BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*********************
ĐẶNG THANH HÙNG
XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI
CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*********************
ĐẶNG THANH HÙNG
Thứ ba, xuất phát từ những đánh giá về thực trạng hoạt động của BLC, luận văn
đã đưa ra được một hệ thống giải pháp khá toàn diện và khả thi nhằm kiểm soát chất
lượng các khoản cho thuê tài chính và đẩy nhanh công tác xử lý nợ xấu tại BLC.
Thứ tư, do tính chất tương đồng của hầu hết các công ty cho thuê tài chính tại
Việt Nam, nên ngoài ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu,
chất lượng tín dụng của riêng BLC còn có thể mở rộng nghiên cứu mang tính khái
quát hóa cho cả thị trường cho thuê tài chính tại Việt Nam.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của luận văn là do tôi độc lập thực hiện
trên cơ sở tham khảo các tài liệu liên quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết
quả nghiên cứu của mình.
HỌC VIÊN
ĐẶNG THANH HÙNG
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch, các anh, chị, em và bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất cho sự giúp đỡ quý báu này.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1................................................................................................................1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO
THUÊ TÀI CHÍNH ...................................................................................................1
1.1. Tổng quan về cho thuê tài chính ...................................................................1
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng, các phương thức cho thuê tài chính ................1
2.3.1. Kết quả đạt được ...................................................................................54
2.3.2. Hạn chế ...................................................................................................54
2.3.3. Nguyên nhân ..........................................................................................56
CHƯƠNG 3..............................................................................................................59
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI
CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮ U HẠN MỘT THÀ NH VIÊN – NGÂN HÀ NG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM..............59
3.1. Đinh
̣ hướng phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại BLC .................59
3.1.1. Đa dạng hóa hoạt động và sản phẩm cho thuê tài chính ...................59
3.1.2. Đa dạng hóa nguồn huy động vốn .......................................................61
3.1.3. Cải thiện chất lượng dịch vụ cho thuê tài chính ................................61
3.1.4. Xây dựng chiến lược khách hàng ........................................................62
3.1.5. Thiết lập chủng loại tài sản cho thuê thích hợp .................................63
3.1.6. Tận thu nợ ngoại bảng ..........................................................................64
3.2. Các giải pháp đẩy mạnh xử lý nơ ̣ xấ u tại BLC .........................................64
3.2.1. Nhóm giải pháp đẩy mạnh xử lý nơ ̣ xấ u .............................................64
3.2.2. Nhóm giải pháp ngăn ngừa nợ xấu phát sinh tại BLC ......................68
3.3. Một số đề xuấ t, kiến nghị .............................................................................79
3.3.1. Đề xuấ t với nội bộ BLC ........................................................................79
3.3.2. Đề xuấ t với cơ quan chủ quản BIDV...................................................80
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ....................................................80
3.3.4. Kiến nghị với Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam .........................81
3.3.5. Kiến nghị với Bộ Tài chính...................................................................81
3.3.6. Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công An, Bộ Tư pháp ......81
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
MTV
Một thành viên
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
PTVT
Phương tiện vận tải
RRTD
Rủi ro tín dụng
TBTC
Thiết bị thi công
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Chất lượng dư nợ CTTC
Bảng 2.3 :
Cơ cấu nợ xấu theo loại tài sản đến cuối tháng 12/2016
Bảng 2.4 :
Cơ cấu nợ xấu theo ngành nghề đến cuối tháng 12/2016
Bảng 2.5 :
Cơ cấu nợ xấu theo khu vực địa lý đến cuối tháng 12/2016
Bảng 2.6 :
KQKD năm 2016 của các Công ty CTTC hội viên Hiệp hội CTTC
Bảng 2.7:
Tình hình XLNX qua các năm
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1
: Quy trình CTTC ba bên
công nghệ mới, đổi mới được kỹ thuật và tiếp cận được gần như 100% nguồn vốn
hình thành nên tài sản từ các công ty cho thuê tài chính. Do vậy, đây là thị trường đầy
tiềm năng cho các công ty CTTC phát triển.
