Các nhân tố tác động đến hành vi QTLN của người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 50

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

---  ---

NGÔ HOÀNG ĐIỆP
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN
TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HCM – Naêm 2018


iv

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1.

LÝ DO NGHIÊN CỨU ........................................................................................................ 1

2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 3



Mô hình Healy (1985) ........................................................................................... 8

1.1.1.2.

Mô hình DeAngelo (1986) .................................................................................... 9

1.1.1.3.

Mô hình Jones (1991) ........................................................................................... 9

1.1.1.4.

Các mô hình cải tiến mô hình của Jones (1991) ............................................... 10

1.1.1.5.

Mô hình Roychowdhury (2006) .......................................................................... 13

1.1.2.
1.2.

Nghiên cứu kiểm định sự phù hợp của các mô hình đo lường ........................... 14

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QTLN ............. 17

1.2.1.

Cấu trúc của HĐQT ............................................................................................... 18


Qui mô Ủy ban kiểm toán ................................................................................... 23

1.2.2.2.

Chuyên môn của thành viên ủy ban kiểm toán ................................................. 24

1.2.2.3.

Số lượng cuộc họp của ủy ban kiểm toán .......................................................... 25

1.2.3.
1.2.3.1.

Kiểm toán độc lập................................................................................................... 25
Qui mô công ty kiểm toán ................................................................................... 26


v

1.2.3.2.

Thay đổi công ty kiểm toán ................................................................................. 27

1.2.3.3.

Phí kiểm toán....................................................................................................... 27

1.2.4.

Cấu trúc sở hữu vốn ............................................................................................... 28


Định hướng nghiên cứu của luận án..................................................................... 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 34
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................. 35
2.1.

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI HÀNH VI QTLN .................................................... 35

2.1.1.

Định nghĩa............................................................................................................... 35

2.1.2.

Phân loại.................................................................................................................. 37

2.2.

MỘT SỐ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN PHỔ BIẾN .................................. 38

2.2.1.

QTLN thông qua các khoản dồn tích ................................................................... 38

2.2.2.

QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh .............................................. 42

2.3.


Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 53

3.1.2

Qui trình nghiên cứu .............................................................................................. 55

3.2.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 57

3.3.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 66

3.4.

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH HỒI QUY .............................................. 68

3.4.1

Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................ 68


vi

3.4.2
3.5.

Mô hình hồi quy ..................................................................................................... 72

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ...................................................................... 90

4.3.

THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI QTLN
.......................................................................................................................................... 92

4.4.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY .......................................... 95

4.4.1.

Kết quả phân tích tương quan .............................................................................. 95

4.4.2.

Kết quả phân tích hồi quy ................................................................................... 101

4.5.

BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................... 111

4.5.1.

Nhóm giả thuyết Hội đồng quản trị .................................................................... 111

4.5.2.

Nhóm giả thuyết Ban kiểm soát .......................................................................... 116


x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Mẫu nghiên cứu của luận án ................................................................ 65
Bảng 3.2 Ý nghĩa của hệ số tương quan .............................................................. 67
Bảng 3.3 Bảng mô tả giả thuyết nghiên cứu ......................................................... 71
Bảng 3.4 Kết quả hồi quy các hệ số α, β .............................................................. 80
Bảng 3.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình mô hình Roychowdhury (2006) ... 80
Bảng 3.6 Bảng mô tả biến độc lập và phương pháp đo lường .............................. 81
Bảng 4.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM ................................................. 86
Bảng 4.2 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (trị tuyệt đối) theo năm ........... 87
Bảng 4.3 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (trị tuyệt đối) theo ngành.......... 87
Bảng 4.4 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (dương) theo ngành .................. 88
Bảng 4.5 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (âm) theo ngành ....................... 88
Bảng 4.6 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM ................................................. 89
Bảng 4.7 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (trị tuyệt đối) theo năm............. 90
Bảng 4.8 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (trị tuyệt đối) theo ngành .......... 90
Bảng 4.9 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (dương) theo ngành .................. 91
Bảng 4.10 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (âm) theo ngành ..................... 91
Bảng 4.11 Thống kê mô tả các biến độc lập định tính .......................................... 95
Bảng 4.12 Thống kê mô tả các biến độc lập định lượng ...................................... 95
Bảng 4.13 Ma trận tương quan hồi quy Person mô hình 1.................................... 98
Bảng 4.14 Ma trận tương quan hồi quy Person mô hình 2.................................. 101
Bảng 4.15 Kết quả hồi quy mô hình 1................................................................ 104
Bảng 4.16 Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình 1 ..................................... 106


