BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
TRẦN THỊ DIỄM LINH
QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: Tài chính - Ngân hàng
MÃ SỐ: 60.34.02.01
TP. HỒ CHÍ MINH –NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
TRẦN THỊ DIỄM LINH
QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: Tài chính - Ngân hàng
MÃ SỐ: 60.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
TP. HỒ CHÍ MINH –NĂM 2015
Bảo Lộc . tháng 7 năm 2015
Học viên
i
MỤC LỤC
T
4
1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................. iii
T
6
3
T
6
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................................... iv
T
6
3
T
6
3
DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................................................ v
T
T
6
3
Tổng quan về nợ xấu ................................................................................................. 4
1.1.
T
6
3
T
6
3
T
6
3
1.1.1.
T
6
3
1.1.2.
T
6
3
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế và các ngân hàng .................................. 5
T
6
3
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả nợ xấu của NHTM ............................................ 7
T
6
3
Nguyên nhân phát sinh nợ xấu........................................................................... 8
3
T
6
3
Nguyên nhân chủ quan .................................................................................. 9
T
6
3
Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại ............................................................ 10
1.2.
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
3
Nội dung của quản lý nợ xấu ............................................................................ 11
1.2.2.1.
T
6
3
1.2.2.2.
T
6
3
1.2.2.3.
T
6
3
1.2.3.
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
Xác định nợ xấu ........................................................................................... 11
T
6
3
Xử lý nợ xấu ................................................................................................ 14
T
6
3
Các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý nợ xấu ......................................... 18
T
6
3
1.2.3.1.
T
6
3
1.2.3.2.
T
6
3
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng ................................................................... 19
T
6
3
Sự phát triển công nghệ ngân hàng ............................................................ 19
T
1.3.2.
T
6
3
1.3.3.
T
6
3
Kinh nghiệm quản trị nợ xấu của NH Trung Quốc ....................................... 19
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
T
6
3
T
6
3
T
6
3
Kinh nghiệm của HD Bank.......................................................................... 23
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV Việt Nam ......................................... 25
T
6
3
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ...................................................................................... 28
T
6
3
T
6
3
2.1. Giới thiệu vài nét về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............... 28
T
6
3
T
6
3
ii
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 ......................................................................................... 31
T
6
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
Các sản phẩm và dịch vụ ................................................................................... 32
3
2.3.2.
T
6
3
Tình hình nợ xấu tại BIDV giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 ................ 39
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
Thực trạng quản lý nợ xấu tại BIDV ............................................................... 43
6
3
T
6
3
Thực trạng xử lý nợ xấu .............................................................................. 44
T
6
3
2.4. Đánh giá về hoạt động quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam..................................................................................................................... 47
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
6
3
T
6
3
2.4.2.1.
T
6
3
2.4.2.2.
T
6
3
Những tồn tại, hạn chế ................................................................................ 51
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 57
T
6
3
T
6
3
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nợ xấu tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............................................................................. 60
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
6
3
T
6
3
3.2.5. Xây dựng quy trình xử lý nợ xấu khoa học , thống nhất..................................... 64
T
6
3
T
6
3
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nợ xấu tại Ngân hàng
TCMP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............................................................................. 64
T
6
3
T
6
3
T
6
3
3.3.4. Kiến nghị đối với Khách hàng .............................................................................. 71
T
6
3
T
6
3
T
6
3
T
6
3
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 73
T
6
3
T
6
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... 74
T
6
1
2.
BAMC
T
4
1
3.
DPRR
T
4
1
Từ đầy đủ
T
4
1
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
T
4
1
Công ty khai thác và quản lý tài sản BIDV
T
4
1
1
7.
MHB
T
4
1
8.
NHNN
T
4
1
9.
NHTM
T
4
1
10.
TCTD
T
4
1
Thương mại cổ phần
T
4
1
Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
T
4
1
12.
13.
14.
VAMC
T
4
1
Vietinbank
T
4
1
VIB
T
4
1
39
3
Bảng 2.3: Phân loại nợ của BIDV giai đoạn 2010-2014
40
4
Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu của BIDV từ năm 2010 - 2014
40
5
Bảng 2.5: Phân loại nợ của ngân hàng nhà nước Việt Nam
43
6
Bảng 2.6: Nợ xấu và dư nợ tín dụng của BIDV giai đoạn 2010 - 2014
49
7
Bảng 2.7: Nợ xấu và vốn chủ sở hữu của BIDV giai đoạn 2010-2014
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Nội dung
STT
Trang
1
Biểu đồ2.1: Tổng tài sản của các ngân hàng tháng 7/2014
34
2
Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của BIDV 2010-2014
35
3
Biểu đồ 2.3: Hoạt động huy động vốn của BIDV 2010-2014
37
4
Biểu đồ 2.4: Hoạt động tín dụng của BIDV 2010 – 2014
thống ngân hàng. Nhiều chuyên gia kinh tế gọi đó là “cục máu đông trong mạch máu”
của nền kinh tế. Giải quyết được vấn đề này mới có thể khai thông bế tắc cho nền kinh
tế, giúp ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy sự phục hồi tăng trưởng kinh tế. Nợ xấu là
T
6
4
vấn đề thường trực trong ngân hàng, vì hoạt động tín dụng luôn có rủi ro. Trong quá
trình hoạt động, các tổ chức tín dụng luôn phát sinh những khoản nợ xấu. Nợ xấu của
hệ thống ngân hàng gia tăng không có nghĩa rằng chính hệ thống ngân hàng là tác giả
của những khoản nợ xấu này, bởi vì việc phát sinh những khoản nợ xấu này là do
khách hàng vay không trả được nợ dẫn đến nợ xấu. Khi nói về nợ xấu, chúng ta nói về
các tổ chức tín dụng, cũng cần nói về tình hình nền kinh tế và người vay có liên quan
như thế nào. Đến thời điểm hiện nay nợ xấu đã tăng lên khá nhanh, do những lý do
khác nhau, đặc biệt là tác động từ môi trường kinh doanh. Moody’s đã thông báo số
nợ xấu trong hệ thống ngân hàng đã lên tới hơn 15%. Tuy nhiên, theo một công bố của
NHNN, tỷ lệ nợ xấu tới cuối năm 2013 là 3,63% và nếu tính toán nợ xấu bao gồm cả
nợ được cơ cấu lại theo Quyết định 780/QĐ-NHNN, tỷ lệ này chỉ ở mức 9%. Mặc dù
vậy, điều này vẫn khiến nhiều người hoài nghi về sức khỏe của hệ thống ngân hàng.
Dù nợ xấu của hệ thống ngân hàng là 15% hay 9% thì điều này cũng cho thấy việc giải
quyết “cục máu đông” của nền kinh tế cần phải được ưu tiên và thực hiện triệt để
nhằm khơi thông nguồn vốn tín dụng, tạo động lực cho nền kinh tế phát triển bền
vững.
Việc tăng cao của tỷ lệ nợ xấu có tác động gián tiếp đến nền kinh tế thông qua
mối quan hệ hữu cơ ngân hàng – khách hàng – nền kinh tế. Trước tiên nợ xấu sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, sau đó ảnh hưởng đến sự phát triển
của nền kinh tế. Bởi vì khi nợ xấu phát sinh và tăng cao sẽ làm hạn chế khả năng khai
thác và đáp ứng vốn, dịch vụ của ngân hàng cho nền kinh tế. Mặt khác nếu nợ xấu phát
sinh do khách hàng hoặc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động
hoạt động kinh doanh ngân hàng .
Phân tích thực trạng về tình hình nợ xấu và quản trị nợ xấu tại BIDV trong thời
gian qua (giai đoạn từ 2010 đến 2014). Qua đó xác định những hạn chế còn tồn tại
trong hoạt động quản trị nợ xấu tại BIDV và nguyên nhân.
Từ việc nghiên cứu lý thuyết cho tới thực trạng quản trị nợ xấu tại BIDV để từ đó
đưa ra các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị nợ xấu tại
BIDV
3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản trị nợ xấu trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2014 trong đó tập trung
nghiên cứu hoạt động quản trị nợ xấu tại BIDV giai đoạn từ năm 2010 đến 2014. Từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị nợ xấu của ngân hàng BIDV .
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học:
Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử.
Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và so sánh.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về nợ xấu và hoạt động quản trị nợ xấu tại ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Theo khái niệm của Ngân hàng Thế giới (World Bank) thì "nợ xấu" là các khoản
nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi
vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã
tẩu tán tài sản.
Theo định nghĩa của Phòng Thống kê – Liên hợp quốc: “Về cơ bản một khoản nợ
được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi
chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả
5
thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc
chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”.
Theo quan điểm của Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB), nợ xấu được định
nghĩa qua hai yếu tố: Khoản vay không có khả năng thu hồi và khoản vay được thu hồi
nhưng giá trị thu hồi không đủ. Như vậy, quan điểm về nợ xấu của ECB được xác định
dựa trên kết quả thu hồi nợ của ngân hàng.
Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF):“Một khoản cho vay được coi là
không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/ hoặc tiền gốc đã quá hạn thanh toán
từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ
cấu hay gia hạn nợ hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân
nghi ngờ về việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”. Như vậy, nợ xấu theo quan niệm
của IMF được định nghĩa dựa trên hai vấn đề là quá hạn trên 90 ngày hoặc khả năng
trả nợ bị nghi ngờ. Với quan niệm này, nợ xấu được xác định dựa trên khả năng trả nợ
và thời gian quá hạn trả nợ của khách hàng. Khả năng trả nợ này có thể là khách hàng
trả được một phần hoặc hoàn toàn không trả được nợ. Đây là định nghĩa đang được áp
dụng phổ biến trên thế giới.
1.1.2. Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế và các ngân hàng
Nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo gây nên sự đổ vỡ
trách nhiệm thanh toán cho những khoản tiền gửi. Điều này có nghĩa nợ xấu đã làm
chậm quá trình luân chuyển vốn của ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
của ngân hàng. Nếu tỷ lệ nợ xấu quá cao sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh
toán, có thể dẫn đến sự phá sản của các ngân hàng thương mại.
- Nợ xấu làm mất uy tín của ngân hàng: Những ảnh hưởng của nợ xấu dẫn đến
lợi nhuận giảm, khả năng thanh toán giảm, mức độ rủi ro cao. Chính những ảnh hưởng
này sẽ có tác động xấu đến tâm lý khách hàng, khiến khách hàng mất lòng tin đối với
ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng sẽ đứng trước nguy cơ bị giảm hoặc mất uy tín. Không
một ai muốn gửi tiền vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
vượt quá mức cho phép, có chất lượng tín dụng không tốt và gây ra nhiều vụ thất
thoát lớn. Bởi thông tin về việc một ngân hàng có mức độ rủi ro cao thường được báo
chí truyền tải nhanh chóng đến người dân, điều này sẽ khiến cho uy tín của ngân
hàng trên thị trường bị giảm mạnh gây nên sự bất lợi trong hoạt động cạnh tranh với
các ngân hàng khác.
- Nợ xấu phát sinh khiến ngân hàng không duy trì được đội ngũ nhân viên: Khi
một Ngân hàng làm ăn không hiệu quả, hay để tình trạng nợ xấu nhiều không chỉ gây
tâm lý hoang mang cho khách hàng mà còn gây hoang mang cho chính đội ngũ nhân
7
viên của ngân hàng. Nhân viên có khả năng sẽ từ bỏ công việc để tìm kiếm một vị trí
khác tốt hơn. Khi đó ngân hàng sẽ phải đầu tư cho tuyển dụng và đào tạo, đây là chi
phí hoạt động không hề nhỏ đối với các ngân hàng.
Tác hại của nợ xấu đối với nền kinh tế
Nợ xấu phát sinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu
quả sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế do ứ đọng vốn, sản xuất kinh doanh đình trệ.
Nợ xấu tùy theo tính chất và mức độ, không chỉ ảnh hưởng tới Ngân hàng mà
còn cả tới các doanh nghiệp, các cá nhân liên quan và toàn bộ nền kinh tế. Trên góc độ
bao nhiêu phần trong tổng số tài sản đảm bảo cho toàn bộ khoản nợ.
1.1.4. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu
1.1.4.1. Nguyên nhân khách quan
Môi trường tự nhiên
Thiên tai, bão lụt, hoả hoạn, mất mùa, dịch bệnh... là những nguyên nhân khách
quan ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng đi vay, nhất là các khoản
cho vay nông nghiệp, dẫn đến nợ xấu phát sinh. Nguyên nhân này nằm ngoài tầm kiểm
soát và mong muốn của cả ngân hàng và khách hàng.
