BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning
trong đào tạo đại học - Tình huống tại
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Mã số: CS-2016-43
Chủ nhiệm:
ThS. Võ Hà Quang Định
ThS. Đặng Thái Thịnh
TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 12, NĂM 2016
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:
TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU.......................................... 1
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO CÓ
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ ............................................................................................... 3
2.1
Bối cảnh chung trên thế giới .............................................................................. 3
2.2
3.7
Tính cộng đồng ................................................................................................ 18
3.8
Digital natives .................................................................................................. 18
3.9
Công nghệ kỹ thuật thế kỷ 21 .......................................................................... 19
CHƯƠNG 4:
GIẢI PHÁP CỦA VIỆC THỰC HIỆN BLENDED LEARNING
TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC .................................................................................... 21
4.1
Các bước triển khai Blened Learning: ............................................................. 21
4.2
Lựa chọn công cụ ............................................................................................ 23
4.3
Cơ sở hạ tầng ................................................................................................... 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 55
PHỤ LỤC
.............................................................................................................. 57
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Tốc độ tăng trưởng mức chi phí chi trả cho E-learning theo từng khu vực trong
giai đoạn 2011 - 2016 ...................................................................................................... 3
Hình 2: Tốc độ tăng trưởng mức chi phí chi trả cho E-learning theo từng sản phẩm
trong giai đoạn 2011 - 2016 ............................................................................................ 4
Hình 3: Tác động của quy mô E-learning (theo số lượng người dùng) đến cách thức
triển khai ......................................................................................................................... 5
Hình 4: Tốc độ tăng trưởng E-learning theo từng khu vực trong giai đoạn 2012 - 2017
......................................................................................................................................... 5
Hình 5: Tốc độ tăng trưởng từ khóa “Blended Learning” trên Google .......................... 7
Hình 6: Bản đồ các quốc gia sử dụng “Blended Learning” ............................................ 7
Hình 7: Thống kê mức độ quan tâm về E-learning tại Việt Nam của Google Trends
trong vòng 5 năm gần đây ............................................................................................... 9
Hình 8: Quy trình triển khai phần mềm theo Waterfall Model ..................................... 22
Hình 9: Quy trình đăng ký lớp học phần ....................................................................... 29
Hình 10: Quy trình định nghĩa/ điều chỉnh đề cương chi tiết môn học dùng LMS-UEH
....................................................................................................................................... 29
Hình 11: Mô hình kỹ thuật của hệ thống LMS-UEH .................................................... 31
Hình 12: Vai trò của người học ..................................................................................... 33
Hình 13: Ví dụ cây danh mục sơ đồ tổ chức của UEH trên LMS................................. 34
Hình 14: Nhận thức về sử dụng LMS-UEH.................................................................. 38
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
Xã hội ngày càng phát triển về mọi mặt và giáo dục cũng không nằm ngoài
dòng chảy đó. Việc cải cách và đổi mới các phương pháp giáo dục trở thành điều tất
yếu. Tại Việt Nam, thực trạng triển khai phương pháp đào tạo truyền thống vẫn còn
phổ biến. Nhiều báo cáo giáo dục trong nước cũng chỉ ra những hạn chế nhất định của
phương pháp thầy giảng – trò chép. Một số phương pháp cải tiến được áp dụng nhằm
tăng cường tính chủ động của người học như lấy người học làm trung tâm, kết hợp
việc sử dụng công nghệ thông tin như bảng điện tử, máy chiếu hay phòng Lab trong
giảng dạy.
Phương pháp đổi mới nổi bật có thể kể đến gần đây là E-learning – học trực
tuyến qua mạng Internet. E-learning là phương pháp có nhiều ưu điểm so với phương
pháp truyền thống. Tuy nhiên, E-learning thường chỉ dừng lại ở mức cung cấp thông
tin, tài liệu cho người học là chủ yếu, chưa có sự kết hợp rõ ràng giữa phương pháp
truyền thống và trực tuyến qua mạng.
Blended Learning (phương pháp kết hợp giảng dạy truyền thống và E-learning)
được báo cáo rằng hiệu quả hơn các lớp học face-to-face hay online thuần túy. Bằng
cách kết hợp các ưu điểm của phương pháp giảng dạy truyền thống và E-learning, các
phương pháp Blended Learning có thể mang đến sự thành công của sinh viên ở mức
độ cao.
Với Blended Learning, giảng viên sẽ hướng dẫn một phần và phần còn lại sinh
viên sẽ làm việc trực tuyến không có giảng viên, sinh viên chủ động hơn và làm quen
với khái niệm mới dễ dàng hơn việc tiếp thu thụ động trên các lớp học truyền thống.
