BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ CẨM HƯƠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CÔNG TY NGÀNH KHAI KHOÁNG
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ CẨM HƯƠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐẾN
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CÔNG TY NGÀNH KHAI KHOÁNG
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
ROA
: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE
: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
EPS
: Lợi nhuận trên mỗi cổ phần
P/E
: Tỷ số giá cổ phiếu trên thu nhập
P/B
: Tỷ số giá cổ phiếu trên giá sổ sách
VLXD : Vật liệu xây dựng
TSCĐ
: Tài sản cố định
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
LN/DT : Lợi nhuận trên doanh thu
VN
hữu.................................................................................................................. 16
1.2.2. Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của cấu trúc
tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.......................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................25
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH KHAI KHOÁNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.............................26
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH KHAI KHOÁNG........................................ 26
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm ngành khai khoáng..................................26
2.1.2. Chính sách phát triển công nghiệp khai khoáng...........................29
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty ngành khai
khoáng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam................................32
2.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH
KHAI KHOÁNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM..................................................................................................... 37
2.2.1. Tỷ suất nợ trên tổng tài sản...........................................................37
2.2.2. Tỷ suất nợ dài hạn.........................................................................38
2.2.3. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu.....................................................39
2.3. ĐẶC ĐIỂM HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH
KHAI KHOÁNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM..................................................................................................... 40
2.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)....................................40
2.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)..............................41
2.3.3. Lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS)............................................... 44
2.3.4. Tỷ số giá cổ phiếu trên thu nhập (P/E)......................................... 45
2.3.5. Tỷ số giá cổ phiếu trên giá sổ sách (P/B)..................................... 46
2.4. KHÁI QUÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CẤU
4.3.2 Kiến nghị nhằm tăng doanh thu và kiểm soát chi phí....................75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4................................................................................78
KẾT LUẬN....................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
bảng
2.1 Tốc độ tăng trưởng bình quân của một số nhóm ngành
35
2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân của các doanh
nghiệp ngành khai khoáng giai đoạn 2009 – 2013
40
2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân của các
doanh nghiệp ngành khai khoáng giai đoạn 2009 – 2013
42
3.1 Đo lường các biến
57
3.2 Kết quả mô hình ảnh hưởng cố định – FEM
61
3.3 Kết quả mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên – REM
63
3.4 Kết quả kiểm định Hausman
65
3.5 Kết quả hồi quy
66
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên biểu đồ
Trang
biểu đồ
2.1
38
2.6
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu bình quân của các doanh
nghiệp ngành khai khoáng giai đoạn 2009 – 2013
39
2.7
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân của các doanh
nghiệp ngành khai khoáng giai đoạn 2009 – 2013
40
2.8
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân của các
doanh nghiệp ngành khai khoáng giai đoạn 2009 – 2013
41
2.9
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) một số nhóm
ngành trong giai đoạn 2009 – 2013
43
kết chặt chẽ giữa mục tiêu lợi nhuận, kinh tế với trách nhiệm bảo vệ môi
trường, an toàn lao động, bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Ngành khai khoáng
đóng góp GDP mỗi năm khoảng 10% - 11%, thu ngân sách nhà nước khoảng
25%, về cơ bản ngành này đã đáp ứng kịp thời nguyên liệu cho các ngành
kinh tế sử dụng nguyên liệu khoáng. Ngành khai khoáng đã góp phần quan
trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, để ngành khai khoáng Việt
Nam theo kịp tiến trình phát triển chung của thế giới, đồng thời tạo nền tảng
cho sự phát triển bền vững thì một yêu cầu là các doanh nghiệp phải hoạt
động có hiệu quả.
Nền kinh tế Việt Nam trong hơn 10 năm qua có những thay đổi. Sự gia
nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), cùng với sự hình thành và phát triển
của thị trường chứng khoán thì nền kinh tế đã phát triển nhanh chóng, đã mở
ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ngành khai
khoáng nói riêng, đồng thời cũng có những thách thức như yếu tố bảo hộ, đối
thủ cạnh tranh càng nhiều cả trong và ngoài nước, chi phí đầu vào tăng, …
Mặt khác, việc quản lý doanh nghiệp của nhà quản trị vẫn còn yếu điều đó
làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả tài chính thấp, làm giảm khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường dễ dẫn đến nguy cơ phá sản.