Môi trường kinh tế
Nếu môi trường kinh tế chưa thực sự phát triển, cạnh tranh trên thị trường chưa
thực sự bình đẳng, tốc độ cũng như trình độ phát triển chưa cao sẽ làm cho hoạt động
kinh doanh của khách hàng kém hiệu quả. Bên cạnh đó, sự thay đổi liên tục trong các
chính sách kinh tế vĩ mô như sự thay đổi về cơ chế lãi suất, chính sách xuất nhập khẩu,
quy hoạch xây dựng hạ tầng, cơ chế tài chính, cơ chế sử dụng đất đai… cũng ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của khách hàng. Tất cả những vấn đề này
sẽ ảnh hưởng đến khả năng chi trả nợ của khách hàng. Trong trường hợp khách hàng
kinh doanh kém hiệu quả, không có lợi nhuận sẽ dẫn đến không có khả năng thanh
toán nợ, khi đó sẽ phát sinh nợ xấu cho ngân hàng.
Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa đầy đủ là nguyên nhân quan
trọng gây ra nợ xấu. Sự bất cập và chồng chéo của các luật sẽ khiến cơ quan hữu quan
lúng túng trong việc xử lý tranh chấp về tài sản đảm bảo, các quy định về kế toán kiểm
toán chưa đủ sức mạnh thực hiện sẽ khiến số liệu không đủ cơ sở vững chắc để thẩm
định hồ sơ vay vốn. Chính những điều này sẽ làm nợ xấu phát sinh trong trường hợp
hồ sơ không đủ điều kiện nhưng vẫn được thông qua để cho vay.
9
Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
10
Chất lượng cán bộ ngân hàng
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, nắm bắt đặc điểm
cũng như chất lượng khách hàng, khoản vay. Chính vì vậy để hoạt động của ngân hàng
được thông suốt, không gặp nhiều rủi ro thì cán bộ tín dụng phải có kiến thức, kinh
nghiệm làm việc cũng như khả năng phân tích, dự báo... Một bộ phận cán bộ tín dụng
trình độ yếu kém không đánh giá được hết các khả năng rủi ro liên quan đến khoản
vay sẽ đưa ra các quyết định cho vay sai lầm và nguy cơ phát sinh nợ xấu rất cao.
Một số cán bộ của hệ thống NHTM sa sút về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp,
lợi dụng quyền hạn trong công việc để móc ngoặc với khách hàng, lợi dụng kẽ hở của
luật pháp để làm giàu bất hợp pháp, gây thiệt hại về tài sản và tiền vốn.
Ngoài ra, năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng không tốt như
buông lỏng quản lý, khoán trắng mọi việc cho cán bộ tín dụng, hoạt động quản lý
chưa sát sao dẫn đến những sai lầm trong các quyết định cho vay làm giảm chất lượng
tín dụng.
1.2. Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại
1.2.1. Quan điểm về quản lý nợ xấu
Quản lý nợ xấu là một bộ phận của quản trị rủi ro tín dụng, là một trong những
hoạt động quan trọng của NHTM. Quản lý nợ xấu hướng vào việc đảm bảo tính hiệu
quả của hoạt động tín dụng đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng của NHTM, đưa ra các cách xử lý nợ xấu có hiệu quả nhất và giảm tổn thất ở
mức thấp nhất cho NHTM.
Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản
lý, kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền
vững, trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ
xấu, đồng thời với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh, từ đó làm tăng doanh thu,
giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Quản lý nợ xấu gắn với quản lý rủi ro tín dụng, hướng vào việc đảm bảo tính
tiêu về nợ xấu không chi giúp định hướng mà còn có tác động trực tiếp đến công tác
xử lý nợ xấu phát sinh.
Chỉ tiêu về nợ xấu thường được xây dựng cho một thời kỳ hoặc một khoảng thời
gian nhất định (thường là một năm) trên cơ sở nền kinh tế vĩ mô, quy mô tín dụng, cơ
cấu ngành và đặc điểm về nguồn nhân lực của ngân hàng. Tùy điều kiện và mục tiêu
cụ thể, chỉ tiêu về nợ xấu có thể được xây dựng theo hướng thắt chặt hoặc nới lỏng.
Chỉ tiêu về nợ xấu cần đảm bảo các nội dụng định lượng (tỷ lệ phần trăm so với
tổng dư nợ, doanh số nợ xấu phát sinh) và định tính (định hướng theo ngành, theo thời
gian, theo địa bàn...).