xi


mục đích, những động cơ đã định trước như: vì lợi ích cá nhân của người quản lý, để
tránh vi phạm các thỏa thuận trên các hợp đồng, để đạt lợi ích từ thị trường vốn (đạt
được lợi nhuận mục tiêu, để phát hành cổ phiếu với giá cao, để được lợi khi sáp nhập,
chia tách hay mua bán doanh nghiệp), hoặc phản ứng lại với các chính sách của Nhà
Nước như giảm số thuế TNDN, để được ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế,…. Bên cạnh
đó, người quản lý có thể QTLN bằng cách cắt giảm chi phí nghiên cứu và phát triển,
chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, tăng thời gian bán chịu cho khách hàng, giảm giá
bán niêm yết nếu mua hàng với số lượng lớn,… QTLN có liên quan chặt chẽ đến chất
lượng thông tin của BCTC của các công ty và là chủ đề thường xuyên được quan tâm


2

trong nghiên cứu lĩnh vực kế toán (Collins, Pincus và Xie, 1999; Barth, Landsman và
Lang, 2008).
Từ những năm cuối của thế kỷ XX đến nay, nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã
tìm hiểu, thu thập nhiều bằng chứng về hành vi QTLN của người quản lý, tìm kiếm
ra những mô hình hữu hiệu để phát hiện hành vi QTLN, cũng như tìm hiểu những
động cơ, kỹ thuật của người quản lý khi thực hiện hành vi QTLN. Hành vi QTLN
thường được xem là hành vi tiêu cực, đã để lại nhiều vụ bê bối trong quá khứ ở lĩnh
vực tài chính ở Việt Nam và trên Thế giới. Những vụ tai tiếng có tác động tiêu cực
đến niềm tin của công chúng đối với thị trường chứng khoán, ngân hàng, kiểm toán,
nhà quản lý doanh nghiệp và thậm chí cả Chính phủ (Sanders và cộng sự, 1996). Sự
kiện Enron - tập đoàn năng lượng hàng đầu của Hoa Kỳ - đã lừa dối nhà đầu tư, lừa
dối các bên liên quan vào đầu thế kỷ XXI là một ví dụ, trong đó một trong những
thông tin được điều chỉnh là thông tin về lợi nhuận. Tại Việt Nam, có khá nhiều vụ
tai tiếng đã được phát hiện và công bố liên quan đến công ty CP Bông Bạch Tuyết
(BBT), Tổng Công ty CP Xây Lắp Dầu Khí Việt Nam (PVX), Công ty CP Tập Đoàn
Kỹ Nghệ Trường Thành (TTF),...
Việt Nam hiện nay là thành viên của nhiều hiệp ước kinh tế như WTO, AEC,...

nghiên cứu như đã trình bày trên, luận án đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu như sau:
Câu hỏi 1: Người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam thực hiện QTLN ở mức độ nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào tác động và mức độ tác động của các nhân tố đến
hành vi QTLN của người quản lý tại các CTNY trên TTCK Việt Nam như thế nào?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hành vi QTLN và các nhân tố tác động đến
hành vi QTLN của người quản lý doanh nghiệp.
Hành vi QTLN được xác định thông qua hai chỉ tiêu đại điện, tương ứng với hai
loại QTLN. Đối với QTLN thông qua các khoản dồn tích thì chỉ tiêu đại diện là khoản
dồn tích bất thường. Đối với QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì chỉ
tiêu đại diện là tổng khoản bất thường của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, chi phí
tuỳ biến và chi phí sản xuất.


4

Phạm vi nghiên cứu
-

Xét về không gian: Luận án phân tích các nhân tố tác động đến hành vi QTLN
của người quản lý tại các công ty niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán
của Việt Nam (HOSE và HNX), không bao gồm các công ty đại chúng giao
dịch cổ phiếu trên sàn Upcom. Mẫu phân tích được giới hạn là các công ty
không thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và các quỹ đầu tư.
Số liệu được thu thập thủ công từ BCTC, BCTN và BCQT của các CTNY.
Một số số liệu được cung cấp từ công ty Vietstock.

