Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của các công ty ngành dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------------------

MAI ĐĂNG PHÁP

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
---------------------

MAI ĐĂNG PHÁP

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Random Effect Model

LM

Breusch-Pagan Lagrange multiplier

HOSE

Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

HNX

Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Tổng hợp các khái niệm về vốn lưu động theo hai
cách tiếp cận

7



Thống kê mô tả các biến trong mô hình

43

3.2

Nhu cầu vốn lưu động trên tổng tài sản của các
doanh nghiệp từ năm 2009 đến 2014

45

3.3

Tổng hợp đòn bẩy tài chính của các công ty theo
lĩnh vực hoạt động

47

3.4

Tổng hợp đòn bẩy tài chính của các công ty phân
theo năm

47

3.5

OA của các công ty phân theo lĩnh vực hoạt động từ
năm 2009 đến năm 2014


61

3.10

Tổng hợp các nhân tử phóng đại phương sai

64

3.11

Kết quả hồi quy theo mô hình REM với option
Robustness

68

3.12

Tổng hợp dấu kỳ vọng và dấu của hệ số hồi quy

70


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu
hình

Tên hình

Trang


44

3.2

Nhu cầu vốn lưu động trên tổng tài sản qua các năm

45

3.3

Đồ thị histogram của biến quan sát WCR

46

3.4

Đồ thị histogram của biến quan sát FL

48

3.5

ROA qua các năm, từ 2009 đến 2014

49

3.6

ROA trong các năm từ 2009 đến 2014, phân theo lĩnh

3.11

Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình từ năm 2009
đến năm 2014

56

3.12

Ma trận hệ số tương quan và đồ thị scatter của các biến
trong mô hình (trừ GDP,CPI và IR)

58


3.13

Kết quả kiểm định Breusch-Pagan

62

3.14

Kết quả kiểm định Wooldridge

63

3.15

Kết quả kiểm định Hausman

1.1.5. Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp (Net Working Capital)...........12
1.1.6. Chính sách quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp (Working
Capital Policy).......................................................................................................................... 13
1.2. NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP................................17
1.2.1. Khái niệm nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp (Working
Capital Requirement)............................................................................................................ 17
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp........................................................................................................................................... 19


1.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN
TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG.............................................. 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU..................................................................... 28
2.1. GIỚI THIỆU CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DƯỢC PHẨM NIÊM
YẾT TẠI VIỆT NAM................................................................................................................... 28
2.1.1. Giới thiệu khái quát ngành dược phẩm Việt Nam.................................... 28
2.1.2. Giới thiệu các doanh nghiệp ngành dược phẩm niêm yết tại Việt
Nam................................................................................................................................................ 28
2.1.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
ngành dược phẩm niêm yết tại Việt Nam................................................................... 29
2.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.............................................................................................. 30
2.2.1. Mô hình nghiên cứu................................................................................................. 30
2.2.2. Các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu............................................. 31
2.2.3. Phương pháp ước lượng......................................................................................... 36
2.3. DỮ LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU................................................... 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................................... 42
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH
SÁCH.................................................................................................................................................... 43
3.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN................................................................................. 43

chi phí thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo cơ cấu tài chính lành mạnh. Nhằm dự
báo chính xác nhu cầu vốn lưu động, việc xác định các nhân tố tác động đến
nhu cầu vốn lưu động cũng như mức độ tác động là rất cần thiết.

Các nghiên cứu lý thuyết cũng như thực nghiệm về các nhân tố tác động
đến nhu cầu vốn lưu động trên thế giới vẫn chưa nhiều. Hơn nữa, các nghiên
cứu thực nghiệm chủ yếu tập trung ở các quốc gia tương đối phát triển, chỉ có
một vài nghiên được thực hiện ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên điều kiện
và môi trường kinh doanh của các nước được thực hiện nghiên cứu không
hoàn toàn giống với Việt Nam. Do đó, có một nhu cầu về lý luận cũng như
thực tiễn để thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động
đến nhu cầu vốn lưu động tại Việt Nam.
Ngành dược phẩm là một trong những ngành có tác động lớn đến nền
kinh tế cũng như đời sống của xã hội. Theo một công bố của IMS Health,


2

Việt Nam là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng của ngành dược phẩm khá sôi
động, với mức tăng trưởng cao thứ 2 trong nhóm các quốc gia mới nổi. Ngành
dược phẩm cũng là một trong những ngành được Nhà nước khuyến khích phát
triển để có những đóng góp lớn hơn cho kinh tế và xã hội. Hơn nữa, việc giới
hạn nghiên cứu trong một ngành sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của việc xác
định, giải thích cũng như rút ra kết luận về các nhân tố tác động. Do đó, tác
giả xin được phép thực hiện nghiên cứu với đề tài
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của các
công ty ngành dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

2. Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu:

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu các nhân tố tác động đến nhu cầu vốn lưu
động của các doanh nghiệp ngành dược phẩm niêm yết tại Việt Nam, phạm vi
nghiên cứu của luận văn này là 14 doanh nghiệp ngành dược phẩm niêm yết
trên sàn HNX và HoSE từ năm 2009 đến năm 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên
cứu định lượng.
Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp
thông kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng nhu cầu vốn lưu
động của các doanh nghiệp ngành dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.


