêu.
Ngày 4 lập phiếu điều tra.
Ngày 5 đến ngày 8 thu thập số liệu.
Ngày 8 đến ngày 14 xử lý số liệu.
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.2.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân
+ Tuổi và giới tính:
+ Lý do vào viện:
- Tai nạn sinh hoạt ;
- Tai nạn giao thông
- Tai nạn lao động


11

+ Thời gian nhập viện

- Đến trước 24 giờ;

- Đến sau 24 giờ

+ Vị trí gãy:

- Gãy thân xương cánh tay
- Gãy xương cẳng tay
- Gãy xương bàn tay



12

+ Thời gian rút ống dẫn lưu: Phụ thuộc vào số lượng và màu sắc ống
dẫn lưu.
+ Thời gian bắt đầu vận động nhẹ: Cần vận động sớm để tránh các biến
chứng,
+ Sự hài lòng của bệnh nhân: Bệnh nhân có hài lòng hay không
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU
Xử lý bằng phần mềm thống kê y học và các công cụ thống kê và tính toán
Excel.


13

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua điều tra phỏng vấn 34 bệnh nhân chấn thương xương chi trên được
phẫu thuật và điều trị tại Trung tâm Chấn thương chỉnh hình- Phẫu thuật tạo
hình Bệnh viện trung ương Huế chúng tôi có kết quả như sau:
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Phân bố theo tuổi

Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi
Nhận xét:

Nhóm bệnh nhân 18-50 chiếm tỷ lệ cao nhất 76,5%; nhóm

<18 tuổi chiếm tỷ lệ thấp (8,8%), nhóm > 50 tuổi là 14,7%.

Tỷ lệ %

Đến trước 24 giờ

25

73,5

Đến sau 24 giờ

9

26,5

Tổng

34

100,0

Nhận xét: Phần lớn các bệnh nhân đến nhập viện trước 24 giờ chiếm tỷ
lệ 73,5%.


15

3.1.5. Vị trí gãy

Biểu đồ 3.3. Vị trí gãy
Nhận xét: Bệnh nhân có vị trí gãy là gãy thân xương cánh tay chiếm tỷ lệ

3
12

%
4,5
6,8
9,1
6,8
27,3

Nhận xét: 64,7% bệnh nhân mổ gãy kín chiếm và 27,3% bệnh nhân gãy hỡ.


16

3.1.7. Bệnh lý kèm theo
Bảng 3.4. Bệnh lý kèm theo
Bệnh lý kèm theo

n

5

29
Không
Tổng
34
Nhận xét: Có 14,7% bệnh nhân có bệnh lý kèm theo

Tỷ lệ %

Chán ăn
Ăn bình thường
Tổng

n
5
29
34

Tỷ lệ %
14,7
85,3
100,0

Nhận xét: Đa số bệnh nhân có chế độ ăn bình thường chiếm tỉ lệ 85,3%,
còn bệnh nhân chán ăn chiếm 14,7%


17

3.2.3. Sự lo lắng của bệnh nhân trước phẫu thuật
Bảng 3.7. Lo lắng của bệnh nhân trước phẫu thuật
Lo lắng của bệnh nhân

n

Tỷ lệ %




26,5
Tổng
34
100,0
Nhận xét: Bệnh nhân không mất ngủ trong thời gian nằm viện chiếm tỉ lệ
26,5% và tỉ lệ mất ngủ chiếm 73,5%
3.2.5.Tình trạng vệ sinh cơ thể
Bảng 3.9. Vệ sinh cơ thể
Vệ sinh cơ thể
n
Tỷ lệ %
Bệnh nhân tự làm hoặc người nhà giúp đỡ
31
91,2
Điều dưỡng hướng dẫn hoặc giúp đỡ
3
8,8
Tổng
34
100,0
Nhận xét: Có 91,2% bệnh nhân tự làm hoặc người nhà giúp đỡ và 8,8%
bệnh nhân được điều dưỡng giúp đỡ.


18

3.2.6. Hướng dẫn biến chứng sau phẫu thuật:

Biểu đồ 3.4. Đánh giá hướng dẫn biến chứng sau phẫu thuật.
Nhận xét:

%

n

%

0
30
4
34

0,0
88,2
11,8
100

0
34
0
34

0
100
0
100

9
25
0
34

Sau 5 ngày

Sau 7 ngày

n

%

n

%

n

%

n

%

Khô

0

0,0

5

14,7


5,9

1

2,9

0

0,0

0

0,0

34

100

34

100

34

100

34

100



0,0

0

0,0

31

91,2

Đau vừa

8

23,5

25

73,5

3

8,8

Đau dữ dội

26

76,5

91,2% bệnh nhân đau nhẹ hoặc không đau sau 5 ngày điều trị.


20

3.3.4. Theo dõi tuần hoàn chi sau mổ kết hợp xương
Bảng 3.13. Theo dõi tuần hoàn chi sau mổ kết hợp xương
Tốt

Diễn biến
Tuần hoàn chi lưu thông
Tuần hoàn chi chèn ép

Không tốt

n

%

n

%

34
34

100
100

0

Tỷ lệ %
55,9
44,1
100,0

Nhận xét:
55,9% bệnh nhân tự vận động hay người nhà làm giúp chiếm 44,1% điều
dưỡng hướng dẫn vận động sau phẫu thuật.
3.3.7. Sự hài lòng của bệnh nhân
Bảng 3.15. Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân.
Sự hài lòng

n

Tỷ lệ %



30

88,2

Không
Tổng

4
34

11,8
100,0

73,5% (25/34), lý do vì tai nạn giao thông cũng như tai nạn lao động, sinh hoạt
thường trong thời điểm cấp cứu, không thể đưa bệnh nhân chậm trể đến viện. Bệnh
nhân luôn được ưu tiên nhập viện sớm trước 24 h.


23

4.1.4. Vị trí gãy
Qua biểu đồ 3.3 cho thấy bệnh nhân có vị trí gãy là gãy thân xương cánh
tay chiếm tỷ lệ cao nhất 51,4% (17/34), gãy xương cẳng tay là 35,3% (12/34) có
nhiều biến chứng nguy hiểm như chèn ép khoang, Hội chứng rối loạn dinh
dưỡng do bất động lâu ngày, Tổn thương dây thần kinh quay do phẫu thuật ở
đoạn 1/3 trên xương quay... vì vậy đòi hỏi người điều dưỡng cần chăm sóc chu
đáo điều này hạn chế được những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra. Tỷ lệ bệnh
nhân là gãy xương bàn tay thấp nhất 14,3% (5/34).
4.1.5. Phân loại gãy
Trong 35 bệnh nhân được khảo sát có 22 bệnh nhân gãy kín chiếm tỉ lệ
62,9% và gãy hở chiếm 37,1%. Trong đó chỉ có 30 bênh nhân phân loại gãy 1/3
là nhóm bênh nhân gãy xương cánh tay và cẳng tay. Nguyên nhân gãy xương
cẳng tay có thể do hoạt động thể thao, tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt. Tùy
vào lực, vị trí bị tác động mà có các mức độ gãy xương khác nhau.
4.1.6. Bệnh lý kèm theo
Những bệnh vào viện chủ yếu là do tai nạn bất ngờ, chỉ có 5 bệnh nhân
(14,7% ) có bệnh lý kèm theo, còn lại đa số bệnh nhân chỉ đơn thuần bị tai nạn
gãy xương cẳng tay mà không có bệnh lý kèm theo, trong những bệnh nhân có
bệnh lý kèm theo có 3 bệnh nhân cao huyết áp,1 bệnh nhân đái tháo đường, 1
bệnh nhân rối loạn lipid. Đáng chú ý là các trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp,
đái tháo đường, bệnh đái tháo đường là yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vết
mổ và các vết thương hở kèm theo.
4.2. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status