Do vậy, nhà quản trị doanh nghiệp nên biết những nhân tố tác động đến hiệu
quả tài chính của doanh nghiệp. Và một trong những nhân tố
2
tác động đến hiệu quả tài chính của một doanh nghiệp là cấu trúc tài chính.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Ảnh hưởng của cấu trúc
tài chính đến hiệu quả tài chính các công ty ngành khai khoáng niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài
Phương pháp định lượng được thể hiện qua các bước: Thiết lập mô hình
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính, thu thập dữ liệu tài chính của
các doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam; sử dụng phần mềm Eview để chạy mô hình hồi quy và kiểm định
giả thuyết. Từ đó đưa ra kết luận.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp xem xét nhân tố cấu trúc tài chính liệu
có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả
tài chính. Để từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại các
doanh nghiệp ngành khai khoáng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam. Kết quả nghiên cứu này cũng có thể nhân rộng để áp dụng cho các
doanh nghiệp khác niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Gleason và Mathur (2000) cho thấy
cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp tỷ lệ nghịch với hiệu quả tài chính
doanh nghiệp (được đo lường qua ROA). Vì vậy khi độ bẩy tài chính cao
trong cấu trúc tài chính sẽ làm giảm hiệu quả của doanh nghiệp.
Tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài cũng có những ảnh hưởng
nhất định đến chi phí đại diện của công ty. Xu, Zhu và Lin (2005) chỉ ra rằng
4
đối với những công ty ở Trung Quốc, tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài càng cao thì
công ty được kiểm soát tốt hơn, dẫn đến hiệu năng công ty cao hơn và giảm
bớt chi phí đại diện.
Nghiên cứu của R. Zeitun và G.G.Tian (2007) về cấu trúc tài chính ảnh
hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sử dụng dữ liệu của 167 công
ty từ năm 1989 đến 2003. Cho thấy cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp
có mối quan hệ tỷ lệ nghịch đến hiệu quả của doanh nghiệp trong cả đo lường
sổ sách và thị trường. Tỷ suất nợ ngắn hạn trên tổng tài sản có mối quan hệ
trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã chỉ ra tác động của cấu trúc tài
chính đến hiệu quả tài chính. Kết quả cho thấy cấu trúc tài chính có quan hệ tỉ
lệ thuận với hiệu quả tài chính và có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 0,1%.
Nghiên cứu của Trịnh Thị Trinh, Lê Phương Dung (2012) về “Cấu trúc
tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam”. Đánh giá
mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và các nhân tố khác đối với hiệu quả hoạt
động kinh doanh của 31 doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm
niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Nghiên cứu cho
thấy cấu trúc tài chính tác động tỷ lệ nghịch đến tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), không có tác
động đến tỷ số giá cổ phiếu trên thu nhập (P/E).
8. Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp
Chương 2: Đặc điểm của cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính của các
công ty ngành khai khoáng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
6
Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của cấu trúc tài chính
đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành khai khoáng niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH
thức giá trị, nảy sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm tối
đa hóa giá trị doanh nghiệp”. [2, trang 14].
Tài chính doanh nghiệp là một khâu cở sở của hệ thống tài chính quốc
gia, là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển
hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.2. Cấu trúc tài chính doanh nghiệp
a. Khái niệm cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính là thuật ngữ được sử dụng để phản ánh mối quan hệ
giữa tỷ lệ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Có nhiều khái niệm về cấu trúc tài
chính.
Cấu trúc tài chính là mối quan hệ tính bằng tỷ lệ giữa các nguồn vốn
(gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho
hoạt động kinh doanh của mình. Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là quan hệ tỷ
lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu nhằm phục vụ cho quá trình tài trợ của doanh
nghiệp. Cấu trúc tài chính là quan hệ giữa toàn bộ các khoản nợ kể cả các
khoản nợ phát sinh trong kinh doanh và vốn chủ sở hữu được tính từ bảng cân
đối kế toán.