Blended Learning được cho rằng ít tốn kém hơn học trong các lớp học truyền thống,
thậm chí là có tiềm năng cắt giảm được chi phí giáo dục. Blended Learning có thể
giảm chi phí bằng cách đặt những lớp học lên thế giới online và nó cơ bản thay thế
được cho các cuốn sách đắt đỏ với các thiệt bị điện tử mà sinh viên có thể tự mang đến
lớp. E-textbooks, thứ mà chúng ta có thể tiếp cận bằng kỹ thuật số có thể giúp làm
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO
CÓ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ
2.1 Bối cảnh chung trên thế giới
Sự gia tăng về chi phí chi trả cho E-learning toàn cầu trong những năm gần đây
diễn ra rõ rệt và đạt 35.6 tỷ USD trong năm 2011 và 51.5 tỷ USD trong năm 2016.
Khu vực tăng cao nhất là châu Á, theo sau là Đông Âu và cuối cùng là châu Mỹ.
Hình 1: Tốc độ tăng trưởng mức chi phí chi trả cho E-learning theo từng khu vực
trong giai đoạn 2011 - 2016
(Nguồn: E-Learning Market Trends & Forecast 2014 - 2016 Report)
Điện toán đám mây đã thay đổi cách nhìn của các tổ chức giáo dục khi có sự
chuyển dịch mạnh mẽ từ việc đầu tư trang thiết bị sang thuê các dịch vụ đám mây.
Khái niệm phần mềm hướng dịch vụ (Software as a service) được phát triển mạnh mẽ
trong các năm gần đây đặc biệt trong giai đoạn 2014-2015. Riêng dịch vụ này đạt 22 tỷ
USD trong toàn bộ ngân sách cho E-learning (Theo Docebo (2016, March). Nghiên
cứu cũng chỉ ra lý do phần mềm hướng dịch vụ phát triển mạnh mẽ là:
-
Tốc độ triển khai rất nhanh
-
Tiết kiệm ngân sách đầu tư
-
Tiết kiệm chi phí hoạt động
Hình 3: Tác động của quy mô E-learning (theo số lượng người dùng) đến cách thức
triển khai
Nguồn: Docebo (2004, March)
Việc ứng dụng E-learning trong đào tạo được diễn ra ở nhiều khu vực: khu vực
các trường đại học, khu vực doanh nghiệp dùng để đào tạo nhân viên. Trong đó khu
vực trường học chiếm tỷ trọng rất cao 88%, trong khi việc ứng dụng cho doanh nghiệp
là 12%.
Hình 4: Tốc độ tăng trưởng E-learning theo từng khu vực trong
giai đoạn 2012 - 2017
5
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Xét về khu vực Châu Á, đây là khu vực tăng trưởng mạnh mẽ nhất, đạt 5.2 tỷ
USD trong năm 2011 và tăng thành 11.5 tỷ USD trong năm 2016. Dẫn đầu trong khu
vực là Ấn Độ với mức tăng trưởng về nội dung số phục vụ cho E-learning. Những
nhân tố sau đây được phân tích là có hiệu quả tác động đến sự phát triển của Elearning trong khu vực (Docebo (2016, March):
-
Sự phát triển của Internet băng thông rộng cho giáo dục: đây là nền tảng cơ sở
cho phát triển bởi Internet giữ vai trò là xương sống của toàn bộ quá trình.
-
được tìm kiếm gia tăng trong 5 năm ở lại đây.
6
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Hình 5: Tốc độ tăng trưởng từ khóa “Blended Learning” trên Google
Nguồn: Google Trends
Trong đó các quốc gia có mức độ sử dụng Blended Learning cao như Malaysia,
Netherlands, Đức, Mỹ, Canada và Việt Nam chưa xuất hiện trên bản đồ Blended
Learning.
Hình 6: Bản đồ các quốc gia sử dụng “Blended Learning”
Nguồn: Google Trends
2.2 Bối cảnh chung tại Việt Nam
Trong thời kì hội nhập và phát triển, công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò
quan trọng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, văn hóa mà đặc biệt phải nói đến
giáo dục và đào tạo. Tháng 2/2016, Microsoft đã đưa ra công bố về kết quả khảo sát tại
Châu Á – Thái Bình Dương về tầm ảnh hưởng của công nghệ trong cải tiến phương
pháp sư phạm. Theo đó, 95% các chuyên gia giáo dục đồng tình vai trò quan trọng của
công nghệ và 100% thừa nhận công nghệ sẽ là chìa khóa then chốt trong chuyển đổi
giáo dục tiên tiến và truyền cảm hứng cho người học trong thời đại mới với 3 ưu thế:
nâng cao trải nghiệm học tập, nâng cao hiệu quả giảng dạy và nâng cao tần suất tương
tác với người học.
7
trên hệ thống mạng, người học có thể dễ dàng tương tác với giảng viên qua những
video đăng tải, những bải giảng online. Điều này giúp cho quá trình giảng dạy tại lớp ít
áp lực hơn. Bên cạnh đó, giảng viên có thể cập nhật thông tin bài vở, hạnh kiểm và
tương tác hiệu quả với các phụ huynh học sinh.
Qua đó, chúng ta có thể thấy, công nghệ thông tin không chỉ hỗ trợ một phần mà
ngày càng có xu hướng đóng vai trò quan trọng trong nền giáo dục, thay thế dần các
mô hình giảng dạy cũ, tạo ra các mô hình mới năng động hơn, hiện đại hơn.
8
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Hình 7: Thống kê mức độ quan tâm về E-learning tại Việt Nam của
Google Trends trong vòng 5 năm gần đây
Theo thống kê của Google về E-learning trong đào tạo từ 5 năm trở lại thì Thái
Nguyên là nơi quan tâm nhiều nhất về E-learning, biểu đồ cũng chứng minh việc áp
dụng công nghệ thông tin vào đào tạo tại Việt Nam đang phát triển rất mạnh.
Bảng 1: Điểm tối thiểu, tối đa và giá trị trung bình trong các lĩnh vực CNTT
trong giáo dục tại cấp tiểu học, trung học và cao đẳng/đại học
Theo thống kê của Tổ chức Hợp tác Phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ (VVOB) và dựa trên mô hình 4 giai đoạn ứng dụng CNTT
9
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
“Chính sách, kế hoạch quốc gia về CNTT trong giáo dục” và “Bổ sung cho
chính sách quốc gia về CNTT và giáo dục”.
-
Những người còn lại cho rằng ở tất cả lĩnh vực giai đoạn tối đa là lan truyền.
-
Giá trị trung bình thấp nhất là ở lĩnh vực “tầm nhìn quốc gia về CNTT trong
giáo dục” (1,75).
10
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 3: CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ
BLENDED LEARNING
Blended Learning là một phương pháp kết hợp giữa giảng dạy truyền thống và
trực tuyến – tương tự E-learning. Mặt khác, Blended Learning là một chương trình
giáo dục chính thức mà một sinh viên phải học ít nhất một phần thông qua việc chuyển
phát nội dung và lời hướng dẫn nhờ kỹ thuật số và truyền thông trực tuyến với một số
yếu tố kiểm soát sinh viên thông qua thời gian, địa điểm, đường dẫn hoặc tốc độ truy
cập. Blended Learning được sử dụng trong thiết lập phát triển chuyên nghiệp và đào
tạo, cũng như chuyển đổi tri thức thành kỹ năng hữu ích và thực tiễn cho công việc cụ
thể. Định nghĩa của Blended Learning vẫn chưa tìm được sự thống nhất nên dẫn đến
sự khó khăn trong nghiên cứu về tính hiệu quả của nó trong các lớp học.
các dịch vụ trên Internet cũng tạo ra cuộc cách mạng như Email, Chat, Java. So
với giai đoạn hiện nay, các hình thức này bị cản trở bởi tốc độ mạng Internet
chưa cao, nhưng bước đầu cũng đã thay đổi được cách thức học một cách cơ
bản hướng đến học từ xa với thông tin cập nhật tức thời.
• Từ 2000 – đến nay: Máy tính điện tử phát triển mạnh mẽ, Internet băng cộng và
thiết bị di động điện tử là những động lực và cơ sở cho E-learning phát triển.
Ngày nay, thuật ngữ E-learning được nhắc nhiều đến và các cơ sở giáo dục triển
khai E-learning với nhiều hình thức khác nhau.
Có thể nói giai đoạn hiện nay là kỷ nguyên của E-learning với sự phát triển mạnh
mẽ trong đào tạo với giá thành rẻ và hiệu quả cao thông qua hình ảnh, âm thanh, video,
các công cụ trình bày sinh động.
E-learning không những là truyền tải bài giảng mà còn gia tăng tính tương tác bổ
sung cho quá trình giảng dạy truyền thống. E-learning và Internet tạo ra môi trường
trao đổi thông tin đa chiều và có thể cá nhân hóa với từng người học điều mà giảng
dạy truyền thống rất khó đạt được.
