Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến giá cổ phiếu tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết việt nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Bùi Thị Thiện Mỹ

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. THÂN THỊ THU THỦY

Tp. Hồ Chí Minh - năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến giá cổ
phiếu tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam” là do chính tôi nghiên
cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Thân Thị Thu Thủy.
Các số liệu trong luận văn được thu thập chính xác và có nguồn gốc trung thực.
Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được trình bày hay công bố ở bất kỳ công
trình nghiên cứu nào.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2016
Tác giả


2.3. Các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến giá cổ phiếu tại các ngân hàng
thương mại cổ phần niêm yết .............................................................................. 10
2.3.1 Các lý thuyết về sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến giá cổ
phiếu ..................................................................................................................... 11
2.3.2 Các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến giá cổ phiếu tại các NHTMCP
niêm yết................................................................................................................. 13
2.3.2.1 Lãi suất................................................................................................ 13
2.3.2.2 Tỷ giá hối đoái .................................................................................... 14
2.3.2.3 Cung tiền ............................................................................................. 16
2.3.2.4 Tổng sản phẩm quốc nội, chỉ số sản xuất công nghiệp ......................... 17
2.3.2.5 Giá vàng .............................................................................................. 19
2.4 Các nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến
giá cổ phiếu .......................................................................................................... 20
2.4.1 Nghiên cứu của A. Bhargava (2014)....................................................... 20
2.4.2 Nghiên cứu của Ayub và Masih (2013) .................................................. 21
2.4.3 Nghiên cứu của Adaramola, Anthony Olugbenga (2011)........................ 21
2.4.4 Nghiên cứu của Menike (2006) .............................................................. 22
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 22
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ
VĨ MÔ ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM .......................................................................... 24
Giới thiệu chương 3 ............................................................................................. 24
3.1 Giới thiệu các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam ............. 24
3.2 Biến động giá cổ phiếu tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt
Nam. ..................................................................................................................... 29


3.3 Các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến giá cổ phiếu tại các ngân hàng
thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam ............................................................. 33
3.3.1 Lãi suất................................................................................................... 33

THƯỜNG CỦA GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN
TỐ KINH TẾ VĨ MÔ. ......................................................................................... 63
5.1 Kết luận .......................................................................................................... 63
5.2 Nhóm giải pháp đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............................. 63
5.2.1 Phát triển thị trường tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá .. 63
5.2.2 Giám sát chặt chẽ hoạt động của thị trường vàng .................................... 65
5.2.3 Đảm bảo lãi suất thực tại các tổ chức tín dụng dao động trong biên độ cho
phép ...................................................................................................................... 66
5.2.4 Sử dụng đa dạng các công cụ của chính sách tiền tệ trong việc điều chỉnh
cung tiền ................................................................................................................ 66
5.2.5 Cần có sự độc lập tương đối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với
Quốc hội và Chính phủ .......................................................................................... 67
5.3 Nhóm giải pháp đối với Chính phủ ............................................................... 68
5.3.1 Hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong việc thu hút nguồn vốn ngoại tệ68
5.3.2 Triệt để thực hiện đề án tái cấu trúc nền kinh tế ...................................... 69
5.4 Nhóm giải pháp đối với các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết........ 69
5.4.1 Phát triển nguồn nhân lực có trình độ về kinh tế học và tài chính định


lượng ..................................................................................................................... 69
5.4.2 Đặt lợi ích của ngành lên cao nhất trong các quyết định kinh doanh ....... 70
5.5 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.............................. 71
Kết luận chương 5 ............................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
ACB


FII

Đầu tư gián tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

IFS

Thống kê tài chính quốc tế

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

HOSE

Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

HNX

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

MB

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

NCB


TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

USD

Đô la Mỹ

Vietcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam


VND

Đồng Việt Nam

VN-Index

Chỉ số giá chứng khoán Sở giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1

Bảng 4.5

2

Giá trị hệ số xác định R của các mô hình hồi quy mỗi biến độc

55

lập theo các biến độc lập còn lại
Bảng 4.6

Kết quả kiểm định Breusch – Pagan – Godfrey cho mô hình

56

(4.1)
Bảng 4.7

Kết quả hồi quy phần dư eit theo biến trễ eit-1 của mô hình (4.1)