Thuật ngữ cấu trúc vốn thường đi kèm với thuật ngữ cấu trúc tài chính.
Hai thuật ngữ đều được sử dụng để phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các
khoản nợ và vốn chủ sỡ hữu. Cấu trúc vốn được hiểu là tỷ lệ giữa nợ trung dài
hạn và vốn chủ sở hữu. Cấu trúc tài chính bao gồm cả cấu trúc vốn.
9
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Cấu trúc tài chính
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
x 100%
10
Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ đảm bảo nợ phải trả bởi
vốn chủ sở hữu, được sử dụng để phân tích tính tự chủ về tài chính. Tỷ suất
nợ trên vốn chủ sở hữu càng cao thì tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
càng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng khó một khi doanh
nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt động kém.
Nợ phải trả
Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao
gồm các khoản vay ngân hàng, các khoản nợ phải trả cho người bán – tín
dụng thương mại, thuế phải nộp cho Nhà nước, các khoản phải trả cho công
nhân viên như nợ lương người lao động,…
Theo kỳ hạn, nợ phải trả của doanh nghiệp được phân thành nợ ngắn hạn
và nợ dài hạn.
- Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong
vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường. Nợ ngắn hạn
là nguồn vốn chiếm dụng bên ngoài bao gồm các khoản vay ngắn hạn; các
khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu; thuế và
các khoản phải nộp cho Nhà nước; tiền lương, phụ cấp phải trả cho người lao
động… Nợ ngắn hạn có chi phí sử dụng vốn thấp nhưng lại tạo áp lực thanh
toán đối với doanh nghiệp trong ngắn hạn.
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm. Nợ dài
hạn gồm các khoản như vay dài hạn cho đầu tư phát triển; nợ dài hạn phải trả
toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do sự góp vốn ban đầu và được bổ sung trong
quá trinh kinh doanh, nhất là các khoản bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh, do
đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn. Đối với
doanh nghiệp tư nhân thì thì chủ sở hữu là cá nhân hoặc chủ hộ gia đình, đối
12
với công ty TNHH, công ty hợp danh thì chủ sở hữu là các thành viên tham
gia góp vốn hoặc các cá nhân, tổ chức tham gia góp vốn. Đối với công ty cổ
phần thì chủ sở hữu là các cổ đông.
Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ
phần do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá, giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm
nguồn vốn chủ sở hữu cũng nằm trong phân mục này trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp, các khoản nhận biếu, tặng, tài trợ; vốn được bổ sung
từ kết quả sản xuất, kinh doanh của DN theo quy định của chính sách tài
chính hoặc quyết định của các chủ sở hữu vốn, của Hội đồng quản trị. Các
khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh
trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau
thuế, nguồn kinh phí và quỹ khác.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu là vốn đóng góp của các chủ sở hữu khi
thành lập mới và được bổ sung trong quá trình kinh doanh. Chủ sở hữu vốn
của DN có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia góp vốn, các
cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu.
Người chủ sở hữu vốn kỳ vọng vào lợi ích mang lại giữa từ kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp dưới hình thức cổ tức và sự gia tăng giá trị
của cố phiếu.
Sự khác nhau cơ bản giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu chính là trách
nhiệm pháp lý của doanh nghiệp khi sử dụng. Đối với vốn vay thì doanh
nghiệp phải thực hiện cam kết chi trả bao gồm nợ gốc và lãi cho việc sử dụng
sản...
Hiệu quả của doanh nghiệp được xem xét một cách tổng thể bao gồm
nhiều hoạt động như hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính ở một
doanh nghiệp có mối quan hệ qua lại. Một doanh nghiệp có thể có hiệu quả
kinh doanh cao nhưng lại có hiệu quả tài chính thấp vì có chính sách tài trợ
không thích hợp.
Hiệu quả hoạt động là đại lượng so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt
được. Hiệu quả hoạt động được nâng cao trong trường hợp kết quả tăng, chi
phí giảm hoặc chi phí tăng nhưng tốc độ tăng kết quả lớn hơn tốc độ tăng chi
phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Trên thực tế hiện nay, khi tìm hiểu về hiệu quả tài chính có hai quan điểm: