Ngày soạn…./…../200…
Tiết 9
DÂN SỐ VIỆT NAM
A. Mục tiêu bài học
Sau bài học này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân nước ta.
- Xác đònh và phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự
gia tăng dân số, phân bố. dân cư không đều.
- Trình bày được những chiến lược phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn lao động.
2. Kó năng:
- Phân tích được các sơ đồ, lược đồ, các bảng số liệu thống kê.
- Khai thác nội dung thông tin trong các sơ đồ, bản đồ phân bố dân cư.
3. Thái độ:
- Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ, tuyên truyền chính sách dân số của nhà
nước và đòa phương
B. Thiết bị
- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các thời kì, biểu tháp dân số nước ta.
- Bảng số liệu 15 nước đông dân nhất thế giới.
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam .
- Atlat đòa lí Việt Nam.
- Các bảng số liệu cần thiết cho bài dạy.
C. Hoạt động dạy học
1. Ổn đònh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Dân cư va ølao động là một trong những nguồn lực trong đối với sự phát triển kinh tế- xã
hội của đất nước. Song cũng lại là một trở ngại đối với sự tăng trưởng kinh tế tại sao lại như thế?
Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ.
Hoạt động dạy và học Nội dung chính
Hoạt động 1: Nhóm đôi
đến sự phát triển KT-XH của đất
nước?
Gợi ý nhận xét:
Giai đoạn 1921 đến 1954.
Giai đoạn 1954 đến 1989.
Giai đoạn 1989 đến 2005.
nh hưởng: Kinh tế, xã hội, môi
trường.
Bước 2: Một HS trình bày các HS
khác nhận xét bổ sung. GV nhận xét
chuẩn kiến thức.
(GV: Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ
gia tăng dân số đạt mức 2.1% trở
lên).
Hoạt động 3: Nhóm đôi
Bước 1: Dựa vào bảng 21.1 và
Nhiều thành phần dân tộc
- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại
là các dân tộc khác 13,8%.
- Ngoài ra còn có 3,2 triệu người Việt sống ở nước
ngoài.
• nh hưởng
+ Thuận lợi: Đa dạng bản sắc văn hoá, dân tộc. Các
dân tộc có truyền thống đoàn kết tạo nên sức mạnh
dân tộc.
+ Khó khăn: Sự phát triển không đồng đều giữa các
dân tộc về mức sống cũng như trình độ.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
Dân số còn tăng nhanh
- Dân số tăng nhanh, đặt biệt là vào nửa cuối thế kỉ
Bước 2: 1 HS trình bày các HS khác
nhạn xét bổ sung. GV đánh giá,
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
Bước 1: GV chia lóp thành 4 nhóm,
nhóm lẻ tìm hiểu phân bố dân cư
giữa đồng bằng với trung du (phiếu
sô1), miền núi. Nhóm chẳn giữa
thành thò với nông thôn(phiếu số2).
Các nhóm thảo luận và hoàn thành
vào phiếu học tập.
Nhóm lẻ dựa vào bảng 21.2 và hình
21.2 hoặc Atlat đòa li Việt Nam
trang 11.
Nhóm chẳn dựa vào bảng 21.3
Bước 2: Đại điện HS lên trình bày,
GV chuẩn kiến thức.
(Đây là sự chuyển dòch tích cực phù
hợp với quá trình CNH,HĐH của đất
nước)
♦ nh hưởng của cơ cấu dân số trẻ:
+ Thuận lợi:
- Nguồn lao động và bổ sung dồi dào
- Có truyền thống cần cù, sáng tạo. Cơ cấu trẻ, có
khả năng tiếp thu và vận dụng khoa học kó thuật
nhanh…
+ khó khăn:
Khó năng cao về mức sống, và giải quyết việc làm .
Tỉ lệ trẻ em đông dặt ra những vấn đề cấp bách về
văn hoá, y tế, giáo dục…
- nh hưởng của phân bố không hợp lí:
• Sử dụng lãng phí không hợp lí nguồn lao
động, khó khai thác tài nguyên
4. Củng cố
a. Trắc nghiệm
1.Về dân số Việt Nam đứng thứ.........ở Đông Nam Á,thứ.........trên thế giới
2.Ý nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nươc ta?
a. Trở ngại cho phát triển kinh tế.
b. Lực lượng lao động dồi dào, thò trường tiêu thụ rộng lớn.
c. Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.
d. Việc làm không đáp ứng đủ nhu cầu.
b. Tự luận
1.Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta ngày càng giảm nhưng dân số nước ta vẫn còn
tăng nhanh.
5. Dặn dò
- Làm các câu hỏi và bài tập trong SGK.