triển khai xây dựng mô hình chiếu sáng dân lập hiệu quả năng lượng trên địa bàn tp.hồ chí minh - Pdf 25

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRUNG TÂM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TP.HCM
&
BÁO CÁO NGHIỆM THU

DỰ ÁN
“TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH
CHIẾU SÁNG DÂN LẬP HIỆU QUẢ
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM” Chủ nhiệm dự án: Ks. Trần Đăng Nhơn
Cơ quan chủ trì: Trung Tâm Tiết Kiệm
Năng lượng TPHCM

Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007 48

I. Thông tin chung về dự án
II. Mục tiêu của dự án
III. Mục đích của việc triển khai các mô hình chiếu sáng dân lập hiệu quả năng
lượng trên địa bàn TP.HCM
IV. Sự cần thiết của việc thực hiện các mô hình chiếu sáng dân lập hiệu quả năng
lượng
V. Nội dung dự án
VI. Ph
ương án tổ chức thực hiện
VII. Các địa điểm thực hiện dự án chiếu sáng dân lập hiệu quả năng lượng tại TP
HCM
Chương II. Hiện trạng hệ thống chiếu sáng dân lập TPHCM ………………10
I. Tổng thể hiện trạng hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn TP HCM
II. Hiện trạng hệ thống chiếu sáng dân lập và kết quả khảo sát HTCS dân lập tại 10
quận TP HCM (nă
m 2007)
III. Hiện trạng hệ thống chiếu sáng công cộng dân lập tại các địa điểm thực hiện
dự án CSDL hiệu quả năng lượng
IV. Phân loại hiện trạng về tổn thất điện năng trong hệ thống chiếu sáng dân lập
Chương III. Phương án đề xuất hệ thống chiếu sáng dân lập hiệu quả năng
lượng tại các địa điểm lự
a chọn 24
I. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong hệ thống chiếu sáng công cộng
II . Quy trình thiết kế các mô hình chiếu sáng
III. Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho các địa điểm lựa chọn
IV. Phân tích kỹ thuật đối với các địa điểm lựa chọn
Chương IV. Đánh giá hiệu quả và lợi ích mô hình chiếu sáng dân lập hiệu quả
năng lượng 48

I. Đánh giá hiệu quả và lợi ích mô hình chiếu sáng dân lập hiệu quả năng lượng

- Trần Đăng Nhơn Chủ nhiệm dự án
+ Chức vụ: Chuyên viên Ngành chuyên môn: CK năng lượng
+ Học vị: Kỹ sư
+ Địa chỉ liên lạc: 7A/24 Thành Thái, P.14, Quận 10 ĐT: 0908323 360
- Huỳnh Kim Tước Thành viên dự án
+ Chức vụ: Giám đốc Ngành chuyên môn: Q.lý KH&CN
+ Học vị: Kỹ sư
+
Địa chỉ liên lạc: 915/2 Trần Hưng Đạo, Quận 5 ĐT: 0903 817557
- Trương Quang Vũ Thành viên dự án
+ Chức vụ: Chuyên viên Ngành chuyên môn: CK năng lượng
+ Học vị: Kỹ sư
+ Địa chỉ liên lạc: 80/9 Yên Thế, P.2, Q. Tân Bình ĐT: 0913 161144
5. Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 12/2005 đến tháng 12/2007)
6. Cơ quan phối hợp chính:
• Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
• Trường Đại Học Kiế
n Trúc TP.HCM

