Bám sát - Lớp 12, tiết 4-6 - Pdf 52

Ngày soạn…./…../200…
TIẾT 4: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm tài nguyên thiên nhiên nước ta: Đất, nước, khí hậu, khoáng sản
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn đối với sự kinh tế nước ta.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ tự nhiên, bảng số liệu.
3. Thái độ.
- Có cái nhìn đúng đắn về TNTN
- Ý thức trong sử dụng và bảo vệ TN và MTST.
B. Thiết bị dạy học
- BĐ tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Các bảng số liệu, biểu đồ sgk phóng to.
C. Phương pháp
Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận,. giảng giải
D. Tiến trình dạy học
1. Tổ chức
2. Bài cũ:
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hoạt động nhóm:
Bước 1:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS dựa vào Atlat, bản đồ và kiến thức đã học
nêu đặc điểm TNTN, tác động của nó đến sự phát triển
kinh tế Việt Nam.
+ Nhóm 1: TN Đất
+ Nhóm 2: TN khí hậu
+ Nhóm 3: TN nước

- Có 4 loại : Năng lượng, kim loại, phi kim, vật
liệu xây dựng.
- Có 3500 điểm mỏ, phân bố phân tán theo không
gian.
- Thuận lợi cho phát triển nhiều ngành công
nghiệp.
4. Củng cố:
- Đánh giá tài nguyên thiên nhiên VN ?
5. Dặn dò: Học bài.
Ngày soạn…./…../200…
TIẾT 5: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiếp theo)
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được đặc điểm tài nguyên thiên nhiên nước ta: sinh vật, biển
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn đối với sự kinh tế nước ta.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ tự nhiên, bảng số liệu.
3. Thái độ.
- Có cái nhìn đúng đắn về TNTN
- Ý thức trong sử dụng và bảo vệ TN và MTST.
B. Thiết bị dạy học
- BĐ tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Các bảng số liệu, biểu đồ sgk phóng to.
C. Phương pháp
Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận,. giảng giải
D. Tiến trình dạy học
1. Tổ chức
2. Bài cũ:
3. Bài mới.

- Thuận lợi cho phát triển nông lâm ngư
nghiệp.
- Giáo viên giảng giải thêm về TNTN Việt Nam,
hiện trạng khai thác.
6. Tài nguyên biển
- Vùng biển rộng > 1 triệu km
2
, nhiều tài
nguyên thiên nhiên : Hải sản, khoáng sản, TN
du lịch…
+ Bờ biển
- Địa hình ven biển đa dạng: Bờ biển dài
nhiều vũng vịnh, đầm phá, đảo… có giá trị du
lịch và giao thông.
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa
dạng và giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn,
hệ sinh thái trên đất phèn, trên các đảo
+ Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
- Khoáng sản: Dầu khí, cát, titan, muối
- Hải sản: cá, tôm, mực, sinh vật phù du
và sinh vật đáy, san hô
+ Tài nguyên năng lượng: Gió, sóng, thủy
triều, hải lưu
- Thuận lợi để phát triển tổng hợp nền kinh tế
biển
- Khó khăn: Bão, sạt lở bờ biển, cát bay
 Sử dụng hợp lí tài nguyên biển.
4. Củng cố:
- Đánh giá tài nguyên sinh vật và biển của VN ?
5. Dặn dò: Học bài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status