-

Về mặt nghiên cứu: Trên thế giới, hành vi QTLN được sự quan tâm nghiên cứu
của rất nhiều chuyên gia từ hơn 30 năm qua. Tại Việt Nam, chưa có nhiều công trình
nghiên cứu mang tính toàn diện liên quan đến các nhân tố tác động đến hành vi QTLN
tại CTNY. Với thực trạng này, luận án mong muốn: (1) Hệ thống hoá các lý thuyết
nền tảng về hành vi QTLN, đánh giá thực trạng của các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam liên quan đến hành vi QTLN (QTLN thông qua các
khoản dồn tích và QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh) và xác định các
nhân tố tác động cũng như mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi này; và (2)
mở rộng thêm cánh cửa khoa học nghiên cứu về hành vi QTLN tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu của luận án kỳ vọng sẽ có ý nghĩa thực tiễn đối
với: (1) Những nhà hoạch định chính sách, các đơn vị lập pháp có cái nhìn sâu sắc
hơn, bao quát hơn, từ đó xây dựng được hệ thống các quy định mang tính khả thi cao
hơn, phù hợp với đặc thù của đất nước, gắn kết với xu thế hội nhập quốc tế; (2) Các
công ty niêm yết có thể tự đánh giá và tự kiện toàn hệ thống quản trị cho công ty
mình, từ đó gia tăng chất lượng BCTC doanh nghiệp; và (3) Những đối tượng có lợi
ích trực tiếp (như nhà đầu tư, chủ nợ,…) có thể đánh giá mức độ QTLN của công ty
mà họ đầu tư, từ đó có thể gia tăng hiệu quả của các quyết định đầu tư, giảm thiểu rủi
ro.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Kết cấu chính của luận án gồm:
Phần mở đầu: Trình bày vai trò của thông tin lợi nhuận đối với người sử dụng
thông tin kế toán dẫn đến khả năng người quản lý doanh nghiệp thực hiện QTLN để
đạt được những mục tiêu đã định trước. Trên cơ sở những phân tích này tác giả đã
xác định mục tiêu nghiên cứu, đặt ra các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và giới thiệu phương pháp nghiên cứu của luận án.


6

Chương 1- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Trình bày khái quát các công trình

Các nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi QTLN;

-

Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến hành vi QTLN;

-

Khe hổng nghiên cứu.

1.1.

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG HÀNH VI QTLN

1.1.1. Nghiên cứu về các mô hình đo lường
Các công trình nghiên cứu đã cố gắng tìm ra phương pháp để phát hiện và đo
lường hành vi QTLN. Dựa trên nguyên tắc cơ sở dồn tích của kế toán thì lợi nhuận
đạt được trong một kỳ sẽ bao gồm lợi nhuận thu bằng tiền và lợi nhuận dồn tích. Lợi
nhuận thực thu bằng tiền được tính dựa vào doanh thu thực thu bằng tiền trừ chi phí
đã thực chi bằng tiền. Lợi nhuận dồn tích chính là hiệu số giữa doanh thu bán chịu và
chi phí chưa thực chi bằng tiền như chi phí trích trước, chi phí khấu hao, chi phí dự
phòng phải trả, chi phí trả trước, các khoản dự phòng giảm giá… đã phát sinh trong
kỳ kế toán. Người quản lý doanh nghiệp không thể điều chỉnh được lợi nhuận đã thu
bằng tiền. Đối với lợi nhuận dồn tích thì họ có thể điều chỉnh được, bằng cách điều
chỉnh khoản lập dự phòng giảm giá, gia tăng công nợ bán chịu, thay đổi thời gian
khấu hao để điều chỉnh chi phí khấu hao để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn.


8



1.1.1.2. Mô hình DeAngelo (1986)
DeAngelo (1986) cho rằng dồn tích bình thường NDA phát sinh là ngẫu nhiên.
Nếu doanh nghiệp ở trạng thái đứng yên thì NDA ở thời điểm t bằng với NDA ở thời
điểm t-1. Vì vậy, sự khác biệt giữa NDA ở thời điểm t và thời điểm t-1 chính là DA
và cũng chính là biểu hiện của hành vi QTLN. DeAngelo (1986) đã tiến thêm một
bước, đã xác định dồn tích bất thường riêng biệt cho mỗi DN bằng cách tính chênh
lệch giữa tổng dồn tích của hai kỳ kế tiếp nhau trên tổng tài sản.