Dưới ảnh hưởng của kỷ nguyên bùng nổ thông tin, thuật ngữ “E-learning” đang trở
nên phổ biến hơn bao giờ hết và gần như trở thành xu hướng chung trong giáo dục trên
toàn thế giới hiện nay. Cùng với sự phát triển công nghệ web, việc học dần trở nên
sinh động với các bài giảng được tích hợp hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn
tới mọi người học, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ đào tạo. Công nghệ web thể hiện
khả năng mang lại hiệu quả cao trong học tập, cho phép đa dạng hóa môi trường học
tập. Tất cả những điều đó đã tạo nên cuộc cách mạng trong giáo dục với chi phí thấp,
hiệu quả cao, tạo nên một làn sóng mạnh mẽ lan ra khắp thế giới.
12
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
thanh quá cao. Hạn chế của CD-ROMs là theo dõi độ hoàn thành của khóa học, vậy
nên hệ thống quản lý học tập nổi lên như cách làm cho quá trình theo dõi dễ dàng hơn.
Ngành công nghiệp hàng không dùng hệ thống này rất nhiều để theo dõi mức độ tốt
trong khóa học của một người, tiêu tốn bao nhiêu thời gian và nơi nào có người rời đi.
AICC, Aviation Industry Computer-Based Training Committee, được hình thành năm
1988 và các công ty như Boeing dùng CD-ROMs để đào tạo nhân lực. Blended
Learning hiện đại đã có trực tuyến, mặc dù CD-ROMs vẫn có thể được sử dụng nếu hệ
thống quản lý học tập đáp ứng được tiêu chuẩn của tổ chức. Vài ví dụ của các kênh
thông qua Blended Learning trực tuyến bao gồm webcasting (đồng bộ và không đồng
bộ) và online video (trực tiếp và ghi lại). Các giải pháp như học viện Khan đã sử dụng
trong lớp học để phục vụ như nền tảng cho Blended Learning.
3.4 Các mô hình Blended Learning
Mặc dù chưa có sự thống nhất hoàn toàn về định nghĩa của Blended Learning và
một số nghiên cứu học thuật đã đề xuất rằng nó chỉ là thuật ngữ dư thừa, nhưng vẫn có
nhiều mô hình Blended Learning khác biệt đã được đề ra bởi một số nhà nghiên cứu và
cố vấn giáo dục.
Blended Learning có thể phân loại 1 cách tổng quát thành sáu mô hình tùy theo đặc
thù học sinh của lớp học:
➢ Face-To-Face Driver : nơi mà giảng viên cho lời hướng dẫn và các gia tố bằng
công cụ kỹ thuật số, thích hợp với các lớp học có đa dạng các phân khúc học
sinh về khả năng cũng như trình độ hiểu biết.
➢ Sự luân phiên (Rotation) : Sinh viên xoay vòng thông qua thời khóa biểu của
các môn học trực tuyến độc lập và các lớp học trực diện với giảng viên. Mô
hình này thích hợp với các học sinh giỏi về mặt này nhưng yếu về mặt khác.
Allen và Seaman (2013) đã chia thành 4 nhóm đào tạo:
-
Lớp học truyền thống
-
Lớp học có hỗ trợ của công nghệ Web (giảng viên đưa tài liệu lên Web)
-
Các lớp học hoàn toàn trực tuyến
-
Lớp học lai Blended kết hợp lớp học truyền thống và trực tuyến
3.5 Ưu điểm
Blended instruction được báo cáo rằng hiệu quả hơn các lớp học trực diện hay
trực tuyến thuần túy. Các phương pháp Blended Learning có thể mang đến sự thành
công của sinh viên ở mức độ cao hơn hiệu quả hơn học trực diện.
Bằng cách kết hợp giữa chỉ dẫn kỹ thuật số và thời gian có mặt một đối một, sinh
viên có thể tự làm việc với khái niệm mới mà không có giảng viên để giảng dạy và
ủng hộ cá nhân sinh viên có thể cần sự chú ý cá nhân. “Thay vì chơi để giảm thiểu
mẫu số chung – như trong lớp học truyền thống – giảng viên bây giờ có thể sắp xếp
15
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
liên lạc với sinh viên và giảng viên thông qua công nghệ họp web từ một lớp học số.
