Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, phân bón đến năng suất và chất lượng giống ngô nếp lai HN88 tại cẩm phả quảng ninh - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ANH ĐỆ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ,
PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
GIỐNG NGÔ NẾP LAI HN88 TẠI CẨM PHẢ
- QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ANH ĐỆ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ,
PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
GIỐNG NGÔ NẾP LAI HN88 TẠI CẨM PHẢ
- QUẢNG NINH

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Trung Kiên

Để hoàn thành luận văn nà y, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
của thầ y giáo hướng dẫn, cơ quan chủ quản. Tôi xin chân thành cảm ơn
các thầ y cô giáo trong Khoa Nông học, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc tới TS. Trần Trung Kiên - Phó Giám đốc Trun g tâm ĐTTNCXH,
người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Đề tài. Cả m
ơn các thầ y cô của Trường Đại học Nô ng Lâm Thái Ngu yê n, Phòng
Quản lý đào tạo sau đại học, Khoa Nông học, những người đã tru yền thụ
cho tôi những kiến thức và phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời
gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường.
Và cuối cùng Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp, các bạn sinh viên…Những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo
mọi điều kiện giúp đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Hoàng Anh Đệ

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................2


4

2.4.2. Quy trình kỹ thuật................................................................................... 40
2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi, đánh giá .................................... 41
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 46
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 47
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và
chất lượng giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân (2013 và 2014) tại Cẩm Phả Quảng Ninh ...........................................................................................................47
3.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến các giai đoạn sinh trưởng
phát triển của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh ................. 47
3.1.2. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến đặc điểm hình thái và sinh lý
của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh ................................. 49
3.1.3. Ảnh hưởng của thời vụ tới khả năng chống đổ của giống ngô nếp
lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh ................................................................ 53
3.1.4. Ảnh hưởng của thời vụ tới khả năng chống chịu sâu, bệnh của
giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh ........................................ 54
3.1.5. Ảnh hưởng của thời vụ tới năng suát bắp tươi và năng suất thân lá
của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh ................................. 55
3.1.6. Ảnh hưởng của thời vụ tới chất lượng thử nếm của giống ngô nếp
lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh ................................................................ 57
3.1.7. Ảnh hưởng của thời vụ đến trạng thái cây, trạng thái bắp, độ che
kín bắp của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh .................... 58
3.1.8. Ảnh hưởng của thời vụ đến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh ........................................ 59
3.1.9. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất hạt khô của giống ngô
nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh ......................................................... 63
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ đến sinh trưởng, phát triển, năng
suất và chất lượng giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân (2013 và 2014) tại Cẩm Phả
- Quảng Ninh ........................................................................................................64

1. Kết luận .............................................................................................................77
2. Đề nghị ..............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 79

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BNNPTNT

: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CC

: Cao cây

CD bắp

: Chiều dài bắp

CIMMYT

: International Maize and Wheat Improvement Center
(Trung tâm Cải tạo ngô và Lúa mỳ quốc tế)


: Food and Agriculture Organization of the United Nations
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)

IRRI

: International Rice Research Institute (Viện Nghiên cứu
chương trình lương thực thế giới)

KL1000 hạt

: Khối lượng 1000 hạt

LSD.05
95%)
NSLT

: Least significant difference (Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

NSTT

: Năng suất lý thuyết
: Năng suất thực thu

NXB

: Nhà xuất bản

P

: Probability (Xác suất)


: Vụ Xuân 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2004- 2013........................ 5
Bảng 1.2. Sản xuất ngô ở một số châu lục trên thế giới năm 2013............................. 6
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, gạo lúa của thế giới năm
2013 ................................................................................................................ 6
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong giai đoạn 2004- 2013 ............... 8
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2013 .......................................... 10
Bảng 1.6. Sản xuất ngô của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2003 - 2013....................... 12
Bảng 1.7. Sản xuất ngô của Tỉnh Quảng Ninh chia theo các huyện, thị xã,
Thành phố giai đoạn 2003 – 2013 ................................................................ 13
Bảng 1.8. Sản xuất ngô của Thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2004 - 2013 ................. 16
Bảng 4.1. Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô trong giai đoạn sinh trưởng (%) ......... 27
Bảng 3.2. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của giống ngô nếp lai HN88
qua các thời vụ gieo trồng tại Cẩm Phả, Quảng Ninh.................................. 50
Bảng 3.3. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của giống ngô nếp lai HN88 qua
các thời vụ gieo trồng tại Cẩm Phả, Quảng Ninh ........................................ 51
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến khả năng chống đổcủa giống
ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh ............................................... 53
Bảng 3.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh của giống ngô nếp lai HN88 qua các thời vụ