=
Trong đó:
DAit: Biến dồn tích bất thường
TAit: Tổng biến dồn tích năm t
TAit-1: Tổng biến dồn tích năm t-1
Ait -1 : Tổng tài sản của năm t-1

Trong TA đã bao gồm cả NDA nên dù mô hình có bước phát triển hơn mô hình
của Healy (1985) nhưng mô hình này cũng bị phê phán vì kết quả của mô hình trên
thực tế bao gồm cả dồn tích bình thường NDA.
1.1.1.3. Mô hình Jones (1991)
Jones (1991) tin rằng sự biến đổi của doanh thu sẽ mang đến sự thay đổi của vốn
kinh doanh, dẫn đến sự thay đổi trong việc tính toán các khoản trích trước và khấu
hao tài sản cố định. Tất cả các điều này đều tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Jones (1991) đã dùng biến doanh thu (REV) và biến tài sản cố định (PPE) như là các
biến độc lập để đo lường DA.
Tổng biến dồn tích = Lợi nhuận sau thuế - Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Khoản dồn tích bình thường (NDA) sẽ được tính bằng phương trình sau:
=∝


+ β1

+ β2

1.1.1.4. Các mô hình cải tiến mô hình của Jones (1991)
Được coi là mô hình nổi tiếng, khắc phục được những sai sót của mô hình Healy
(1985) và DeAngelo (1986), trong rất nhiều các nghiên cứu thực nghiệm, mô hình
Jones (1991) được sử dụng rất phổ biến để phát hiện hành vi QTLN thông qua các
khoản dồn tích. Tuy nhiên, bản thân cha đẻ của mô hình Jones (1991) cũng khẳng
định hạn chế của mô hình là đã đưa vào biến nghiên cứu là Δ REV để tính phần dồn
tích bình thường. Bởi vì khi doanh thu bị khai khống hoặc hạch toán không đúng niên
độ thì xác định NDA sẽ trở nên không còn đáng tin cậy. Để khắc phục lỗi này các mô
hình cải tiến cho mô hình Jones (1991) lần lượt được công bố.
Dechow, Sloan và Sweedney (1995)
Dechow, Sloan và Sweedney (1995) đã cải tiến mô hình Jones (1991) bằng cách
bổ sung thêm một yếu tố tạo ra dồn tích bình thường là nợ phải thu. Họ cho rằng,


11

người quản lý điều chỉnh doanh thu không liên quan đến tiền thì phải ghi nhận nợ
phải thu.
=∝

+ β1

+ β2

+ εit


dồn tích thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi của doanh thu bằng tiền, thay đổi của chi


12

phí bằng tiền và một số chi phí không dùng tiền như chi phí khấu hao, chi phí cho
nhân viên hưu trí. Người quản lý không những QTLN thông qua việc tác động vào
doanh thu với nợ phải thu, mà còn tác động vào cả chi phí với nợ phải trả. Trên cơ sở
đó, nhóm tác giả đã xây dựng 03 yếu tố như mô hình bên dưới.
= β+ β1

+ β2

+ β3

+ εit

Trong đó:
NDAit: Biến dồn tích bình thường
REVit: Doanh thu bán hàng thuần doanh nghiệp i tại năm t
Δ REVit: Chênh lệch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp i trong năm t so với
doanh thu bán hàng năm t-1
ARit : Nợ phải thu năm i

EXPit: Tổng giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý không bao
gồm chi phí không dùng tiền.
PAYit: Nợ phải trả cuối năm t của doanh nghiệp i
RETit: Chi phí cho nhân viên hưu trí năm t của doanh nghiệp i
β0 β1 β2 β3 = Các thông số ước tính.
εit: Sai số năm t của doanh nghiệp i

Bước 1: Xác định mức độ bình thường của dòng tiền hoạt động, chi phí sản xuất
và chi phí tuỳ biến.
Mức độ bình thường của dòng tiền hoạt động được xác định theo công thức:


+ β1

+ β2

+ εit

Trong đó:
CFOit: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty i ở năm t
SALESit: Doanh thu của công ty i ở năm t
ΔSALESit: Sự thay đổi của doanh thu của công ty i ở năm t so với năm t-1
Ait-1: Tổng tài sản đầu năm
Mức độ bình thường của chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được định nghĩa là
tổng giá vốn hàng bán và sự thay đổi của hàng tồn kho trong năm.
Giá vốn hàng bán (COGSit) được xác định theo công thức:


+ βi

+ εit

Biến động hàng tồn kho trong năm (ΔINVit) được tính theo công thức:


+


Bước 2: Xác định mức độ bất thường của dòng tiền hoạt động, chi phí sản xuất và
chi phí tuỳ biến.
Để tính mức độ bất thường của dòng tiền hoạt động (Ab_CFO), chi phí sản xuất
(Ab_PROG) và chi phí tuỳ biến (Ab_DiscEXP), lấy chênh lệch giữa giá trị thực tế và
giá trị vừa xác định được từ mô hình. Khi tính R_EM thì Ab_CFO và Ab_DiscEXP
sẽ được nhân với -1.
R_EM = Ab_CFO *(-1) + Ab_PROD + Ab_DiscEXP*(-1)

1.1.2. Nghiên cứu kiểm định sự phù hợp của các mô hình đo lường
Một số các mô hình đo lường hành vi QTLN được công bố trước mô hình Jones
(1991) như mô hình Healy (1985), mô hình DeAngelo (1986) không được nhiều công
trình nghiên cứu vận dụng do bản thân cách xác định biến dồn tích bất thường đã bộc
lộ một số điểm không hợp lý. Ví dụ, mô hình Healy (1985) cho rằng dồn tích bình
thường kỳ vọng sẽ bằng 0 nên dồn tích bất thường cũng chính là tổng dồn tích tại một
thời điểm. DeAngelo (1986) cho rằng dồn tích bất thường chính là mức chênh lệch
giữa tổng dồn tích của hài kỳ kế tiếp nhau trên tổng tài sản. Cách lý luận này cũng bị
nhiều phê phán do trong nội tại của tổng dồn tích đã bao gồm luôn khoản dồn tích
bình thường.
Dechow, Sloan, và Sweeney (1995) cho rằng mô hình Jones điều chỉnh (1995) là
mô hình tốt nhất để phát hiện hành vi QTLN. Chen (2011) nghiên cứu 77 công ty
niêm yết có BCTC lỗ liên tiếp hai năm liền Trung Quốc, giai đoạn 2007-2008, đã đưa


15

ra 03 nhận định sau khi kiểm định sự phù hợp của mô hình Jones (1991) và các mô
hình Jones điều chỉnh (1995, 2005): Thứ nhất, mô hình Jones điều chỉnh vẫn là sự
lựa chọn tốt nhất để phát hiện hành vi QTLN so với các phương pháp đo lường khác;
Thứ hai, mô hình Jones điều chỉnh đôi khi gặp vấn đề, do đó cần sử dụng thêm cách
tiếp cận khác cùng một lúc, sau đó so sánh với kết quả từ Jones điều chỉnh; Thứ ba,

QTLN tại các công ty niêm yết trên HOSE.
Ở chiều ngược lại, Islam, Ali và Ahmad (2011) phân tích hiệu quả của mô hình
Jones cải tiến trong việc phát hiện hành vi QTLN, mẫu nghiên cứu là các công ty phát
hành ra công chúng lần đầu trong giai đoạn 1985-2005, niêm yết trên sàn chứng khoán
Dhaka của Bangladesh. Họ khẳng định rằng mô hình Jones điều chỉnh có hiệu quả
trong việc phát hiện hành vi QTLN ở hầu hết các nước phát triển, nhưng không hiệu
quả trong bối cảnh thị trường vốn ở Bangladesh. Sau đó, nhóm tác giả đã thêm các
biến doanh thu, khấu hao, chi phí hưu trí vào mô hình Jones cải tiến. Mô hình mới
tạo ra hiệu quả hơn trong việc phát hiện hành vi QTLN với số liệu của Bangladesh.
Như vậy, Islam, Ali và Ahmad (2011) đã dựa trên mô hình của Jones cải tiến để xây
dựng một mô hình phù hợp hơn để phát hiện hành vi QTLN với số liệu của của
Bangladesh. Tương tự như Islam, Ali và Ahmad (2011), Phạm Thị Bích Vân (2012)
đã sử dụng số liệu niên độ 2010 của 54 doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề khác
nhau đang niêm yết trên TTCK TP. HCM, sử dụng mô hình Jones (1991) để kiểm
định khả năng phát hiện hành vi QTLN tại Việt Nam. Tác giả đã đưa ra kết luận rằng
“Mô hình Jones (1991) không hiệu quả trong việc phát hiện hành vi QTLN của các
doanh nghiệp niêm yết TTCK Việt Nam”. Sau đó, Phạm Thị Bích Vân (2012) đã thay
thế chỉ tiêu tổng tài sản đầu năm trong mô hình Jones (1991) bằng chỉ tiêu doanh thu
bán hàng, bỏ đi biến tài sản cố định và thêm vào biến khấu hao và biến chi phí dự
phòng. Mô hình mới của Phạm Thị Bích Vân (2012) hữu hiệu hơn trong việc phát
hiện hành vi QTLN tại Việt Nam.
Kết quả công bố trên cho thấy mặc dù mô hình Jones (1991) và các mô hình cải
tiến của Jones (1991) được giới nghiên cứu vận dụng và đánh giá cao nhưng các mô
hình này không hoàn toàn phù hợp với mọi quốc gia, bởi lẽ mỗi quốc gia có đặc điểm
về vốn, chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa…là không hoàn toàn giống nhau. Việc
tìm kiếm phương pháp tốt nhất để nhận diện và đo lường hành vi QTLN không dừng
lại. Phạm Thị Bích Vân (2013), thu thập số liệu của 111 công ty niêm yết trên HOSE


17


18

lựa chọn và trình bày một số nghiên cứu điển hình và mang tính tổng quát đã được
công bố trong và ngoài nước trong thời gian gần đây tại phụ lục 05.
1.2.1. Cấu trúc của HĐQT
1.2.1.1. Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành
Hội đồng quản trị được tổ chức ở công ty bao gồm đại đa số là các thành viên độc
lập để kiểm soát hoạt động và quyền lực của Ban giám đốc, chịu trách nhiệm trước
cổ đông, đảm bảo hoạt động của công ty tuân thủ các quy định của pháp luật và điều
lệ công ty, quan tâm đến quyền lợi của cổ đông. Chính vì thế, ở một số quốc gia Luật
quản trị công ty không chấp nhận Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm chức danh
Giám đốc điều hành.
Có hai quan điểm khác nhau về vấn đề kiêm nhiệm CEO của Chủ tịch HĐQT. Lý
thuyết đại diện cho rằng việc kiêm nhiệm này là không tốt cho hoạt động của doanh
nghiệp do làm mất đi tính giám sát và kiểm soát Giám đốc điều hành (Rechner và
Dalton, 1991). Lý thuyết quản lý thì ngược lại, cho rằng việc kiêm nhiệm là tốt cho
doanh nghiệp vì nó tạo sự đồng thuận, thống nhất trong mọi quyết định, mệnh lệnh
sẽ tốt hơn và nhanh hơn những đơn vị tách hai vị trí này ra hai người khác nhau
(Donaldson và Davis, 1991).
Klein và cộng sự (2002) đã chỉ ra rằng các khoản dồn tích bất thường có quan hệ
cùng chiều với vị trí CEO kiêm một vị trí lãnh đạo trong HĐQT, nghĩa là việc kiêm
nhiệm sẽ làm gia tăng mức độ QTLN. Một số nghiên cứu khác cũng có kết quả tương
tự như Wang và Liang (2008), Roodposhti và Cnashmi (2010), Roodposhti và cộng
sự (2010), Gulza (2011), Murhadi (2009), Nekhili và cộng sự (2016).
Ngược lại, Tian và Lau (2001) cho rằng doanh nghiệp kiêm nhiệm CEO sẽ hoạt
động tốt hơn doanh nghiệp không có kiêm nhiệm CEO. Song và cộng sự (2006) cho
rằng việc kiêm nhiệm CEO sẽ phát huy hiệu quả hơn khi cơ cấu vốn Nhà nước ở mức
cao. Một số nghiên cứu gần đây cũng có kết quả tương tự, khi cho rằng việc kiêm
nhiệm CEO của chủ tịch HĐQT có tác động ngược chiều với mức độ QTLN như Liu

HĐQT với mức độ QTLN khi sử dụng mẫu nghiên cứu gồm các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Ai Cập giai đoạn 2008-2010. Các nghiên cứu có kết quả
tương tự như Roodposhti và cộng sự (2010), Alves (2014), Liu và cộng sự (2015),
Abbadi và cộng sự (2016).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status