Sau giai đoạn phát triển nhanh trong thời gian ngắn, một số Công ty CTTC bắt
đầu bộc lộ yếu kém, bất cập, tỷ lệ nợ xấu tăng cao đột biến. Có những công ty lâm
vào tình trạng mất vốn chủ sở hữu như Công ty CTTC II Ngân hàng Nông nghiệp
phát triển nông thôn (ALCII). Đó là vấn đề được toàn xã hội quan tâm vì nó ảnh
hưởng không nhỏ đến nền kinh tế. Việc đánh giá thực trạng nợ xấu và tìm ra nguyên
nhân, cũng như xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các Công ty CTTC để
từ đó có giải pháp hạn chế nợ xấu là đề tài cấp thiết.
Xuất phát từ thực trạng đó, cũng như qua những trải nghiệm thực tế sau một
thời gian công tác của học viên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Xử lý nợ xấu tại Công
ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BLC1)” như một đóng góp vào công tác giải
quyết XLNX đang đặt ra cho BLC nói riêng, cũng như các Công ty CTTC và các
TCTD nói chung.
1
Nay đổi tên thành Công ty cho thuê tài chính TNHH BIDV- SuMi TRUST
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu lý luận cơ bản về nợ xấu, những tồn tại của
BLC, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể.
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về nợ xấu, biện pháp XLNX trong
hoạt động tín dụng của các TCTD nói chung, các Công ty CTTC nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu, các biện pháp XLNX tại BLC.
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác XLNX nhằm đạt mục
tiêu cải thiện hoạt động kinh doanh, tăng năng lực tài chính của BLC.
mục tiêu cao nhất là xây dựng BLC phát triển bền vững và ổn định.
Một điểm nhấn nữa không kém phần quan trọng mà luận văn đề cập đến là hệ
thống các giải pháp, đề xuấ t, kiến nghị đồng bộ nhằm ngăn ngừa và hạn chế nợ xấu
ngay từ ban đầu.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về xử lý nơ ̣ xấ u tại các Công ty Cho thuê tài chính.
Chương II: Thực trạng xử lý nơ ̣ xấ u tại Công ty Cho thuê tài chính trách
nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên - Ngân hàng thương ma ̣i cổ phầ n Đầu tư và Phát triển
Việt Nam.
Chương III: Giải pháp đẩy mạnh xử lý nơ ̣ xấ u tại Công ty Cho thuê tài chính
trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên - Ngân hàng thương ma ̣i cổ phầ n Đầu tư và Phát
triển Việt Nam.
1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO
THUÊ TÀI CHÍNH
1.1. Tổng quan về cho thuê tài chính
khoản tiền, trong hình thức cấp tín dụng CTTC, bên cho thuê tiến hành cấp tín dụng
bằng cách chuyển giao cho khách hàng (bên thuê) một tài sản cụ thể (máy móc, dây
chuyền sản xuất, phương tiện vận tải hoặc động sản khác) để bên thuê sử dụng trong
một thời gian nhất định. Bên thuê có nghĩa vụ trả toàn bộ tiền thuê theo thỏa thuận.
Tính chất thanh toán trọn vẹn của giao dịch CTTC cho thấy bản chất tín dụng của
hoạt động này. Cũng tương tự như pháp luật một số quốc gia trên thế giới, pháp luật
Việt Nam ghi nhận CTTC là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, nhằm phù hợp
với đặc điểm của đối tượng cho thuê là những động sản có giá trị, thời gian cần thiết
để khấu hao thường từ một năm trở lên.
Thứ hai, CTTC là hình thức cho thuê mà hầu hết các quyền năng của chủ sở
hữu (bên cho thuê) được chuyển giao cho bên thuê. Khác với các hình thức thuê tài
sản thông thường theo quy định của pháp luật dân sự, trong hoạt động CTTC bên cho
thuê thường chỉ giữ quyền sở hữu “danh nghĩa” đối với tài sản cho thuê (quyền này
cho phép bên cho thuê có thể thu hồi tài sản cho thuê nếu bên thuê vi phạm hợp đồng),
còn những quyền năng cụ thể đối với tài sản cho thuê được chuyển giao hầu như hoàn
toàn cho bên thuê. Điều này được lý giải bởi bản chất tín dụng của hoạt động CTTC:
Bên cho thuê chỉ quan tâm đến khả năng thu hồi cả gốc và lãi của khoản tín dụng,
còn việc sử dụng khoản tín dụng được cấp là quyền của bên nhận tín dụng (bên thuê).