1.2.2.2. Xác định nợ xấu
Việc xác định nợ xấu cần được ngân hàng thương mại thực hiện định kỳ và đột
xuất ngay khi khách hàng hoặc khoản vay có những biểu hiện nhất định như:
12
Dấu hiệu phi tài chính
-
Hành vi của khách hàng
Tìm cách tránh gặp ngân hàng, miễn cưỡng hoặc chậm cung cấp thông tin tài
chính: khi nhận thấy hoạt động kinh doanh đang gặp vấn đề, ban lãnh đạo sẽ thường
có xu hướng liên lạc với ngân hàng ít hơn so với khi làm ăn tốt. Khách hàng có những
dấu hiệu này ngân hàng cần tìm hiểu nguyên nhân đồng thời đánh giá toàn bộ các
khoản vay hiện tại của khách hàng, cảnh báo về khả năng dẫn đến nợ xấu.
Khách hàng tỏ ra không đáng tin: Trong hoạt động kinh doanh cho vay của ngân
13
doanh của khách hàng theo quy định của pháp luật, có thể phải ngừng hoạt động đối
với những vi phạm nghiêm trọng.
Các nhà cung cấp, nhà phân phối lớn thay đổi chính sách bán, mua hàng: việc
thay đổi chính sách của các đối tác, đặc biệt là đối tác lớn sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới
hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu lợi nhuận của khách hàng nói riêng.
Tình hình môi trường vĩ mô: ngân hàng cần nắm được những yếu tố vĩ mô, nằm
ngoài tầm kiểm soát của người vay và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người vay
như chi phí tăng nhưng lại không thể chuyển một phần sang cho khách hàng, lãi suất
cao hơn, vấn đề về ngành nghề kinh doanh,... để chủ động đánh giá hoạt động kinh
doanh của khách hàng có chịu tác động theo hướng bất lợi hay không.
Dấu hiệu tài chính
Kết quả kinh doanh
-
Doanh thu tăng quá nhanh nhưng vốn lưu động không sẵn sàng đủ do tăng cường
chính sách bán chịu hoặc phải chịu sức ép cạnh tranh, chênh lệch lợi nhuận biên thấp
sẽ ảnh hưởng tới vốn duy trì hoạt động cũng như khả năng thanh toán của khách hàng.
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành.
Các khoản thu nhập và chi phí bất thường tăng đột biến.
Xuất hiện lỗ ròng hoặc lưu chuyển tiền tệ âm: Một doanh nghiệp sẽ không thể
duy trì được lâu sự tồn tại của mình trong những điều kiện như vậy.
Tài sản cố định
-
Giá trị còn lại tài sản cố định giảm mạnh: khách hàng thực hiện bán, thanh lý tài
phải thu cũng như thời gian các khoản phải thu đều quan trọng. Những khoản phải thu
bị chậm thanh toán, quá hạn hoặc không thể thu hồi sẽ ảnh hưởng tới năng lực tài
chính của khách hàng. Cùng với đó, các khoản phải trả tăng đột biến cho thấy khách
hàng đang gặp khó khăn, bắt đầu phải trì hoãn các khoản phải trả và đây là dấu hiệu rõ
ràng cho thấy có vấn đề rắc rối.
Các khoản phải thu, phải trả quá tập trung vào một số đối tác lớn.
Các khoản dự phòng phải thu khó đòi tăng nhanh.
-
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho quá nhiều: điều này có thể thấy doanh nghiệp đang vận hành dưới
mức năng lực bán hàng của mình hoặc doanh thu giảm; nguyên vật liệu mua bị trả lại
nhiều; các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tăng nhanh.
Như vậy, trên cơ sở những dấu hiệu và số liệu nêu trên, ngân hàng sẽ thực hiện
phân tích và đánh giá khách hàng, khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng để xác
định khoản nợ đó là nợ xấu hay không. Việc xác định khoản vay là nợ xấu sẽ dựa trên
mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng của các dấu hiệu về tài chính và phi tài chính đến khả
năng trả nợ của khách hàng.
1.2.2.3.
Xử lý nợ xấu
Theo thông lệ của các nước trên thế giới, có các phương pháp cơ bản để xử lý nợ
xấu như sau:
Thứ nhất, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi vốn. Đây là phương án khả dĩ nhất,
nhanh nhất và truyền thống nhất trong các phương án. Việc phát mại tài sản thường
15
NHTM không thể thu hồi nợ được từ khách hàng vay thuộc đối tượng này thì Chính
phủ phải đứng ra giải quyết cho ngân hàng. Chính phủ cũng có thể sử dụng vốn ngân