BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ HẰNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ HẰNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
Quyết định giao đề tài:
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng, ban trường Đại học Nha Trang, quý thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi
hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Lê Kim Long đã giúp
tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học, Trường
Đại học Nha Trang đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Lê Kim Long người hướng dẫn khoa học chính
của luận văn này, đã tận tình giúp đỡ tôi rất nhiều về mọi mặt nhằm thực hiện thành
công đề tài.
Cảm ơn lãnh đạo các phòng, ban thuộc UBND huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
đã cung cấp thông tin và các tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện thành công đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng bảo vệ luận văn đã góp ý cho
đề tài này. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, cơ quan và tất cả
các bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 01 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hằng
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ iv
1.4.1. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương ............................28
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Nghĩa Hành – Quảng Ngãi ..............................33
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN NGHĨA HÀNH......................................................................................................... 36
2.1. Tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Nghĩa Hành........................36
2.1.1. Tiềm năng về điều kiện tự nhiên .........................................................................36
2.1.2. Tiềm năng về điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ................................................43
2.2. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
của huyện Nghĩa Hành ..................................................................................................51
2.3. Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Nghĩa Hành giai đoạn
2011-2016 ......................................................................................................................53
2.3.1. Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2011-2016 ...................53
2.3.2. Cơ cấu ngành nông – lâm – thủy sản huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2011-2016 ...55
2.4. Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Nghĩa Hành .....56
2.4.1. Diễn biến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Nghĩa Hành.......56
2.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động tại huyện Nghĩa Hành. .........................................69
2.4.3. Diễn biến về năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp tại huyện Nghĩa Hành......73
2.5. Đánh giá chung về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tại
Huyện Nghĩa Hành ........................................................................................................75
2.5.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................75
2.5.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân ...............................................................76
2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Nghĩa
Hành...............................................................................................................................78
2.6.1. Đặc điểm thị trường.............................................................................................78
2.6.2. Khoa học – kỹ thuật – công nghệ ........................................................................78
2.6.3. Vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp .................................................................79
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCC
Cán bộ công chức
CCKT
Cơ cấu kinh tế
CDCC
Chuyển dịch cơ cấu
CP
Cổ phần
CNH
Công nghiệp hóa
GTSX
Giá trị sản xuất
GDP
Gross Domestic Product
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các nhóm đất chính tại huyện Nghĩa Hành ..................................................38
Bảng 2.2. Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên qua các năm ...............................................43
Bảng 2.3. Quy mô dân số và lực lượng lao động trên địa bàn từ 2013-2016................44
Bảng 2.4. Lao động có trình độ chuyên môn đang làm việc trong các ngành nghề kinh
tế của huyện Nghĩa Hành từ năm 2013-2016 ...............................................................44
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu về lao động và việc làm huyện Nghĩa Hành, 2015 ...................45
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu về lao động và việc làm huyện Nghĩa Hành, 2016 ...................45
Bảng 2.7. Tình hình nguồn lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản.....................46
Bảng 2.8. Qui mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp...................................................47
Bảng 2.9. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp từ 2011 – 2016 ...47
Bảng 2.10. Cơ cấu diện tích cây trồng tại huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2014-2016....48
Bảng 2.11. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng khu vực trồng trọt từ 2011 – 2016 ......49
Bảng 2.12. Cơ cấu đàn gia súc tại huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2014-2016................49
Bảng 2.13. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi tại huyện Nghĩa
Hành giai đoạn 2011 – 2016..........................................................................................50
Bảng 2.14. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng dịch vụ nông nghiệp từ 2011-2016 .....50
Bảng 2.15. Tỷ trọng cơ cấu kinh tế (giá trị sản xuất) giữa các ngành của huyện Nghĩa Hành... 53
Bảng 2.16. Tỷ trọng cơ cấu kinh tế (giá trị sản xuất) giữa các ngành Nông-Lâm-Thủy
sản của huyện Nghĩa Hành ............................................................................................55
Bảng 2.17. Cơ cấu ngành nông nghiệp so với các ngành khác .....................................56
Bảng 2.18. Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2011 - 2016 (giá
hiện hành) ......................................................................................................................57
Bảng 2.19. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2011 -2016 (giá
hiện hành) ......................................................................................................................59
Bảng 2.20. Diện tích và sản lượng cây trồng huyện Nghĩa Hành từ 2011- 2016 .........61
Bảng 2.21. Cơ cấu nội bộ ngành chăn nuôi huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2011- 2016 .......62
Bảng 2.22. Giá trị sản xuất thủy sản huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2011-2016 ............63
(giá thực tế)....................................................................................................................63
ix
đoạn 2011 – 2016 ..........................................................................................................64
Hình 2.6. Tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu của hoạt động lâm nghiệp tại huyện Nghĩa Hành giai
đoạn 2011 – 2016 ..........................................................................................................66
Hình 2.7. Diễn biến năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp từ 2011 – 2016...73
Hình 2.8. Diễn biến năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp của huyện Nghĩa
Hành giai đoạn 2012 – 2016..........................................................................................74
Hình 2.9. Diễn biến tổng vốn đầu tư trong ngành nông nghiệp của huyện Nghĩa Hành
giai đoạn 2011-2016 ......................................................................................................80
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghĩa
Hành, tỉnh Quảng Ngãi. Mục tiêu nghiên cứu là: Đánh giá thực trạng và tác động của
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghĩa hành, tỉnh
Quảng Ngãi, trên cơ sở đó nghiên cứu tìm ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện theo mục tiêu xác định.
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện bằng cách tiếp cận các khung lý thuyết
và mô hình về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; phân tích thực trạng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi. Bên cạnh đó,
nghiên cứu cũng kết hợp sử dụng các phương pháp điều tra khảo sát thực tế, lấy ý cán
bộ công chức hoạt động trong ngành nông nghiệp huyện Nghĩa Hành để chứng minh
bằng phương pháp thống kê, so sánh và phân tích.
Qua phân tích cho thấy trong những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp có
xu hướng giảm dần. Đó là điều tất yếu trong thời kỳ đô thị hóa hiện nay (năm 2013 là
24.754 ha, giảm xuống 16.654 ha năm 2016, riêng diện tích đất sản xuất nông nghiệp
(ngành trồng trọt) từ 9.572 ha năm 2013 giảm xuống 5.262 ha năm 2016). Lực lượng
lao động trong ngành nông nghiệp của huyện cũng có những biến động liên tục, năm
2011 toàn huyện có 39.087 lao động; năm 2014 có 42.840 lao động và giảm 40.231
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Thực tiễn lịch sử phát triển kinh tế của các nước trên thế giới nói chung cũng
như ở Việt Nam nói riêng đã chỉ ra những thành công hay thất bại trong việc phát triển
kinh tế đều bắt nguồn từ việc xác định CCKT có hợp lí hay không. Chuyển dịch
CCKT là yêu cầu tất yếu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Để
có một CCKT hợp lý, mỗi vùng, mỗi quốc gia cần phải xuất phát từ điều kiện lịch sử
của mình. Để thúc đẩy kinh tế phát triển, đạt hiệu quả cao và bền vững, việc xác định
và hoàn thiện một CCKT hợp lí, phù hợp với xu hướng phát triển chung của nền kinh
tế không chỉ là yêu cầu có tính khách quan, mà còn là một trong những nhiệm vụ chủ
yếu để phát triển đất nước phù hợp với sự phát triển chung của thế giới trong thời kỳ
hội nhập kinh tế quốc tế.
Việt Nam vẫn được coi là nước nông nghiệp với khoảng gần 70% dân số sống
ở nông thôn và khoảng trên 40% lực lượng lao động làm nông nghiệp. Có thể nói
nông nghiệp là bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam. Nông
nghiệp đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp; xuất khẩu nông sản đem lại nguồn ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế; tạo việc làm
và thu nhập cho đa số người dân (Lê Đình Thắng, 1998).
Từ nhiều năm qua, vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp đã được đưa ra thảo
luận và đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế nông
nghiệp từ các khía cạnh và phạm vi khác nhau như: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (Trương Thị Mỹ Hoa, 2011); Nghiên cứu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở thành phố Hải Phòng (Vũ Thị Kim Cúc, 2013)...
Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi để
làm cơ sở cho việc đề ra những chính sách nhằm nâng cao sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
Huyện Nghĩa Hành là huyện đồng bằng duy nhất của tỉnh Quảng Ngãi không
giáp biển, không có Quốc lộ 1 chạy qua, kinh tế còn mang nặng tính thuần nông, đất
cơ cấu từ thành phần kinh tế nhà nước sang các thành phần kinh tế khác, Barbone và
cộng sự 1996), nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu vùng (Soltwedel Rudiger, 2003 và
Yanrui Wu, 2002), Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Singapore của William K.
M. Lee, 2001, “Economic Restructuring in Singapore: A Reflection on Regional
Security in Southeast Asia”. Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế bang Newyork của
Erica L. Groshen, Simon Potter, and Rebecca J. Sela, 2004, “Economic Restructuring
in New York State”. Việc nghiên cứu các chuyển dịch cơ cấu kinh tế dưới tác động
của vốn (Feldstein, M. and Horioka, C., 1980), và năng suất tổng hợp các yếu tố cũng
2
đang được đặt ra trong bối cảnh các nước Đông Á bị khủng hoảng và tiến trình hội
nhập đang diễn ra mạnh mẽ (Pacicfic Economic Cooperation Council, 2000, trích dẫn
theo Trần Kim Chung, 2004)
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
(i) Trương Thị Mỹ Hoa (2011), “Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Thăng
Bình, tỉnh Quảng Nam”.
Nghiên cứu chỉ ra rằng: Sản xuất nông nghiệp của huyện Thăng Bình, tỉnh
Quảng Nam đã có bước tăng trưởng. Sản xuất trồng trọt đã bắt đầu phá bỏ thế đọc
canh cây lúa. Thực hiện chuyển đổi cây trồng vật nuôi, đã xuất hiện một số mô hình
sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, tỷ trọng chăn nuôi tăng dần trong cơ cấu nội bộ
ngành nông nghiệp, diện tích nuôi trồng thủy hải sản được mở rộng. Công tác dồn điền
đổi thửa mang lại hiểu quả cao. Khoa học kỹ thuật ngày càng được áp dụng trong nông
nghiệp. Hệ thống chính sách, cơ chế quản lý kinh tế trong khu vực nông nghiệp không
ngừng được đổi mới. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện còn chậm, các
ngành nông nghiệp chưa gắn bó với nhau theo một cơ cấu kinh tế thống nhất. Sản xuất
nông nghiệp vẫn còn phân tán, nhỏ lẻ. Kinh tế vườn, kinh tế trang trại tuy được phát
triển nhưng chưa đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra, qui mô vườn hộ còn nhỏ lẻ. Công
nghiêp chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa phát triển. Tiềm năng mặt nước
nuôi trồng ít, chưa được khai thác. Hệ thống tổ chức quản lý còn nhiều khó khăn.
chỉnh ra sao đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; (iii) Khuyến nghị và giải
pháp gì để tỉnh Quảng Bình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp một cách hiệu quả
và khả thi.
(iv) Xaysongkhame Phimmasone, Nguyễn Hữu Ngoan, 2015, thực hiện nghiên
cứu “Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa tại tỉnh Bo Kẹo, nước cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào”.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Bo Kẹo đang chuyển dịch theo hướng sản xuất
hàng hóa, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh. Giai đoạn 20102014, tiểu ngành trồng trọt đã có bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất
hàng hóa rõ nét, tỷ suất hàng hóa năm 2012 là 46,61%, đến năm 2014 là 65,69%); tiểu
ngành chăn nuôi và thủy sản có sự tăng trưởng thấp, chưa tạo ra được bước chuyển
dịch tích cực, năm 2014 tỷ suất hàng hóa mới đạt 30,63%, vì vậy còn rất nhiều tiềm
năng để phát triển chăn nuôi hàng hóa. Các yếu tố gồm hệ thống chính sách, thị trường
vốn, thị trường tiêu thụ đã có tác động tích cực nhưng đất đai và lao động là hai yếu tố
đang có tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp hàng hóa của hộ. Để đẩy nhanh
tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hóa và thực hiện các
mục tiêu kế hoạch đến năm 2020, cần tập trung thực hiện 5 giải pháp chủ yếu gồm:
Quy hoạch sản xuất hàng hóa; đầu tư; liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa;
chính sách nhà nước và khuyến nông. Những giải pháp đó có ý nghĩa quyết định cho
4
sự thành công của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở tỉnh
Bo kẹo
(v) Lê Bá Tâm, (2015) thực hiện nghiên cứu “chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và tính quy luật của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp”. Tạp chí Kinh tế
Châu Á Thái bình dương, số 9 (2015), trang 9 – 12.