52
• UBND Quận 2 (phòng kinh tế quận 2), UBND phường 5 quận 3
• Công ty Điện lực Tp.HCM
• Điện lực Thủ Thiêm
• Điện lực Sài Gòn.
7. Kinh phí:
− Kinh phí thực hiện dự án: 1.907.000.000 VND
− Trong đó: + Từ ngân sách sự nghiệp Khoa học: 1.907.000.000 đồng
+ Từ các nguồn vốn khác:
− Kinh phí thu hồi: 1.334.900.000 đồng (70% kinh phí hỗ trợ từ ngân sách SNKH)
− Kế hoạch thu hồi: trả làm 02 lần sau khi nghiệm thu dự án

thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tuổi thọ lớn.
- Giảm nguy cơ xảy ra tan nạn giao thông, tệ nạn xã hội và giảm thiểu lượng khí thải
CO
2
gây hiệu ứng nhà kính.
IV. Sự cần thiết của việc thực hiện các mô hình chiếu sáng dân lập hiệu quả năng
lượng
Chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng ở các đô thị là mục tiêu phấn đấu của
ngành chiếu sáng. Nhiều chương trình, nhiều dự án chiếu sáng dù làm mới hay cải tạo lại
ở các thành phố đã được ngành chiếu sáng đặt lên hàng đầu, là mục tiêu tiết kiệm điện
năng một cách hợp lý.
Những năm vừa qua, hệ thống chiếu sáng đô thị trên phạm vi cả nước đã có những
bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Tốc độ tăng trưởng trung bình
hàng năm là 12% đến 20%, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an toàn giao thông,
trật tự an ninh xã hội và làm đẹp cảnh quan đô thị. Nh
ững kết quả đó đã góp phần nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân đô thị ở thành phố Hồ Chí Minh và Thủ đô Hà
Nội được khách nước ngoài công nhận hệ thống chiếu sáng đô thị Việt Nam không thua
kém gì những nước ở khu vực có nền kinh tế phát triển.
Hiện nay, ngoài việc chiếu sáng đường phố của hơn 700 đô thị lớn, nhỏ trong cả
nước, những năm qua ngành chiếu sáng còn tập trung vào việc chiếu sáng các đường
hẻm. Trong xu thế đô thị hoá nhanh chóng (có nơi thiếu quy hoạch) thì các ngõ ngách
xuất hiện ngày càng nhiều. Nhiều ngõ sâu, ngách nhỏ, không tên, không số, làm cho việc
lắp đặt hệ thống chiếu sáng gặp nhiều khó khăn. Đó là chưa kể đến khó khăn về mặt kinh
phí. Với chủ trương nhà nước và nhân dân cùng làm đến nay gần 3.000km chiều dài
đường hẻm ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã được chiếu sáng. Chiếu sáng đường hẻm có
vai trò quan trọng trong phát triển đô thị nhưng cũng tiêu tốn nhiều điện năng. Tại TP.
HCM tổng công suất điện chiếu sáng các đường hẻm chiếm 1/3 điện năng chiếu sáng của
thành phố. Chính vì vậy chúng ta cần phải thực hiện các mô hình chiếu sáng dân lập hiệu
quả năng lượng.

+ Bước 1: Dựa vào kết quả thu được của Giai đoạn 1, tiến hành phân tích các
nguyên nhân gây tổn thất điện năng trong hệ thống chiếu sáng dân lập trong
tất cả các khâu thiết kế - lắp đặt - vận hành - quản lý - bảo dưỡng hệ thống.
+ Bước 2: Hoàn thiện quy trình thiết kế hệ thống chiếu sáng từ việc kế thừa k
ết
quả của đề tài nghiên cứu trước đây
+ Bước 3: Thiết kế các mô hình chiếu sáng với các loại bộ đèn có công suất
khác nhau để áp dụng phù hợp cho các nhóm đường hẻm đã được phân cấp
+ Bước 4: So sánh các phương án và các mô hình thiết kế để chọn ra phương án
tối ưu trên quan điểm đầu tư - kinh tế - năng lượng
Giai đoạn 3: Lắp đặt các hệ thống chiếu sáng tại các địa phương
+ Bước 1: Chuẩn bị vật tư, trang thiết bị và bố trí nguồn nhân lực thực hiện và
giám sát thi công các hệ thống chiếu sáng
+ Bước 2: Bàn bạc với các địa phương tham gia dự án về công tác tháo dỡ hệ
thống chiếu sáng cũ và tiến hành lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới
+ Bước 3: Bàn giao về mặt cơ sở vật chất của các hệ thống chiếu sáng mới cho
các địa phương quản lý.
Giai đoạn 4:
Vận hành thử nghiệm, đánh giá kết quả và báo cáo nghiệm thu
+ Bước 1: Vận hành thử nghiệm để đo đạc, kiểm tra, hiệu chỉnh các thông số kỹ
thuật và đánh giá độ tin cậy của các hệ thống
+ Bước 2: Đo đạc các thông số chiếu sáng, lượng điện tiêu thụ thực tế và đánh
giá kết quả đạt được
+ Bước 3: Chuyển giao toàn b
ộ các hệ thống chiếu sáng cho các địa phương
tham gia dự án bao gồm công tác đào tạo cán bộ phụ trách vận hành, biên
soạn các hướng dẫn vận hành, quản lý và bảo trì hệ thống
+ Bước 4: Tổng hợp kết quả và viết báo cáo nghiệm thu dự án.

55

134
5
Hẻm 360 Nguyễn Thị
Minh Khai
Đường khu
vực, cấp C
1.5÷5
207
6
Hẻm 225 Nguyễn Đình
Chiểu
Đường khu
vực, cấp C
5÷7
223
7
Hẻm 399 Nguyễn Đình
Chiểu
Đường khu
vực, cấp C
1.5÷4.5
150
8
Hẻm 327 Nguyễn Đình
Chiểu
Cấp D,
đường phố
1.4÷3.8
151
9

Công trình- điểm trình
diễn
Loại đường
(*)
Chiều rộng
đường (m)
Tổng chiều dài
đường (m)
1 Đường 3
Cấp D,
2.5÷4 243

56
STT
Công trình- điểm trình
diễn
Loại đường
(*)
Chiều rộng
đường (m)
Tổng chiều dài
đường (m)
đường phố
2 Đường 15
Cấp C,
đường phố
3÷4
265
3 Đường 17
Cấp C,

đường phố
3
241
10 Đường 85
Cấp D,
đường phố
2.5
126
11 Đường hẻm 107/1
Cấp D,
đường phố
2
93
12 Đường 219
Cấp D,
đường phố
2.3
167

Tổng

2,345

(*): loại đường phân chia theo TCXDVN 259: 2001- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng
nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị. 57
CHƯƠNG II

HTCSCC
200.320 bộ đèn
HTCSCC chính quy
(79.442 bộ đèn)
HTCS CCdân lập
(120.878 bộ
đèn)
Đường phố
(79.442 bộ đèn)
Đường GT nông
thôn (11.264)
Hẻm nội thành
(109.614 bộ)

58

- Các đèn được lắp đặt trong HTCSCC chính qui đều thuộc 2 loại sau:
+ Đèn đường và đèn trang trí bóng Sodium cao áp (HPS) (chiếm hơn hơn 99%
tổng số đèn), bóng Metal halide (MH) các công suất từ 50W đến 1000W.

Ngoài ra, hiện nay tại Việt Nam, sản lượng điện không đủ cung cấp cho nhu cầu phát
triển của đất nước. Với sản lượng điện từ thủy điện chiếm hơn 50% trong tổng sản lượng
điện toàn quốc (theo số li
ệu chính thức của Tập đoàn Điện lực Việt Nam) thì việc duy trì
khả năng cung ứng điện đầy đủ trong mùa khô là khó khăn và liên tiếp trong các năm gần
đây việc cắt giảm lượng điện tiêu thụ cho hệ thống CSCC là bắt buộc. Tập đoàn Điện lực
Việt Nam đang dự báo là sẽ tiếp tục thiếu điện trong mùa khô năm 2007. Do đó với xu
hướng này, việc tiết kiệm điện, nâng cao hiệu quả sử dụng điện là một vấn đề bức xúc
cần được sự quan tâm của toàn xã hội trong đó việc giảm điện năng tiêu thụ của lĩnh vực

59
chiếu sáng công cộng mang ý nghĩa nhất định, trước mắt là điện năng tiêu thụ, sau là việc
nêu gương kêu gọi toàn xã hội hưởng ứng.
II. Hiện trạng hệ thống chiếu sáng dân lập và kết quả khảo sát HTCS dân lập tại 10
quận TP HCM (năm 2007)
1. Hiện trạng hệ thống chiếu sáng dân lập tại TP HCM
- Hệ thống chiếu sáng dân lập hiện nay chủ yếu tập trung trong các hẻm dân cư nội
thành và các tuyến đường giao thông nông thôn. Do lưu lượng giao thông kém, nên đây
là những nơi ít được quan tâm đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách. Việc lắp đặt hệ thống
thường chỉ để giải quyết nhu cầu trước mắt với chi phí đầu tư thấp nhất nên hệ thống
CSCC khu vực này có hiệu quả về năng lượng thấp hơn so với hệ thống CSCC chính qui.
- HTCS dân lập sử dụng phần lớn bóng đèn hiệu suất thấp hơn như bóng đèn thủy
ngân cao áp -TNCA (HPML), bóng đèn sợi đốt, bóng đèn ống huỳnh quang và thường
chỉ có chóa tự tạo thô sơ hay không có cả chóa nên bụi bẩn dễ dàng bám vào bộ phát
quang (bóng đèn, kính phản xạ) làm giảm hiệu suất phát quang của bộ đèn.
- HTCS dân lập phần lớn được đóng ngắt bằng tay và không được kiểm soát, bảo
dưỡng nên số giờ hoạt động trung bình của hệ thống lớn hơn so với số giờ trung bình
thắp sáng. Thời gian chiếu sáng tăng đưa tới việc tiêu thụ năng lượng nhiều hơn và đây là
nguồn năng lượng bị lãng phí vì không phục vụ cho mục tiêu chiếu sáng vì trời đã sáng.
- Các hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật khi đầu tư xây dựng hệ thống CSCC trên địa bàn

+ Số đường đạt yêu cầu về độ sáng cũng như sự phân bố đồng đều về độ chói:
18 đường (30%).
+ Số đường có độ sáng không đạt yêu cầu: 42 đường (70%), trong đó có 4 đường
(6,7%) thừa ánh sáng.
+ Các đường hẻm ở đây không thực hiện việc cắt điện với mục đích tiết kiệm
điện.
- Các kết quả khảo sát chi tiết: tham khảo Phụ lục 2
- Nhận xét kết quả khảo sát:
+ Số đường có hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu về độ sáng, độ chói, sự phân bố
đồng đều về độ chói cũng như đạt tính thẩm mỹ khá thấp (chiếm 30%).
+ Nhiều đường hệ thống chiếu sáng mang tính chất tự phát, chọn nhiều loại đèn
không thích hợp (đèn huỳnh quang, đèn dây tóc), các loại chóa đủ loại, gỉ sét.
+ Những nơi sử dụng đèn huỳnh quang, đèn dây tóc, đèn sodium cao áp, mật độ
công suất tương đối lớn, khiến cho sự chênh lệch các vùng sáng, tối khá rõ. Ngược lại
những đường sử dụng đèn HQ compact công suất khá nhỏ (18W), loại chóa dùng
không thích hợp (bằng nhôm, không có phần phản quang ) khoảng cách giữa 2 đèn
khá lớn, dẫn đến độ sáng trên toàn đường rất yếu.
+ Phân bố các bộ đèn mang tính chất tuỳ tiện, khoảng cách gần, xa khác
nhau.Vò trí lắp đặt đèn thường ở những khúc quanh của hẻm, trên trụ điện có sẵn,
trước nhà, trên ban công, trên hàng rào…với các độ cao tùy ý.
+ Một số đường có độ sáng ngay dưới đèn rất lớn (do chọn công suất đèn lớn
hơn so với yêu cầu), nhưng độ sáng ở khoảng giữa 2 cột đèn lại không đủ, do bố trí
khoảng cách quá xa.
+ Một số đường có đoạn đèn hư, có đèn sáng mờ, lá cây che đèn khiến cho
nhiều đọan đường rất tối, gây nguy hiểm cho người đi đường.
+ Nhiều khi trời đã sáng mà đèn vẫn còn bật sáng hay trời chưa tối đã bật đèn.
+ Hệ thống đường dây thường chạy dọc với các đường dây cáp điện chạy vào
các hộ gia đình, đường dây điện thoại hoặc mắc trực tiếp vào hệ thống điện chính quy
tạo nên một mạng lưới điện chằng chòt, phức tạp, gây khó khăn cho việc quản lý, sửa
chữa và gây nguy hiểm cho người đi đường cũng như mất thẩm mỹ.

HQ-
40w
CP-
7w
CP-
9w
CP-
11w
CA-
150w
CA-
250w
P tổng
(W)
1
217
3 1 16 1 1 5 2,588
2
178
1 1 2 12 799
3
85
3 3 216
4
134
8 384
5
207
13 624
6

Bảng 2: Độ sáng và công suất thực tế trên các đường (trước khi thực hiện dự án) Độ đồng đều

Đường

Dài
(m)

Rộng
(m)
Độ rọi
trung bình
thực tế
(lux)
Độ chói
trung
bình
thực tế
(cd/m
2
)
U
0
=
L
min
/L
tb

11,539

- Những đường có kí hiệu (*) là những đường có giá trị độ rọi và mật độ công suất
tiêu thụ lớn hơn yêu cầu.
- Những đường có kí hiệu (**) là những đường có giá trị độ rọi, độ đồng đều và mật
độ công suất tiêu thụ nhỏ hơn yêu cầu.
Nhận xét
:

63
- Các đường trên thuộc loại đường Cấp C, D đường phố (theo Tiêu chuẩn Việt Nam
thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị - TCXDVN
259:2001). Ở đây ta chọn :
+ Độ chói tiêu chuẩn đối với cấp C: L
tb
=0.6 cd/m
2
. Lớp phủ mặt đường màu sáng
trung bình: R=20. Độ rọi tiêu chuẩn: E= 12 lux.
+ Độ chói tiêu chuẩn đối với cấp D: L
tb
= 0.4 cd/m
2
. Lớp phủ mặt đường màu trung
bình: R=20. Độ rọi tiêu chuẩn: E= 8 lux.
+ Độ đồng đều tổng quát: U
0
= L
min
/L
65

Hình 2.5 Hệ thống đèn tại hẻm 225 Nguyễn Đình Chiểu.
Đèn treo lộn xộn, đủ loại đèn.

Nhận xét:
- Chất lượng chiếu sáng của tất cả các đường khảo sát đều không đạt yêu cầu do
khoảng cách giữa các bộ đèn khá xa dẫn đến sự chênh lệch sáng, tối khá lớn.
- Hầu hết các chủng loại đèn không đạt yêu cầu về loại, bóng đèn, chóa (đa số sử
dụng đèn huỳnh quang, đèn nung sáng).
- Nhiều đèn bị hư, bị mờ mà không được thay thế nên độ sáng rất kém.
- Các bộ đèn phân bố tùy tiện, không có thẩm mỹ.
- Hệ thống dây điện chằng chịt
- Một số bộ đèn huỳnh quang do dân tự lắp trước cửa nhà, không có chóa.
- Một số đường mật độ công suất tiêu thụ điện khá lớn
2. Hiện trạng hệ thống chiếu sáng dân lập tại các đường hẻm thuộc phường Bình
Trưng, quận 2, TP HCM
- Số lượng đường khảo sát: 12
- Tổng chiều dài: 2345 m
- Bề rộng đường: 2÷ 10
Ký hiệu đường:
1. Đường 3 2. Đường 15 3. Đường 17
4. Đường 18 5. Đường 19 6. Đường 21
7. Đường 22 8. Đường 28 9. Đường 38
10. Đường 85 11.Đường 107/1 12. Đường 199

Bảng 3: Số lượng bộ đèn và công suất lắp đặt thực tế trên các đường (trước khi
thực hiện dự án)

5
180
1 138
6
153
3 144
7
207
3 144
8
277
1 48
9
241
4 384
10
126
0 Tắt đèn
11
93
0 Tắt đèn
12
167
4 50
Tổng
2345
2 1 10 4 4 4 1716

Bảng 4: Độ sáng và công suất thực tế trên các đường (trước khi thực hiện dự án)


L
min
/L
max

P tổng
(W)
Công suất
đèn cho
1m dài
(W/m)
1
243
2.5 ÷4 0
0
0 0 238 0.5
2
265
3÷4 8 0.39 0.19 0.08 75 0.28
3
158
3.8 5 0.24 0 0 276 1.7
4
235
2.5÷4 12 (*) 0.58 0.17 0.1 219 0.9
5
180
3.5 7 0.35 0.2 0.1 138 0.7
6
153

đều đạt yêu cầu.
Nhận xét
:
- Các đường trên thuộc loại đường Cấp C, D đường phố (theo Tiêu chuẩn Việt Nam
thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị - TCXDVN
259:2001). Ở đây ta chọn :
+ Độ chói tiêu chuẩn đối với cấp C: L
tb
=0.6 cd/m
2
. Lớp phủ mặt đường màu sáng
trung bình: R=20. Độ rọi tiêu chuẩn: E= 12 lux.
+ Độ chói tiêu chuẩn đối với cấp D: L
tb
=0.4 cd/m
2
. Lớp phủ mặt đường màu tối
(đường đất ): R=25. Độ rọi tiêu chuẩn: E= 10 lux.
+ Độ đồng đều tổng quát: U
0
= L
min
/L
tb
≥ 0.4;
- Số hẻm có chủng loại đèn không đạt: 11/12 (91.6%)
- Số hẻm có độ rọi không đạt yêu cầu: 9/12 (75%)
- Số đường có độ phân bố đồng đều tổng quát đạt yêu cầu: 1/12 (8.3%)
- Số đường có độ phân bố đồng đều theo chiều dọc đạt yêu cầu: 0/12 (0%)
- Số đường không được chiếu sáng về ban đêm: 3/12 (25%)