................ 67
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng chống đổ của giống HN88
tại Cẩm Phả, Quảng Ninh............................................................................. 69
Bảng 3.14. Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của giống HN88 qua các tổ hợp phân
bón tại Cẩm Phả, Quảng Ninh...................................................................... 69
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất bắp tươi và năng suất thân
lá của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh .......................... 71
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng thử nếm của giống HN88
tại Cẩm Phả, Quảng Ninh............................................................................. 72
Bảng 3.17a. Ảnh hưởng của phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất
giống HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh........................................................ 72
Bảng 3.17b. Ảnh hưởng của phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh ..................................... 74
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suấtgiống ngô nếp lai HN88 tại
Cẩm Phả, Quảng Ninh.................................................................................. 74
Bảng 3.19. Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón khác nhau ....................... 75

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Khi mà đời sống con người ngày một nâng cao thì nhu cầu sử dụng ngô làm
thực phẩm ngày càng lớn. Người ta sử dụng ngô từ làm rau cao cấp, các loại ngô
nếp, ngô đường (ngô ngọt) dùng để ăn tươi (luộc, nướng), chế biến thành các món

2

Quảng Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam với hơn 80% đất đai
là đồi núi. Đất nông nghiệp đang sử dụng là 75.370 ha chiếm 12,3% diện tích đất tự
nhiên (611.081,3 ha). Như vậy, quĩ đất nông nghiệp của tỉnh rất thấp, phải lựa chọn
cây trồng phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao và áp dụng tốt các biện pháp kỹ thuật
canh tác. Cây ngô nếp là cây trồng đáp ứng được các yêu cầu trên, đồng thời phù
hợp với một tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch. Hiện nay, người nông dân trong
tỉnh trồng ngô nếp áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác đơn giản theo truyền
thống nên năng suất và chất lượng còn thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Trong các
biện pháp kỹ thuật canh tác thì thời vụ gieo trồng và phân bón ảnh hưởng rất lớn
đến năng suất và chất lượng ngô nếp.
Xuất phát từ nhũng cơ sở khoa học và thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, phân bón đến năng suất
và chất lượng giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh”.
2. Mục đích của đề tài
Xác định được thời vụ gieo trồng và công thức phân bón phù hợp với giống
ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh.
3. Yêu cầu của đề tài
- Theo dõi thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn phát dục của giống ngô nếp
lai HN88 qua các thời vụ và các tổ hợp phân bón khác nhau.
- Đánh giá đặc điểm hình thái và sinh lý của giống ngô nếp lai HN88 qua các
thời vụ và các tổ hợp phân bón khác nhau.
- Xác định được khả năng chống chịu sâu, bệnh hại và chống đổ của giống ngô
nếp lai HN88 qua các thời vụ và các tổ hợp phân bón khác nhau.
- Đánh giá được năng suất bắp tươi và thân lá tươi của giống ngô nếp lai
HN88 qua các thời vụ và các tổ hợp phân bón khác nhau.
- Đánh giá được chất lượng ngô nếp luộc chín qua thử nếm.
- Đánh giá được năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô nếp lai
HN88 qua các thời vụ và các tổ hợp phân bón khác nhau.