4

Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình ảnh hưởng cố định và ảnh
hưởng ngẫu nhiên để xác định các nhân tố tác động đến nhu cầu vốn lưu động
của các doanh nghiệp ngành dược phẩm niêm yết tại Việt Nam.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc xác định được các nhân tố tác động đến nhu cầu vốn lưu động
cũng như mức độ của tác động sẽ giúp các doanh nghiệp có một bức tranh
chính xác hơn về nhu cầu vốn lưu động cũng như giúp dự báo nhu cầu vốn
lưu động trong kỳ tới. Dựa theo đó, doanh nghiệp có thể lên kế hoạch vay nợ
ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động. Điều này sẽ giúp nâng cao tính
chủ động trong công tác quản lý tài chính, tiết kiệm được chi phí đi vay cũng
như góp phần đảm bảo một cấu trúc tài chính lành mạnh. Đến lượt nó, điều
này sẽ giúp nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp và góp phần tạo cơ sở
cho việc tăng trưởng trong tương lai.
Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nhu cầu vốn lưu động đã

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHU CẦU VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VỐN LƯU ĐỘNG
RÒNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Cách tiếp cận các khái niệm liên quan đến vốn lưu động
Một khó khăn khi thực hiện các đề tài về vốn lưu động là sự nhập
nhằng giữa các khái niệm và sự bất nhất trong việc sử dụng các khái niệm này
trong những văn bản khác nhau. Sự thiếu nhất quán gây không ít khó khăn
cho việc nghiên cứu về đề tài này. Do đó, cần có một sự tổng hợp các cách
tiếp cận khái niệm vốn lưu động cũng như xác định cách tiếp cận sẽ được sử
dụng trong nghiên cứu này.
Theo Van Horne và Wachowicz (2008), khi nói đến các khái niệm về
vốn lưu động, nói chung ta có hai cách tiếp cận chính:
(i) Cách tiếp cận kế toán;
(ii) Cách tiếp cận tài chính.
Theo cách tiếp cận kế toán, vốn lưu động là khái niệm dùng để chỉ phần
vốn dài hạn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh dưới dạng các tài sản
ngắn hạn. Theo đó vốn lưu động được tính bằng tổng tài sản ngắn hạn trừ đi
tổng nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu vốn lưu động thường được các kế toán viên sử
dụng khi đánh giá khả năng phòng vệ của doanh nghiệp trước rủi ro thanh
khoản.
Tuy nhiên, trong thực tế, các nhà quản lý tài chính không quản trị sự
chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn mà tách việc quản trị ra làm


7

hai phần: quản trị tài sản lưu động và quản trị việc tài trợ cho tài sản lưu động.

vốn lưu động ròng theo cách tiếp cận tài chính vẫn được trình bày nhằm làm
rõ và đầy đủ các lý thuyết liên quan.
Bảng dưới đây tổng hợp sơ lược khái niệm cũng như cách tiếp cận của
tác giả trong việc sử dụng các thuật ngữ trong luận văn. Việc định nghĩa các
khái niệm này một cách rõ ràng hơn xin được để cho các phần sau. Tác giả hy
vọng điều này giúp đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng thuật ngữ
xuyên suốt luận văn.


8

Bảng 1.2. Tổng hợp sơ lược khái niệm và cách tiếp cận của các thuật ngữ sẽ
được sử dụng trong luận văn
Thuật ngữ
1.Vốn lưu động

Khái niệm
Biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản lưu động

Ghi chú
Chương 1

của doanh nghiệp
2.Vốn lưu động ròng

Chênh lệch giữa tài sản Chương 1
lưu động và nợ ngắn hạn

3.Nhu cầu vốn lưu động

Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của
vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của
vật tư. Vốn lưu động nhiều hay ít, tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm sẽ phản
ánh số lượng vật tư tồn trữ ở các khâu nhiều hay ít, việc sử dụng vật tư có tiết
kiệm hay không. Thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động ta có thể thực
hiện kiểm tra việc cung cấp sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn là yếu tố nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể gặp phải những rủi ro,
hư hỏng, mất mát vật tư, biến động giá cả. Nếu quy mô vốn lưu động của doanh
nghiệp đủ lớn và hợp lý sẽ đảm bảo việc làm chủ quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, đảm bảo và nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.1.4. Phân loại vốn lưu động
a. Phân loại theo nguồn hình thành
Vốn lưu động có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, cả bên
trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, cả dài hạn lẫn ngắn hạn. Các nguồn chủ yếu
hình thành vốn lưu động gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

- Nguồn vốn thường xuyên: là các nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền sử dụng trong dài hạn. Nguồn vốn
thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn.
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn mà doanh nghiệp phải trả
trong một chu kỳ kinh doanh bình thường, bao gồm vốn vay nợ ngắn hạn và
các khoản phải trả.


10

Ngoài ra, các nguồn hình thành vốn lưu động còn có thể được phân ra
thành nguồn vốn tức thì (spontaneous fund) và nguồn vốn ổn định (nonspontaneous fund).

đầu tư vào vốn lưu động thường xuyên là một đầu tư mang tính dài hạn. Thứ
hai, nhu cầu với vốn lưu động thường xuyên sẽ tăng lên khi doanh nghiệp
phát triển, cũng giống như với tài sản dài hạn.
Vốn lưu động tạm thời là phần vốn lưu động mà doanh nghiệp cần đầu
tư trong một khoản thời gian ngắn và mang tính mùa vụ. Hình 1.1 biểu diễn
bằng đồ thị vốn lưu động thường xuyên và vốn lưu động tạm thời của doanh
nghiệp.

Hình 1.1. Đồ thị biểu diễn vốn lưu động thường xuyên và vốn lưu động
thời vụ của doanh nghiệp theo thời gian (Nguồn: Fundamentals of
Financial Management, Van Horne và Wachowicz, 2008)


12

1.1.5. Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp (Net Working Capital)
Vốn lưu động ròng được định nghĩa bằng sự chênh lệch giữa tài sản
ngắn hạn và nợ ngắn hạn hoặc bằng nguồn vốn thường xuyên trừ đi tổng các
tài sản dài hạn.
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (1)
Trong đó:
· Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lưu động, là các tài sản có
tính lỏng cao nhất của doanh nghiệp bởi các tài sản này là tiền mặt hoặc có thể
nhanh chóng chuyển thành tiền mặt với một mức chi phí hợp lý.
· Nợ ngắn hạn là các khoản nợ doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả trong
một chu kỳ kinh doanh bình thường (thường là 1 năm).
Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn thường xuyên – Tổng tài sản dài hạn (2)
Trong đó:
· Tổng tài sản dài hạn bao gồm các tài sản và đầu tư tài chính dài hạn.
· Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay

không đủ để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn. Doanh nghiệp phải sử dụng
một phần nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho các tài sản dài hạn. Trong trường
hợp này doanh nghiệp có cân bằng tài chính xấu.
Ø Nếu vốn lưu động ròng bằng 0 nghĩa là doanh nghiệp đạt cân bằng
tài chính, nguồn vốn thường xuyên vừa đủ tài trợ cho các tài sản dài hạn.
Trong trường hợp này doanh nghiệp đạt cân bằng tài chính.
1.1.6. Chính sách quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp (Working
Capital Policy)
Chính sách quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp có tác dụng như
một định hướng giúp nhà quản lý ra các quyết định về xác định mức độ đầu tư
cho tài sản lưu động, cấu trúc thành phần các tài sản lưu động cũng như cấu
trúc nguồn vốn hình thành vốn lưu động. Một chính sách vốn lưu động là một


14

sự đánh đổi giữa lợi ích và rủi ro của nhà quản lý (Van Horne và Wachowicz,
2008).
Với một chính sách vốn lưu động xác định trước, nhà quản lý thường
định ra một mức độ tài sản lưu động cần thiết, cấu trúc vốn lưu động cũng như
các phương án vay nợ để tài trợ vốn lưu động theo kế hoạch. Sau đó, các chỉ
tiêu này trong thực tế sẽ được kiểm soát và điều chỉnh về mức kế hoạch. Do
đó, tùy theo chính sách quản lý vốn lưu động trung dung, năng nổ hay thận
trọng sẽ có ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Theo Arnold Glen, 2008, “Corporate financial management”, tái bản
lần thứ 4, chính sách vốn lưu động có thể được phân thành 3 loại: chính sách
vốn lưu động cẩn trọng (conservative), chính sách vốn lưu động năng nổ
(aggressive) và chính sách vốn lưu động trung dung (moderate).
· Chính sách vốn lưu động năng nổ
Doanh nghiệp theo đuổi chính sách vốn lưu động năng nổ sẽ tối thiểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status