Cụ thể hoá những đặc trưng của nghiệp vụ CTTC, quy định pháp luật Việt Nam
hiện hành ghi nhận CTTC phải có một trong những điều kiện sau đây:
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền
sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên
mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời
điểm mua lại;
3
Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết
③
Hợp đồng thuê
⑤ sản
Hợp đồng mua
Bàn giao, lắp đặt tài
Bên thuê
(Bên B)
Bên cho thuê (Bên A)
Hình 1.1: Quy trình CTTC ba bên
Nguồn: Quy trình CTTC của BLC
1-Bên thuê (bên B) có nhu cầu trang bị tài sản để phục vụ chiến lược kinh doanh,
Bên B sẽ trực tiếp lựa chọn tài sản theo nhu cầu của mình.
2- Bên B sẽ thương lượng điều khoản thuê với Bên A.
3- Bên A sẽ ký hợp đồng thuê tài chính với Bên B.
4
4- Bên A sẽ ký hợp đồng mua bán tài sản với Bên C.
5- Bên C bàn giao, lắp đặt tài sản cho bên A. Đồng thời Bên A bàn giao tài sản
cho Bên B sử dụng.
6- Bên A thanh toán tiền mua tài sản cho Bên C.
7- Bên B sẽ thanh toán tiền thuê tài chính cho bên A theo hợp đồng thuê tài
Nguồn: Quy trình CTTC của BLC
① Toyota và BLC ký thỏa thuận hợp tác CTTC
② BLC gửi các mẫu tài liệu cho thuê tài chính cho Toyota để hướng dẫn
khách hàng.
③ Bên thuê tiếp cận Toyota và được giới thiệu dịch vụ cho thuê
④ Người hỗ trợ đại lý Toyota điền hồ sơ thuê và gửi đến BLC
⑤ BLC thẩm định hồ sơ và trả lời cho Toyota chấp thuận hay không chấp
thuận cho thuê
⑥ Toyota thông báo cho khách hàng
⑦ Khách hàng (bên thuê) hoàn thành hồ sơ xin thuê, ký hợp đồng, thủ tục
giải ngân.
⑧ Bên thuê thanh toán tiền thuê hàng kỳ theo hợp đồng đã ký
5
Cho thuê tài chính hai bên
Bên cho thuê sử dụng tài sản sẵn có của mình để thực hiện nghiệp vụ CTTC.
Các định chế tài chính rất ít sử dụng phương thức tài trợ này, trừ trường hợp đối với
tài sản đã cho thuê thu hồi về không đem phát mại, mà thường do các công ty kinh
doanh bất động sản và các công ty sản xuất máy móc thiết bị thực hiện để đẩy mạnh
việc tiêu thụ sản phẩm của họ.
(2)
(1)
BÊN
CHO
THUÊ
6
năng lực sản xuất hiện có.
Cho thuê tài chính hợp vốn và Cho thuê tài chính hợp tác
(i) Cho thuê tài chính hợp vốn
CTTC hợp vốn là phương thức CTTC trong đó có từ hai bên cho thuê trở lên
cùng tham gia trong một giao dịch CTTC. Trong số các bên cho thuê sẽ có một bên
cho thuê đứng ra làm đầu mối trong mọi giao dịch. Quyền lợi và rủi ro của từng bên
cho thuê tham gia trong giao dịch CTTC hợp vốn được phân chia tương ứng với tỷ lệ
vốn tham gia.