Nhận xét :
- Độ sáng tại các đường trên rất thấp, thậm chí 3 đường (Đường 3, Đường 85, Đường
107/1) tắt hết đèn vào ban đêm.
- Một số đường chỉ có 1 bộ hoặc 2 bộ trên toàn tuyến đường (Đường 3, Đường 15,
Đường 17, Đường 19, Đường 28).
- Mỗi đèn sử dụng 1 công tắc, nên nhiều khi vào buổi sáng người dân quên tắt đèn.
- Hầu hết các chủng loại đèn không đạt yêu cầu về loại, bóng đèn, chóa.
- Nhiều đèn bị hư, bị mờ mà không được thay thế nên độ sáng rất kém.
- Các bộ đèn phân bố tùy tiện, không có thẩm mỹ.
- Hệ thống dây điện chằng chịt
- Khoảng cách giữa các bộ đèn khá xa.
- Một số bộ đèn huỳnh quang do dân tự lắp trước cửa nhà, không có chóa.
3. Kết luận
Trước tình hình tình trạng chiếu sáng quá kém (các đường ở quận 2) và việc sử dụng
các bộ đèn ở các đường quận 2, 3 không hợp lý, kém chất lượng, dẫn đến tổn hao công
suất nhiều (các đường quận 3). Điều này ảnh hưởng lớn đến tình trạng an ninh, xã hội,
gây nguy hiểm cho người lưu thông trên đường và trước tình hình lượng điện tiêu thụ
ngày càng lớn, dẫn đến phải cắt điện 50% điện dùng cho hệ thống chiếu sáng công cộng.
Vì vậy giải pháp sử dụng các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, cải tạo lại hệ thống chiếu
sáng hiện hữu là rất cần thiết.
IV. Phân loại hiện trạng về tổn thất điện năng trong hệ thống chiếu sáng dân lập
1. Những tổn thất điện năng trong thiết kế cũ, lắp đặt, quản lý và bảo dưỡng
- Các công trình chiếu sáng công cộng được bố trí chưa thích hợp trong khi xây dựng
nên đã ảnh hưởng nhiều đến tiêu thụ điện năng.
- Hầu hết các đường sử dụng đèn thuỷ ngân cao áp (HPML), đèn sợi đốt hiệu suất
thấp, đèn huỳnh quang ống. Nhiều bộ đèn đã cũ, hiệu suất phát sáng thấp, tiêu thụ điện
khá cao.
- Các đường hẻm có bề rộng nhỏ hơn 5m vẫn treo đèn khá cao (trên 8, 9 m) nên c
ần
phải sử dụng đèn HPML công suất lớn. Ở trường hợp này để tiết kiệm điện năng có thể

PHƯƠNG ÁN ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG DÂN
LẬP HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG TẠI CÁC ĐỊA ĐIỂM
LỰA CHỌN

I. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong hệ thống chiếu sáng công cộng
1. Các giải pháp chung để tiết kiệm năng lượng trong hệ thống chiếu sáng công
cộng
- Trong giai đoạn thiết kế phải đảm bảo mật độ công suất tiêu thụ không được vượt
quá Quy chuẩn về hiệu quả tiêu thụ năng lượng điện.
- Sử dụng các sản phẩm công nghệ mới (hiệu suất phát sáng cao, tuổi thọ lớn): đèn
CFL, đèn sodium cao áp và thấp áp, đèn metal halide
- Sử dụng ballast điện tử (có thể điều chỉnh lượng ánh sáng phát ra).
- Sử dụng các bộ đèn hiệu suất cao có bộ phận phản quang và kính bảo vệ.
- Tạo điều kiện cho các đơn vị quản lý chiếu sáng công cộng cải tạo nâng cấp mạng
điện, giảm tổn thất, lắp đặt hệ thống điều khiển chiếu sáng tự động bật, tắt theo thời gian,
theo mùa, theo mật độ lưu thông trên đường…
- Dùng thiết bị tiết kiệm năng lượng cho hệ thống chiếu sáng (đối với hệ chiếu sáng
không dùng thiết bị điện tử) có thể giảm công suất tiêu thụ vào ban đêm khi điện áp cao
hơn giá trị định mức bằng cách giảm điện áp xuống.
- Thường xuyên có kế hoạch duy tu bảo dưỡng, thay thế các bộ đèn hư hỏng hoặc các
bộ bóng bị mờ.
- Dùng hệ thống máy tính để quản lý và bảo trì hệ thống chiếu sáng → giúp tiết kiệm
đến 50% điện năng tiêu thụ.
- Tính toán kinh tế giữa đầu tư và thu hồi vốn để tìm ra điểm cân bằng giữa 2 nhu
cầu.
2. Các biệ
n pháp thực tế áp dụng cho hệ thống chiếu sáng dân lập
- Thay thế các bóng đèn hiệu suất phát sáng thấp (ví dụ: đèn dây tóc, đèn HPML), đèn
có công suất lớn hơn so với yêu cầu bằng những đèn có hiệu suất phát sáng cao, tuổi thọ
lớn, như đèn huỳnh quang compact (cho các hẻm nhỏ ≤ 5m) và đèn HPS-70W, 100W


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status