57

Bảng 4.8

Kết quả kiểm định tính dừng của biến phụ thuộc

58

Bảng 4.9


36

yết Việt Nam và tỷ giá hối đoái VND/USD bình quân liên
ngân hàng giai đoạn 2010 – 09/2015.
Đồ thị 3.4

Diễn biến trung bình giá cổ phiếu của các NHTMCP niêm

38

yết Việt Nam và cung tiền M2 giai đoạn 2010 – 09/2015
Đồ thị 3.5

Diễn biến trung bình giá cổ phiếu của các NHTMCP niêm

40

yết Việt Nam và tốc độ tăng trưởng chỉ số sản xuất công
nghiệp giai đoạn 2010 – 09/2015.
Đồ thị 3.6

Diễn biến trung bình giá cổ phiếu của các NHTMCP niêm
yết Việt Nam và giá vàng SJC giai đoạn 2010 – 09/2015.

42


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU


tài chính, ngành ngân hàng luôn là lĩnh vực chịu tác động sớm của các chính sách
điều tiết vĩ mô. Vì lẽ đó, vấn đề nghiên cứu về giá cổ phiếu tại các NHTMCP niêm
yết dưới tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô được thực hiện với hy vọng là một
kênh tham khảo cho các cơ quan hữu quan trong việc quản lý, điều tiết nền kinh tế;
cho các NHTMCP đã và sẽ niêm yết cổ phiếu.
1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng là một trong những ngành có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường
chứng khoán Việt Nam (tháng 1 năm 2014, sự kiện NHTMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam bắt đầu niêm yết cổ phiếu trên HOSE đã đưa ngành ngân hàng trở thành
ngành có giá trị vốn hóa lớn nhất ở thời điểm đó, với tỉ lệ vốn hóa thị trường tập
trung là 27%). Có giai đoạn, cổ phiếu ngân hàng trên thị trường chứng khoán được
mệnh danh là “cổ phiếu vua”, luôn dẫn dắt thị trường, nhất là trong ngắn hạn.Vì thế,
những biến động bất thường về giá cổ phiếu ngân hàng đều có ảnh hưởng đến toàn
thị trường. Bằng định tính nhận thấy, cổ phiếu ngân hàng rất nhạy cảm với những
thông tin của nền kinh tế như những biến động thất thường về lãi suất, giá vàng, tỷ
giá hối đoái... Vì vai trò đặc biệt của ngành ngân hàng đối với thị trường chứng
khoán, với nền kinh tế Việt Nam, cần thiết có một nghiên cứu về xu hướng và mức
độ tác động từ các nhân tố kinh tế vĩ mô đến giá cổ phiếu tại các NHTMCP niêm
yết Việt Nam.
Ở các quốc gia có thị trường tài chính phát triển, mối quan hệ mật thiết giữa
các nhân tố kinh tế vĩ mô và giá cổ phiếu đã được kiểm chứng qua rất nhiều nghiên
cứu thực nghiệm từ những năm 1970. Nổi bật nhất là những nghiên cứu thực
nghiệm dựa trên lý thuyết chênh lệch giá - APT (Arbitrage Pricing Theory). Từ sau
những năm 1980, nghiên cứu về vấn đề này bắt đầu được thực hiện tại các thị
trường mới nổi cả bằng phương pháp định tính và định lượng. Tuy nhiên, các
nghiên cứu tương tự về cổ phiếu ngân hàng đặc biệt là tại các thị trường chứng
khoán non trẻ rất ít. Tại Việt Nam, những năm gần đây có khá nhiều các đề tài
nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số chứng khoán
bằng các công cụ định lượng như mô hình hồi quy đa biến, mô hình đồng liên kết

công nghiệp, giá vàng trong nước có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu tại các NHTMCP
niêm yết Việt Nam không?


4

- Nếu có, xu hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô nói
trên đến giá cổ phiếu tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam ra sao?
- Các giải pháp nào cho ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và các NHTMCP
niêm yết nhằm hạn chế sự ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến giá
cổ phiếu tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố kinh tế vĩ mô như lãi suất, tỷ giá hối

đoái, cung tiền M2, chỉ số sản xuất công nghiệp, giá vàng trong nước ảnh hưởng
đến giá cổ phiếu tại các NHTMCP niêm yết trên HOSE và HNX.
-

Phạm vi nghiên cứu: 09 NHTMCP niêm yết trên HOSE và HNX : (1)

NHTMCP Á Châu (mã cổ phiếu ACB, niêm yết năm 2006), (2) NHTMCP Sài Gòn
thương tín (mã cổ phiếu SBT, niêm yết năm 2006), (3) NHTMCP Ngoại thương
Việt Nam (mã cổ phiếu VCB, niêm yết năm 2009), (4) NHTMCP Công thương Việt
Nam (mã cổ phiếu CTG, niêm yết năm 2009), (5) NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt
Nam (mã cổ phiếu EIB, niêm yết năm 2009), (6) NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội (mã
cổ phiếu SHB, niêm yết năm 2009), (7) NHTMCP Quốc Dân (mã cổ phiếu NVB,
niêm yết năm 2010), (8) NHTMCP Quân Đội (mã cổ phiếu MBB, niêm yết năm
2011), (10) NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (mã cổ phiếu BID, niêm yết

tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam.
- Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận và giải pháp hạn chế sự biến động bất thường của giá cổ phiếu
tại các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết Việt Nam dưới ảnh hưởng của các
nhân tố kinh tế vĩ mô.
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của luận văn là một bằng chứng thực nghiệm về sự ảnh
hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô như lãi suất, tỷ giá hối đoái, cung tiền, chỉ số
sản xuất công nghiệp, giá vàng trong nước đến giá cổ phiếu tại các NHTMCP niêm
yết Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015. Mặc dù trên thế giới đã có rất nhiều nghiên
cứu về vấn đề ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến tỉ suất sinh lợi của cổ
phiếu ngân hàng, nhưng dường như rất hiếm nghiên cứu tương tự trên giá cổ phiếu
ngân hàng, nhất là tại Việt Nam. Một số lí do có thể kể đến như: số lượng các
NHTMCP niêm yết trên các SGDCK quá ít so với tổng số các ngân hàng hiện có,
thời gian nghiên cứu lịch sử giá cổ phiếu không đủ dài để tăng độ tin cậy trong các
nghiên cứu định lượng, chưa có chỉ số chứng khoán xây dựng cho riêng ngành ngân
hàng nên không thể sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu trên dữ liệu chuỗi thời gian...


6

Nghiên cứu trong luận văn sẽ lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng cách sử dụng
phương pháp nghiên cứu trên dữ liệu bảng học hỏi từ mô hình nghiên cứu của
Adaramola, A. Olugbenga (2011) thay vì nghiên cứu trên dữ liệu chuỗi thời gian
như các nghiên cứu đã có trước đây. Bên cạnh đó, việc xác định các nhân tố kinh tế
vĩ mô cũng như chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này sẽ giúp các
cơ quan quản lý cũng như các NHTMCP nhận diện các rủi ro có thể có đối với sự
tăng trưởng giá cổ phiếu tại các NHTMCP niêm yết Việt Nam; từ đó sử dụng các
giải pháp phù hợp để hạn chế tác động tiêu cực từ các nhân tố kinh tế vĩ mô đến giá
cổ phiếu tại các NHTMCP niêm yết. Đây là những tiền đề cần thiết để quá trình

nay khái niệm cổ phiếu được hiểu rộng hơn, đó là chứng chỉ do công ty cổ phần
phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của
công ty đó.
2.1.2 Các hình thức giá trị của cổ phiếu


8

Dựa vào quyền lợi của cổ đông, cổ phiếu được chia thành hai loại là cổ phiếu
thường và cổ phiếu ưu đãi. Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường ở một công ty
cổ phần:
- Mệnh giá hay còn gọi là giá trị danh nghĩa, là giá trị mà công ty cổ phần ấn
định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu, thể hiện số tiền tối thiểu công ty
phải nhận được trên mỗi cổ phiếu mà công ty phát hành ra, có ý nghĩa quan trọng
vào thời điểm công ty phát hành cổ phiếu lần đầu nhằm huy động vốn thành lập
công ty. Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng để ghi sổ sách kế toán của công
ty, không có giá trị đối với các nhà đầu tư mua cổ phiếu đó trên thị trường thứ cấp.
Một số nước luật pháp cho phép công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu thường
không có mệnh giá.
- Giá trị sổ sách là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu
sổ sách kế toán của công ty. Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu thường thì
giá trị sổ sách của một cổ phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở
hữu hoặc tổng giá trị tài sản thuần (phần giá trị chênh lệch giữa giá trị tổng tài sản
với tổng số nợ) của công ty chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành.
Trường hợp công ty có phát hành cổ phiếu thường lẫn cổ phiếu ưu đãi, thì phải lấy
tổng giá trị tài sản thuần trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi rồi chia cho số cổ
phiếu thường đang lưu hành. Việc xem xét giá trị sổ sách, cho phép cổ đông thấy
được số giá trị tăng thêm của cổ phiếu sau một thời gian công ty hoạt động so với số
vốn đã góp ban đầu.
- Giá trị nội tại là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại, được tính

tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày
12/09/2000 của Chính phủ cũng định nghĩa lại: “Ngân hàng thương mại là ngân
hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế
của nhà nước”. Ở đây, hoạt động ngân hàng được định nghĩa trong Luật Ngân hàng
Nhà nước 1997 là “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung
thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng
dịch vụ thanh toán”.
Như vậy, qua các khái niệm về NHTM được đề cập đến ở trên, có thể thống


10

nhất một số điểm về khái niệm NHTM: đó là một loại hình doanh nghiệp hoạt động
vì lợi nhuận, nguồn vốn sử dụng kinh doanh chủ yếu là vốn huy động từ bên ngoài,
lĩnh vực kinh doanh của NHTM là tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng.
NHTMCP là NHTM hoạt động như một công ty cổ phần, nguồn vốn ban đầu
do các cổ đông đóng góp. NHTMCP niêm yết là NHTMCP có cổ phiếu được đăng
ký và giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung.
2.2.2 Những lợi ích của NHTMCP niêm yết
Việc có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung giúp các
NHTMCP đạt được một số lợi ích như sau:
- Nâng cao uy tín trong ngành: Các NHTMCP phải đạt được những điều kiện
nhất định về mặt tài chính, hiệu quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức,... do các SGDCK
quy định thì cổ phiếu mới được niêm yết trên thị trường. Vì lẽ đó, các NHTMCP
niêm yết hầu như là các ngân hàng có hoạt động kinh doanh tốt. Bên cạnh đó, các
thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh hằng năm của các ngân hàng này đều
được kiểm toán và công bố rộng rãi. Vì lẽ đó, việc có cổ phiếu niêm yết trên thị
trường chứng khoán tập trung như một sự đảm bảo về chất lượng trong hiệu quả

nền kinh tế. Tuy nhiên Keynes cũng cho rằng trong dài hạn, giá cổ phiếu do đầu cơ
sẽ hội tụ với giá cổ phiếu thật – giá được quyết định bởi các yếu tố cơ bản của công
ty đó và của nền kinh tế.
Vai trò của các nhân tố kinh tế vĩ mô trong việc ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
công ty không được đề cập đến một cách có hệ thống mãi cho đến những năm 1970
– khi Eugene Fama (1970) xây dựng lý thuyết Thị trường hiệu quả. Fama đã định
nghĩa ba dạng của thị trường hiệu quả là dạng yếu, dạng vừa và dạng mạnh. Trong
đó, dạng mạnh của thị trường hiệu quả là trường hợp giá cổ phiếu ở thời điểm hiện
tại phản ánh đầy đủ mọi nhân tố có liên quan bao gồm các thông tin về giá của
chính nó trong quá khứ, các thông tin được công khai như các báo cáo tài chính, sổ
sách kế toán, các thông tin kinh tế vĩ mô, các thông báo về cổ tức, nhân sự của công
ty..., kể cả các thông tin chưa được công bố. Theo lý thuyết này, có thể kết luận
rằng, nếu thị trường cổ phiếu có dạng hiệu quả mạnh, các thông tin kinh tế vĩ mô đã
được phản ánh hoàn toàn trong giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại, vì thế không thể
dùng thông tin vĩ mô của hôm nay để dự đoán xu hướng giá cổ phiếu trong tương
lai. Ngược lại, nếu tính hiệu quả của thị trường cổ phiếu chưa đạt mức độ mạnh, vẫn