Những trường học này mượn nhiều công nghệ làm cho các khóa học online ở bậc đại
học trở nên phổ biến. Một số ưu điểm của Blended Learning đặc biệt và ở bậc mẫu
16
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
giáo đến lớp 12 có thể tìm ra dưới khái niệm chung là công nghệ giáo dục. Đó cũng là
một trong số các cách hữu hiệu nhất cho việc giáo dục cá nhân về quy mô. Blended
Learning ủng hộ Common Core State Standards - chuẩn khích lệ cho phức hợp công
nghệ cho vào đa dạng môn học.
Scardamalia và Bereiter (2003) đã đưa ra rất nhiều ưu điểm của Blended
Learning trong giáo dục như gia tăng tính sáng tạo, khả năng tự giác trong học tập và
tạo động lực thích thú trong giai đoạn đầu triển khai. Theo Dziuban, Hartman và
Moskal (2012) phương pháp này gia tăng cơ hội học tập cho mọi người trong điều
kiện thiếu hụt về cơ sở vật chất, gia tăng tính tương tác nhiều hơn là hoạt động truyền
thống, tính tinh gọn trong công tác quản lý hành chính hoạt động đào tạo do áp dụng
công nghệ.
Sự áp dụng của Blended Learning trên thế giới rất rộng rãi. Đơn cử như
University of Central Florida xây dựng một bộ công cụ (toolkit) để phục vụ cho quá
trình Blended Learning (https://blended.online.ucf.edu/). Ở Việt Nam, đơn vị triển
khai mạnh mẽ nhất e-learning là Topica (http://topica.edu.vn) ứng dụng để đào tạo từ
xa hoàn toàn, tuy nhiên họ không có mô hình lai như Blended Learning. Ngoài ra, một
số trường tiêu biểu đã triển khai trong khu vực phía Nam như Đại học Bách khoa
TP.HCM, Đại học Công nghệ thông tin, Đại học Nguyễn Tất Thành. Hầu hết, các
trường đã triển khai thuộc khối kỹ thuật có điều kiện về công nghệ vững vàng.
3.6 Hạn chế
Từ quan điểm gần đây của các nhà giáo dục, khi so sánh với truyền thống (dựa
trên giấy) cung cấp phản hồi hiệu quả nhưng mất thời gian hơn (đồng thời tốn kém
hơn) thay vì dùng truyền thông điện tử. Sử dụng nền tảng E-learning có thể tốn nhiều
thời gian hơn phương pháp truyền thống và có thể gặp các chi phí mới như nền tảng Elearning và nhà cung cấp dịch cụ sẽ tính phí người dùng.
3.7 Tính cộng đồng
Một hệ thống quản lý học tập giúp phát triển một cảm nhận tốt hơn về cộng đồng
trực tuyến nơi mà các cuộc thảo luận có thể giúp đỡ sinh viên. Môi trường học tập ảo
này giúp kết nối các giáo sư tới sinh viên mà không cần phải có mặt, điều đó làm nên
“Virtual Café”. Một số trường dùng công cụ online này cho các lớp học, khóa học,
diễn đàn hỏi đáp và các công việc liên quan khác của trường. Blended Learning mang
lại kết quả tích cực từ cộng đông mạng. Những kết quả này được so sánh và cho thấy
kết quả tương tự với nghiên cứu của Alcoholics Anonymous và Weight Watchers.
3.8 Digital natives
Sinh viên được sinh ra trong hai mươi năm qua ở các nước đầu tiên trên thế giới
được xem là digital natives. Bởi vì sự tích hợp công nghệ vào cuộc sống, digital
natives được cho là những người dùng thông thạo về công nghệ. Việc sử dụng công
18
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
nghệ di động bao gồm máy tính bảng, điện thoại di động cho phép digital natives truy
cập thông tin nhanh chóng, đó là điều tiện lợi cho Blended Learning trở thành một
phần quá trình học tập của digital natives. Khác biệt chính giữa digital natives và
những người sinh ra trước thời đại này đó là họ là những người dùng chủ động của
công nghệ thông tin, họ tạo ra và chia sẻ công việc của mình, trái ngược với người tiêu
dùng thụ động trong công việc của digital non-natives.
3.9 Công nghệ kỹ thuật thế kỷ 21
pháp Blended Learning là cần thiết và còn nhiều ưu điểm có thể triển khai và có thể
khắc phục nhược điểm cũng như gia tăng tiện ích khi triển khai đào tạo tại Việt Nam.
19
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43
Nghiên cứu và triển khai Blended Learning trong đào tạo đại học
Tình huống tại trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
20
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường / CS-2016-43