Các nhân tố tác động đến hành vi QTLN của người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 52

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

---  -- -

NGÔ HOÀNG ĐIỆP
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN
TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HCM – Naêm
2018


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

---  ---

NGÔ HOÀNG ĐIỆP
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN
TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ TẠI CÁC

1.
1

LÝ DO NGHIÊN CỨU ........................................................................................................

2.
3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................................

3.
3

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................................................

4.
3

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................

5.
4

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................................

6.

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN ............................................................................. 5

7.


1.1.1.5.

Mô hình Roychowdhury (2006) .......................................................................... 13

1.1.2.
1.2.

Nghiên cứu kiểm định sự phù hợp của các mô hình đo lường ........................... 14

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QTLN ............. 17

1.2.1.
18

Cấu trúc của HĐQT ...............................................................................................

1.2.1.1.

Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành........................................................ 18

1.2.1.2.

Tính độc lập của Hội đồng quản trị ................................................................... 19

1.2.1.3.

Qui mô Hội đồng quản trị................................................................................... 20

1.2.1.4.

Kiểm toán độc lập................................................................................................... 25
Qui mô công ty kiểm toán ................................................................................... 26


6

1.2.3.2.

Thay đổi công ty kiểm toán ................................................................................. 27

1.2.3.3.
27

Phí kiểm toán.......................................................................................................

1.2.4.

Cấu trúc sở hữu vốn............................................................................................... 28

1.2.4.1.
28

Sở hữu quản lý ....................................................................................................

1.2.4.2.
29

Sở hữu Nhà nước ................................................................................................

1.2.4.3.


ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI HÀNH VI QTLN .................................................... 35

2.1.1.
35

Định nghĩa...............................................................................................................

2.1.2.
37

Phân loại..................................................................................................................

2.2.

MỘT SỐ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN PHỔ BIẾN .................................. 38

2.2.1.

QTLN thông qua các khoản dồn tích ................................................................... 38

2.2.2.

QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh .............................................. 42

2.3.

CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG................................................................................... 43

2.3.1.


3.1.2

7
Qui trình nghiên cứu.............................................................................................. 55

3.2.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 57

3.3.
66

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................................

3.4.

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH HỒI QUY .............................................. 68

3.4.1
68

Giả thuyết nghiên cứu............................................................................................


8

Mô hình hồi quy ..................................................................................................... 72

3.4.2


4.2.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH...................................................................... 90

4.3.

THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI QTLN
..........................................................................................................................................
92

4.4.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY .......................................... 95

4.4.1.

Kết quả phân tích tương quan .............................................................................. 95

4.4.2.

Kết quả phân tích hồi quy ................................................................................... 101

4.5.

BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................... 111

4.5.1.
111


KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................

5.3.
MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NHIÊN CỨU TRONG
TƯƠNG LAI.........................................................................................................................
144
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.............................................................................................................
146
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................
147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .................................................................
149


9
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................................
150


vii

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS.
Bùi Văn Dương, người hướng dẫn khoa học của tác giả, đã tận tình định hướng
nghiên cứu và hướng dẫn chi tiết giúp tác giả hoàn thành luận án này. Những lời
chỉ bảo, nhận xét, đánh giá cùng với những lời động viên quý báu của thầy đã giúp
cho tác giả vượt qua được nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận án.
Kế đến, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô Trường ĐH Kinh
tế TP. HCM đã tận tình giảng dạy cho tác giả các môn học phần tiến sĩ. Những kiến
thức quý thầy cô truyền đạt sẽ góp phần rất lớn để tác giả có thể đi tiếp con đường