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện
thời tiết, khí hậu cũng như đất đai. Tùy từng giống cụ thể mà yêu cầu điều kiện sinh
thái khác nhau. Do vậy mà việc nghiên cứu xác định thời vụ thích hợp nhằm đạt
năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất, để cây trồng phát triển trong điều kiện thuận
lợi nhất để phát huy hết tiềm năng của giống là hết sức cần thiết.
Ngoài ra, ngô cũng là cây phàm ăn, muốn đạt năng suất cao thì cần xác định
được nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô trong suốt thời gian sinh trưởng và trong mỗi
giai đoạn. Bên cạch đó phải hiểu rõ mối quan hệ giữa nước – phân, đất – phân,
giống – phân cũng như điều kiện sinh thái của từng vùng, từng vụ, chế độ canh tác,
mật độ trồng.
Thời vụ gieo trồng và công thức phân bón thích hợp là một trong những yếu tố
quan trọng của ngành trồng trọt. Vì vậy, nghiên cứu và thực hiện chế độ thời vụ và
lượng phân bón hợp lý đối với mỗi loại cây trồng, loại giống, mỗi công thức luân
canh trong từng vùng khí hậu đất đai là vấn đề hết sức quan trọng. Việc xác định
thời vụ và lượng phân bón thích hợp cho từng giống sẽ tận dụng được tối đa tiềm
năng cho năng suất của giống. Cùng một vùng sinh thái, cùng một giống và biện
pháp kỹ thuật chăm sóc giống nhau được so sánh qua những thời vụ gieo trồng khác
nhau, lượng phân bón khác nhau sẽ biểu hiện khả năng sinh trưởng, phát triển và
cho năng suất khác nhau.
Là một tỉnh phát triển mạnh về du lịch, Quảng Ninh được xem là tỉnh có rất
nhiều tiềm năng để phát triển những cây trồng phục vụ khách du lịch mang lại hiệu
quả kinh tế, trong đó đáng quan tâm hiện nay đó chính là ngô nếp. Với diện tích đất
nông nghiệp không nhiều đòi hỏi cơ cấu cây trồng phải đảm bảo an ninh lương thực
của vùng và hơn thế nữa là có thể mang lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân.
Xuất phát những cơ sở khoa học trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài
này.
Số hóa bởi Trung tâm Học

Năm

Chỉ tiêu
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013

Diện tích
(triệu ha)

Năng suất
(tạ/ ha)

Sản lượng
(triệu tấn)

147,47
147,44
148,61
158,60
161,01
156,93
162,32

giống ngô lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học thì
việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp phần đưa sản lượng
ngô thế giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


Bảng 1.2. Sản xuất ngô ở một số châu lục trên thế giới năm 2013


Khu vực
Châu Á
Châu Mỹ
Châu Âu
Châu Phi

Diện tích
(triệu ha)
59,40
70,84
18,97
34,93

Năng suất
(tạ/ ha)
51,23
73,82


Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

Ngô

184,24

55,17

1016,43

Lúa mì

218,46

32,65

713,22

Gạo lúa

166,08

44,88

Di Truyền Nông Nghiệp đã phát triển các phương pháp khác để tạo dòng thuần, như
phương pháp nuôi cấy noãn chưa thụ tinh và dung dòng kích thích tạo đơn bội.
Trung tâm cải tạo ngô và lúa mì quốc tế (CIMMYT), đã xây dựng, cải thiện và
phát triển khối lượng nguồn nguyên liệu, vốn gen, các quần thể và giống thí
nghiệm, cung cấp cho khoảng hơn 80 nước trên thế giới thông qua mạng lưới khảo
nghiệm giống quốc tế. Các nguồn nguyên liệu mà chương trình ngô CIMMYT cung
cấp cho các nước là cơ sở cho chương trình tạo dòng và giống lai. Năm 1985,
chương trình ngô lai của CIMMYT được tiến hành với mục tiêu phát triển các vật
liệu mới phục vụ chọn tạo giống lai, tích lũy và công bố KNKH và các nhóm ưu thế
lai của các vật liệu nhiệt đới và cận nhiệt đới mà CIMMYT đã có, đồng thời tiến
hành tạo dòng thuần. Gần đây, CIMMYT đẩy mạnh chương trình tạo giống ngô
chất lượng Protein cao và đạt được những kết quả quan trọng.


Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã đem lại những kết quả
trên, phải kể đến sự đóng góp của việc sử dụng rộng rãi ưu thế lai hay công nghệ
chuyển gen - sự kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học hiện đại
tạo ra những giống năng suất cao. Tuy nhiên những thành tựu trên cũng đi kèm với
những nghiên cứu về tác động của môi trường, điều kiện sinh thái lên sự sinh
trưởng và phát triển của các giống ngô.
Trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, ngô, lúa mỳ, lúa nước là
những cây thực phẩm vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất trong lĩnh vực cung cấp
lương thực, thực phẩm nuôi sống toàn nhân loại. Vì vậy, chọn các giống ngô năng
suất cao và các biện pháp kỹ thuật canh tác là một trong những giải pháp của nhân
loại về vấn đề lương thực.
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Qua nghiên cứu thực tiễn ởnước ta, sản xuất lương thực luôn là một nhiệm vụ
quan trọng trước mắt và lâu dài, được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược sản xuất
nông nghiệp. Với điều kiện tự nhiên phong phú, cây ngô sinh trưởng phát triển và
phổ biến khắp các vùng trên cả nước. Lịch sử trồng ngô của nước ta qua các thời kỳ

1.086,8
1.126,9
1.081,0
1.118,2
1.172,6

Năng suất
Sản lượng
(tạ/ ha)
(nghìn tần)
34,6
3.430,9
36,2
3.787,1
37,3
3.854,5
39,3
4.303,2
40,2
4.573,1
40,8
4.431,8
40,9
4.606,3
46,8
4.684,3
42,9
4.803,2
44,3
5.193,5

nghệ gen, nuôi cấy bao phấn và noãn) (Ngô Hữu Tình, 2003)[37].
Một thực trạng đặt ra hiện nay là mặc dù diện tích, năng suất và sản lượng ngô
của nước ta đều tăng nhanh nhưng so với bình quân chung của thế giới năng suất
ngô


nước ta còn rất thấp, mặt khác nhu cầu sử dụng ngô của Việt Nam ngày càng lớn.
Vấn ðề này ðặt ra nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết cho các cõ quan nghiên cứu
chọn tạo giống là tạo ra các giống ngô có nãng suất cao, chống chịu tốt ðồng thời ðáp
ứng ðýợc cả yêu cầu về chất lýợng.
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2013


Diện tích
(nghìnha)

Năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(nghìntấn)

1.172,6
88,3

44,3
46,1

5.193,5
406,7


461,5

ĐB sông Cửu Long

40,3

56,1

226,1

Vùng
Cả nước
Đồng bằng sông Hồng

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2014)[38]
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tuy diện tích sản xuất ngô lớn nhất
(505,8 nghìn ha) nhưng năng suất lại thấp nhất trong cả nước (37,6 tạ/ha). Ngược lại
vùng đồng bằng sông Cửu Long diện tích sản xuất nhỏ nhất (40,3 nghìn ha), nhưng
lại cho năng suất cao (56,1 tạ/ha) thứ 2 chỉ sau Đông Nam Bộ (57,6 tạ/ha). Sự trái
ngược này có thể được giải thích do nhiều nguyên nhân: Vùng Trung du và miền núi
phía Bắc tuy có diện tích lớn song chủ yếu tập trung ở các vùng miền núi, diện tích
rải rác nhỏ lẻ thuộc các vùng dân tộc ít người. Họ không có đủ điều kiện đầu tư về
vốn cũng như các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp mà chủ yếu canh tác theo lối
truyền thống lạc hậu. Cộng thêm vào đó là các điều kiện đất đai nghèo dinh dưỡng,
khí hậu khắc nghiệt với hạn hán và rét kéo dài vào mùa đông, lượng mưa phân bố
không đều trong năm dẫn tới năng suất thấp. Tuy nhiên, với ưu thế về diện tích
(chiếm 43,14% diện tích của cả nước) nên sản lượng chung của vùng vẫn cao hơn
các vùng khác, đạt 1.904,2nghìn tấn


Cùng với sự phát triển ngô trong cả nước, tỉnh Quảng Ninh trong những năm
gần đây tỉnh cũng rất quan tâm phát triển sản xuất ngô và đã thu được nhiều kết quả
nhất định nhờ có các thành tựu khoa học kỹ thuật mới, được nông dân ứng dụng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status