12

có thể sử dụng các thông tin kinh tế vĩ mô để dự đoán giá. Khi tất cả các nhà đầu tư
đều làm như thế thì đến một lúc nào đó, thật sự giá cổ phiếu sẽ hàm chứa thông tin
kinh tế vĩ mô ở cùng thời điểm và vì thế việc dự đoán của nhà đầu tư về giá cổ
phiếu chỉ còn là vấn đề may mắn hay không. Như vậy, những thông tin từ các nhân
tố kinh tế vĩ mô về lâu dài sẽ là một trong những yếu tố quyết định giá cổ phiếu.
Các thông tin kinh tế vĩ mô sẽ góp phần vào quá trình tăng giảm giá của cổ phiếu và
nhà đầu tư phải ý thức được rằng giá cổ phiếu thay đổi liên tục theo tất cả các thông
tin được công bố, không thể hy vọng đạt được tỷ suất sinh lợi cao vượt trội so với
thị trường.
Mặc dù đã được đề cập đến trong lý thuyết Thị trường hiệu quả của Fama,

Giá cổ phiếu nói chung, giá cổ phiếu ngân hàng nói riêng chịu ảnh hưởng rất
lớn bởi lãi suất, vì dòng vốn luôn chảy đến nơi mà khả năng sinh lời cao hơn. Tuy
nhiên, ảnh hưởng của lãi suất đến giá cổ phiếu ngân hàng không đơn thuần diễn ra
một chiều. Dòng tiền thu được từ đầu tư cổ phiếu ngân hàng là không cố định, nó
phụ thuộc vào lợi nhuận của ngân hàng và có thể thay đổi cùng với lãi suất. Mức
thay đổi của tỉ suất sinh lợi cổ phiếu có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn mức thay đổi của
lãi suất. Điều đó dẫn đến giá cổ phiếu ngân hàng có thể giảm, không đổi hoặc tăng
tùy thuộc vào mức độ thay đổi của tỉ suất sinh lợi cổ phiếu tăng, không đổi hay
giảm. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của lãi suất lên giá cổ phiếu phụ thuộc vào nguyên
nhân gây ra sự biến động lãi suất. Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng,
các doanh nghiệp cần nhiều vốn để đầu tư vì khả năng sinh lời rất cao, nhu cầu vốn
vay tăng nên các NHTMCP sẽ tăng lãi suất tiền gửi để có thể huy động đủ nguồn
vốn cho vay. Lãi suất tiền gởi tăng thường dẫn đến lãi suất cho vay tăng. Tuy nhiên,
sự gia tăng lãi suất lúc này là điều cần thiết, giúp dòng vốn được luân chuyển và sử
dụng hiệu quả, nó không phải là lực cản ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nên việc trả nợ vốn và lãi vay cho
ngân hàng đúng hạn, vì thế lợi nhuận ngân hàng thu được sẽ tăng. Trong trường hợp
này, việc lãi suất tiền gửi tăng có thể kích thích giá cổ phiếu tăng lên vì kỳ vọng của
nhà đầu tư về lợi nhuận của doanh nghiệp, của ngân hàng sẽ tăng trong tương lai.
Chính sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế và hoạt động hiệu quả của các doanh
nghiệp tạo điều kiện cho các ngân hàng nâng cao lợi nhuận và hoạt động hiệu quả
hơn, nhờ đó giá cổ phiếu của ngân hàng cũng sẽ tăng. Tuy nhiên, nếu lãi suất tiền


14

gửi tăng do lạm phát tăng, thì việc tăng lãi suất có thể có tác động ngược lại đến
việc tăng giá cổ phiếu ngân hàng. Lãi suất huy động tiền gửi ngân hàng tăng sẽ làm
gia tăng chi phí huy động vốn của ngân hàng. Và khi lãi suất huy động vốn tăng, lãi
suất cho vay tăng theo khiến ngân hàng khó khăn hơn trong hoạt động tín dụng. Hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status