th
ur
Ba
n
Gi
á
C

CTN
C
ôn
D
oa
H
ội

n
HSà
n
Ki

PPh
l ươ
Pr
ic
QQ
uả
Q
uả
n

Bảng 4.3 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (trị tuyệt đối) theo ngành.......... 87
Bảng 4.4 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (dương) theo ngành.................. 88
Bảng 4.5 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (âm) theo ngành ....................... 88
Bảng 4.6 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM ................................................. 89
Bảng 4.7 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (trị tuyệt đối) theo năm............. 90
Bảng 4.8 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (trị tuyệt đối) theo ngành.......... 90
Bảng 4.9 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (dương) theo ngành .................. 91
Bảng 4.10 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (âm) theo ngành ..................... 91
Bảng 4.11 Thống kê mô tả các biến độc lập định tính .......................................... 95
Bảng 4.12 Thống kê mô tả các biến độc lập định lượng ...................................... 95
Bảng 4.13 Ma trận tương quan hồi quy Person mô hình 1.................................... 98
Bảng 4.14 Ma trận tương quan hồi quy Person mô hình 2.................................. 101
Bảng 4.15 Kết quả hồi quy mô hình 1................................................................ 104
Bảng 4.16 Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình 1 ..................................... 106


11

Bảng 4.17 Kết quả hồi quy mô hình 2................................................................ 108
Bảng 4.18 Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình 2 ..................................... 110
Bảng 4.19 Bảng tổng kết kết quả hồi quy hai mô hình nghiên cứu ..................... 112

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của luận án.......................................................... 58
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu 1 .......................................................................... 69
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu 2 .......................................................................... 70


1



trong nghiên cứu lĩnh vực kế toán (Collins, Pincus và Xie, 1999; Barth, Landsman và
Lang, 2008).
Từ những năm cuối của thế kỷ XX đến nay, nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã
tìm hiểu, thu thập nhiều bằng chứng về hành vi QTLN của người quản lý, tìm kiếm
ra những mô hình hữu hiệu để phát hiện hành vi QTLN, cũng như tìm hiểu những
động cơ, kỹ thuật của người quản lý khi thực hiện hành vi QTLN. Hành vi QTLN
thường được xem là hành vi tiêu cực, đã để lại nhiều vụ bê bối trong quá khứ ở lĩnh
vực tài chính ở Việt Nam và trên Thế giới. Những vụ tai tiếng có tác động tiêu cực
đến niềm tin của công chúng đối với thị trường chứng khoán, ngân hàng, kiểm toán,
nhà quản lý doanh nghiệp và thậm chí cả Chính phủ (Sanders và cộng sự, 1996). Sự
kiện Enron - tập đoàn năng lượng hàng đầu của Hoa Kỳ - đã lừa dối nhà đầu tư, lừa
dối các bên liên quan vào đầu thế kỷ XXI là một ví dụ, trong đó một trong những
thông tin được điều chỉnh là thông tin về lợi nhuận. Tại Việt Nam, có khá nhiều vụ
tai tiếng đã được phát hiện và công bố liên quan đến công ty CP Bông Bạch Tuyết
(BBT), Tổng Công ty CP Xây Lắp Dầu Khí Việt Nam (PVX), Công ty CP Tập Đoàn
Kỹ Nghệ Trường Thành (TTF),...
Việt Nam hiện nay là thành viên của nhiều hiệp ước kinh tế như WTO, AEC,...
đòi hỏi phải hội nhập nhanh các định chế quốc tế để tăng tính minh bạch thông tin
công bố. Liên quan đến CTNY, Nhà Nước Việt Nam đã không ngừng nỗ lực để hoàn
thiện dần hệ thống pháp lý cần thiết nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của TTCK,
thu hút vốn đầu tư thông qua TTCK, đồng thời cũng hướng đến mục tiêu gia tăng
chất lượng thông tin BCTC của các CTNY. Từ những phân tích trên, tác giả cho rằng
việc tìm hiểu, phát hiện, đo lường hành vi QTLN và xác định các nhân tố tác động và
mức độ tác động đến hành vi QTLN là rất cần thiết xét về lý luận khoa học và ứng
dụng thực tế. Về lý luận, luận án mong muốn góp phần làm rõ lý thuyết liên quan đến
hành vi QTLN thông qua cơ sở dồn tích và QTLN thông qua việc tác động vào các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Về mặt ứng dụng, luận án kỳ vọng đo lường mức độ
QTLN của người quản lý tại CTNY và xác định các nhân tố tác động đến hành vi


thì chỉ tiêu đại diện là tổng khoản bất thường của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh,
chi phí tuỳ biến và chi phí sản xuất.


4

Phạm vi nghiên cứu
-

Xét về không gian: Luận án phân tích các nhân tố tác động đến hành vi QTLN
của người quản lý tại các công ty niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán
của Việt Nam (HOSE và HNX), không bao gồm các công ty đại chúng giao
dịch cổ phiếu trên sàn Upcom. Mẫu phân tích được giới hạn là các công ty
không thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và các quỹ đầu tư.
Số liệu được thu thập thủ công từ BCTC, BCTN và BCQT của các CTNY.
Một số số liệu được cung cấp từ công ty Vietstock.

-

Xét về thời gian: Luận án sử dụng số liệu báo cáo năm, giai đoạn 2010 – 2016.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó phương pháp định
lượng là chính. Cụ thể:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn
chuyên sâu với các chuyên gia, tham vấn ý kiến về các biến nhân tố đưa vào mô hình
nghiên cứu. Người tham gia phỏng vấn là những chuyên gia đang là thành viên
HĐQT, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của công ty đang niêm yết trên
TTCK Việt Nam, kiểm toán viên thuộc Big có trình độ chuyên môn từ cử nhân trở
lên và có thời gian công tác tối thiểu 5 năm.

hơn, bao quát hơn, từ đó xây dựng được hệ thống các quy định mang tính khả thi cao
hơn, phù hợp với đặc thù của đất nước, gắn kết với xu thế hội nhập quốc tế; (2) Các
công ty niêm yết có thể tự đánh giá và tự kiện toàn hệ thống quản trị cho công ty
mình, từ đó gia tăng chất lượng BCTC doanh nghiệp; và (3) Những đối tượng có lợi
ích trực tiếp (như nhà đầu tư, chủ nợ,…) có thể đánh giá mức độ QTLN của công ty
mà họ đầu tư, từ đó có thể gia tăng hiệu quả của các quyết định đầu tư, giảm thiểu rủi
ro.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Kết cấu chính của luận án gồm:
Phần mở đầu: Trình bày vai trò của thông tin lợi nhuận đối với người sử dụng
thông tin kế toán dẫn đến khả năng người quản lý doanh nghiệp thực hiện QTLN để
đạt được những mục tiêu đã định trước. Trên cơ sở những phân tích này tác giả đã
xác định mục tiêu nghiên cứu, đặt ra các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và giới thiệu phương pháp nghiên cứu của luận án.


6

Chương 1- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Trình bày khái quát các công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu
của luận án.
Chương 2- Cơ sở lý thuyết: Trình bày khái niệm, phân loại hành vi QTLN, các lý
thuyết nền tảng làm cơ sở cho việc biện giải kết quả nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu, quy
trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và phương pháp xác định các biến trong mô
hình nghiên cứu của luận án.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: Trình bày kết quả nghiên cứu định
tính và định lượng, bàn luận kết quả nghiên cứu để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu
của luận án.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và bàn luận, tác


CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG HÀNH VI QTLN

1.1.1. Nghiên cứu về các mô hình đo lường
Các công trình nghiên cứu đã cố gắng tìm ra phương pháp để phát hiện và đo
lường hành vi QTLN. Dựa trên nguyên tắc cơ sở dồn tích của kế toán thì lợi nhuận
đạt được trong một kỳ sẽ bao gồm lợi nhuận thu bằng tiền và lợi nhuận dồn tích. Lợi
nhuận thực thu bằng tiền được tính dựa vào doanh thu thực thu bằng tiền trừ chi phí
đã thực chi bằng tiền. Lợi nhuận dồn tích chính là hiệu số giữa doanh thu bán chịu và
chi phí chưa thực chi bằng tiền như chi phí trích trước, chi phí khấu hao, chi phí dự
phòng phải trả, chi phí trả trước, các khoản dự phòng giảm giá… đã phát sinh trong
kỳ kế toán. Người quản lý doanh nghiệp không thể điều chỉnh được lợi nhuận đã thu
bằng tiền. Đối với lợi nhuận dồn tích thì họ có thể điều chỉnh được, bằng cách điều
chỉnh khoản lập dự phòng giảm giá, gia tăng công nợ bán chịu, thay đổi thời gian
khấu hao để điều chỉnh chi phí khấu hao để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn.