(ii) Cho thuê tài chính hợp tác
Đây cũng là một hình thức CTTC khá phổ biến, đặc biệt ở các thị trường phát
triển. Trong hình thức này có sự tham gia của 3 bên: bên đi thuê, công ty CTTC và
Bên cho vay (Ngân hàng, các định chế tài chính). Ở đây, nghĩa vụ của doanh nghiệp
đi thuê không có gì thay đổi, chỉ khác là công ty CTTC đã sử dụng hợp đồng cho thuê
để thế chấp cho Bên cho vay nhằm đảm bảo cho một khoản vay nào đó.
Cả hai phương thức CTTC hợp vốn và CTTC hợp tác thường được áp dụng
trong trường hợp tài sản cho thuê có giá trị lớn mà một công ty CTTC không đủ khả
năng về vốn để cho thuê, hoặc không được cho thuê vượt hạn mức (Ở Việt Nam, tổng
dư nợ CTTC của một công ty CTTC đối với một khách hàng không được vượt quá
25% vốn tự có và đối với một nhóm khách hàng liên quan không được vượt quá 50%,
điều 128 Luật các TCTD) hoặc không muốn chấp nhận rủi ro vì tập trung lượng vốn
quá lớn vào một khách hàng.
Cho thuê tài chính giáp lưng
Là hình thức CTTC mà bên đi thuê thứ 1 cho bên đi thuê thứ 2 thuê lại tài sản
mà bên thuê thứ 1 đã đi thuê tài chính, thông qua sự đồng ý của bên cho thuê bằng
văn bản. Hình thức này giúp bên đi thuê tận dụng được khoảng thời gian nhàn rổi của
máy móc, thiết bị trong quá trình hoạt động, kinh doanh của mình để cho thuê lại tài
sản nhằm tận dụng tối đa công suất sử dụng của máy móc, thiết bị để làm giảm chi
phí thuê tài chính.
thường đối với máy móc thiết bị, mức độ tài trợ của các NHTM thông thường chỉ
dừng lại ở 60-70%/ giá trị máy móc thiết bị. Riêng CTTC, mức độ tài trợ luôn cao
hơn, thậm chí đối với một số dự án tốt, tỷ lệ tài trợ có thể lên đến 95%. Như vậy, sử
dụng CTTC, cơ hội để đưa dự án vào thực hiện của doanh nghiệp sẽ cao hơn.
8
Trong thực tế, việc quyết định tỷ lệ tài trợ ở mức độ nào cho một dự án sẽ phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố. Tuy nhiên, đặc trưng của nghiệp vụ CTTC là tính chất sở
hữu thuộc về bên cho vay, do đó công ty CTTC luôn mạnh dạn hơn trong việc quyết
định tỷ lệ tài trợ. Vì vậy, ưu thế này thường được các Công ty CTTC sử dụng trong
các biểu mẫu, tờ rơi quảng cáo cho nghiệp vụ của mình.
(iii) Giúp doanh nghiệp thực hiện việc tái cơ cấu lại nguồn vốn và bổ sung
vốn lưu động (trong trường hợp mua và cho thuê lại tài sản)
Với phương thức mua và cho thuê lại (hoặc bán và thuê lại), CTTC đem lại cho
doanh nghiệp một giải pháp hết sức hiệu quả trong việc giải quyết nhu cầu vốn lưu
động trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Về thực chất, với
việc thực hiện bán và thuê lại, doanh nghiệp chỉ tạm thời chuyển quyền sở hữu tài
sản sang cho công ty CTTC mà vẫn giữ được quyền sử dụng tài sản.
(iv) Cho thuê tài chính giúp các doanh nghiệp sử dụng linh hoạt đồng vốn
hơn thay vì mua tài sản cố định
Thuê tài chính giúp cho doanh nghiệp tiếp cận được với rất nhiều loại thiết bị,
từ những thiết bị văn phòng đơn giản như máy photocopy, máy tính, xe tải, xe ô tô
cho tới các dây chuyền sản xuất hiện đại. Mặc dù thuê tài chính không trực tiếp
chuyển vốn cho doanh nghiệp, tuy nhiên hình thức này hoàn toàn có thể giúp doanh
nghiệp giảm bớt lượng tiền cần để khởi sự hoặc mở rộng kinh doanh.
Hơn nữa, do không phải bỏ ngay ra một khoản tiền để lớn để mua tài sản nên
doanh nghiệp không bị đọng vốn, có thể sử dụng số tiền đó để phục vụ cho những
hoạt động khác nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
(vii) Cho thuê tài chính giúp doanh nghiệp hưởng lợi ích từ lá chắn thuế
Bên đi thuê được khấu hao tài sản, phải trả phí thuê, những chi phí này được
khấu trừ trước thuế nên cũng làm giảm thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp.
Tại hầu hết các nước phát triển, doanh nghiệp sử dụng tài sản thuê tài chính sẽ
có được lợi thế trong việc thực hiện khấu hao nhanh tài sản thuê theo thời hạn thuê
trong hợp đồng CTTC. Như vậy, việc này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm sớm một
khoản thuế do chính sách khấu hao nhanh mang lại.
Tuy nhiên, tại Việt nam, hiện cơ quan thuế vẫn chưa cho phép doanh nghiệp
thực hiện việc khấu hao nhanh để ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
mà vẫn phải thực hiện chế độ khấu hao theo khung quy định của Bộ Tài chính.
(viii) Không ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng của doanh nghiệp
Hạn mức tín dụng xác định dựa trên giá trị tài sản đảm bảo hoặc mức tín chấp.
10
Các khoản cho thuê thường không đảm bảo bằng tài sản khác của Bên thuê nên không
ảnh hưởng đến tổng giá trị tài sản đảm bảo của Bên thuê, do đó không ảnh hưởng đến
hạn mức tín dụng của Bên thuê.
(ix) Thủ tục thuê đơn giản, thuận tiện
Về cơ bản, CTTC cũng là một hình thức để khách hàng sử dụng nguồn tài trợ
tín dụng trung, dài hạn. Tuy nhiên, so với thủ tục đi vay, khách hàng khi thuê tài chính
sẽ được hưởng một kênh dịch vụ đơn giản, thuận tiện hơn. Các doanh nghiệp không
phải bỏ ra thời gian để thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng mua tài sản với nhà
cung ứng, mở L/C, thanh toán… vì các công ty CTTC sẽ đứng ra mua tài sản.
(x) Thanh toán tiền thuê linh hoạt
Tuỳ theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và điều kiện lưu chuyển tiền tệ của mình,
các doanh nghiệp đi thuê có thể lựa chọn phương thức trả tiền phù hợp nhất như trả
tăng dần, giảm dần hay trả theo mức cố định...
1.1.2.1.2. Đối với bên cho thuê
ngắn hạn, mà việc chuyển đổi từ nguồn ngắn hạn sang tài trợ dài hạn mang lại nhiều
rủi ro.
CTTC góp phần thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, đổi mới công nghệ thiết bị, cải tiến
khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao trình độ công nghệ, năng suất của doanh nghiệp
cũng như của toàn nền kinh tế.
1.1.2.2. Hạn chế của cho thuê tài chính
(i) Lãi suất cho thuê tài chính thường cao hơn so với tín dụng ngân hàng
thương ma ̣i
Chi phí thuê tài chính thường cao hơn chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng. Điều
này xuất phát từ nhiều lý do. Trước hết, do lợi nhuận từ lãi vay của hoạt động CTTC
gần như là nguồn thu duy nhất của công ty, trong khi đó, các ngân hàng với hàng loạt
các dịch vụ cung cấp cho các khách hàng có thể hy sinh một phần lãi suất nhưng bù
lại họ thu được nhiều hơn từ các khoản phí dịch vụ. Thứ hai, nguồn vốn huy động
của công ty CTTC rất hạn chế, chỉ được phép huy động trung, dài hạn với lãi suất cao
hơn. Chính vì những lý do này, lãi suất CTTC thường cao hơn so với tín dụng ngân
hàng.
Khi thực hiện dự án, bên vay luôn tính toán chi phí tối thiểu – lợi nhuận tối đa.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD, đây là hạn chế lớn của hình thức