8

Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng người quản lý dùng thủ thuật điều
chỉnh chủ yếu là tìm cách tác động đến sự chênh lệch giữa dòng tiền thực tế tại doanh
nghiệp và lợi nhuận, tạo ra các khoản dồn tích bất thường (DA) trên báo cáo tài chính.
Để phát hiện hành vi QTLN, cách tiếp cận phổ biến là tính tổng dồn tích (TA) trên
báo cáo tài chính trừ đi các khoản dồn tích bình thường (NDA) phát sinh tại doanh
nghiệp. NDA là những khoản dồn tích được thực hiện đúng theo nguyên tắc của kế
toán. DA là những khoản dồn tích do người quản lý tạo ra để làm thay đổi lợi nhuận
của doanh nghiệp.
Trong hơn 30 năm qua, trên thế giới, nhiều mô hình được ứng dụng để phát hiện
hành vi QTLN của người quản lý doanh nghiệp. Các công cụ đo lường được phát
triển dần qua thời gian và ngày một hữu hiệu hơn. Luận án hệ thống hóa quá trình

Trong đó:
DAit: Biến dồn tích bất thường
TAit: Tổng biến dồn tích năm t
TAit-1: Tổng biến dồn tích năm t-1
Ait -1 : Tổng tài sản của năm t-1

Trong TA đã bao gồm cả NDA nên dù mô hình có bước phát triển hơn mô hình
của Healy (1985) nhưng mô hình này cũng bị phê phán vì kết quả của mô hình trên
thực tế bao gồm cả dồn tích bình thường NDA.
1.1.1.3. Mô hình Jones (1991)
Jones (1991) tin rằng sự biến đổi của doanh thu sẽ mang đến sự thay đổi của vốn
kinh doanh, dẫn đến sự thay đổi trong việc tính toán các khoản trích trước và khấu
hao tài sản cố định. Tất cả các điều này đều tác động đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Jones (1991) đã dùng biến doanh thu (REV) và biến tài sản cố định (PPE)
như là các biến độc lập để đo lường DA.
Tổng biến dồn tích = Lợi nhuận sau thuế - Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Khoản dồn tích bình thường (NDA) sẽ được tính bằng phương trình sau:
=∝

+ β1

+ β2


10

Trong đó:
NDAit: Biến dồn tích bình thường
Ait -1 : Giá trị sổ sách của tổng tài sản doanh nghiệp i tại năm t-1
Δ REVit: Chênh lệch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp i trong năm t so với

độ thì xác định NDA sẽ trở nên không còn đáng tin cậy. Để khắc phục lỗi này các mô
hình cải tiến cho mô hình Jones (1991) lần lượt được công bố.
Dechow, Sloan và Sweedney (1995)
Dechow, Sloan và Sweedney (1995) đã cải tiến mô hình Jones (1991) bằng cách
bổ sung thêm một yếu tố tạo ra dồn tích bình thường là nợ phải thu. Họ cho rằng,


11

người quản lý điều chỉnh doanh thu không liên quan đến tiền thì phải ghi nhận nợ
phải thu.
=∝

+ β1

+ β2

+ εit

ΔARit là sự thay đổi khoản phải thu của công ty i năm t so với năm t -1.
Mô hình Dechow, Sloan và Sweedney (1995) đưa thêm vào biến ΔARit để loại
bỏ sự gia tăng của doanh thu tương ứng với sự gia tăng của khoản nợ phải thu, khắc
phục những hạn chế của mô hình Jones (1991). Dechow, Sloan và Sweedney (1995)
cũng chứng minh mô hình của mình có khả năng phát hiện hành vi QTLN tốt hơn mô
hình Jones (1991) và các mô hình trước đó.
Kothari, Leone và Wasley (2005)
Kothari, Leone và Wasley (2005) đã phát triển mô hình của Jones (1991) và Mô
hình Dechow, Sloan và Sweedney (1995) trên cơ sở xem xét thêm biến ROA. Họ cho
rằng, việc đo lường DA ở mô hình Jones (1991) và Jones cải tiến (1995) có thể bị lỗi
đo lường nghiêm trọng là không xét đến hiệu suất hoạt động của công ty. Chính vì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status