Nghiên cứu đã chỉ ra khái niệm về cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các
bộ phận hợp thành ngành nông nghiệp, các bộ phận này được xác định trong mối quan
hệ tỷ lệ về chất lượng và số lượng giữa các chuyên ngành, tiểu ngành bộ phận trong
tổng thể ngành nông nghiệp. Đồng thời chỉ ra khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Chỉ thực hiện nghiên cứu cho huyện Nghĩa Hành tỉnh
Quảng Ngãi, không thực hiện nghiên cứu cho các địa phương khác
Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 2010-2016
Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông
nghiệp, không nghiên cứu cho các ngành kinh tế khác như: Ngành dịch vụ, thương
mại; ngành công nghiệp.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp cụ thể được sử dụng nghiên cứu trong luận văn bao gồm:
Phương pháp thu thập tài liệu: Trên cơ sở những nguồn tài liệu, số liệu có liên
quan đến nội dung nghiên cứu thu thập được từ sách báo, tạp chí khoa học, internet, niên
giám thống kê, các báo cáo thường niên, quy hoạch tổng thể của Ủy ban nhân dân huyện
và các ban ngành tác giả sẽ rút ra được các đặc điểm về tình hình phát triển kinh tế xã
hội cũng như nhìn nhận, đánh giá chính xác sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
huyện Nghĩa Hành.
Phương pháp thống kê, mô tả: Để phân tích, lựa chọn những giá trị đúng nhất,
gần với thực tiễn trên cơ sở các nguồn số liệu thu thập được để phân tích ảnh hưởng
của các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
huyện Nghĩa Hành. Đồng thời, sử dụng trong việc phân tích, dự báo và lựa chọn các
giải pháp thích hợp cho định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp huyện
Nghĩa Hành theo hướng khai thác lợi thế trong tương lai.
Phương pháp phân tích, so sánh: Việc vận dụng phương pháp phân tích, so sánh
mang lại nhiều lợi ích. Thông qua việc tiến hành phân tích, so sánh, đối chiếu các số
liệu thống kê để thấy được quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp qua các
giai đoạn. Từ đó, rút ra được những nội dung tổng hợp nhất, đầy đủ nhất đáp ứng được
những nhiệm vụ và mục tiêu mà vấn đề đã đặt ra.
6
Chương này, trình bày thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông
nghiệp trên địa bàn huyện Nghĩa Hành – Quảng Ngãi. Đồng thời trình bày xu hướng
chuyển dịch ngành nông nghiệp hiện nay của huyện Nghĩa Hành. Các thành tựu và hạn
7
chế cũng như các nguyên nhân dẫn đến hạn chế về công tác chuyển dịch cơ cấu ngành
nông nghiệp của huyện.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành nông nghiệp tại huyện Nghĩa Hành – Quảng Ngãi.
Chương này, tác giả trình bày cơ sở đề xuất các giải pháp và đưa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tại
huyện Nghĩa Hành – Quảng Ngãi.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế
Trong kinh tế học, theo Dichtl E. and Issing O (1994), “CCKT được hiểu là tập
hợp mối quan hệ của các bộ phận cấu thành trong tổng thể nền kinh tế”. Vì vậy để mô
tả CCKT, các tỷ lệ (số tương đối) được sử dụng thay cho các định mức (số tuyệt đối) và
có thể sử dụng các đơn vị đo lường khác nhau để tính các tỷ trọng này như giá cả, số
lượng (hoặc khối lượng) và giá trị (bằng tiền). Còn theo Bùi Tất Thắng, (2006), “CCKT
là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn
không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định,
được thể hiện cả về mặt định tính lẫn định lượng, cả về số lượng và chất lượng, phù
hợp với mục tiêu được xác định của nền kinh tế
1.1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế
Các loại cơ cấu kinh tế sau đây thường hay được đề cập, đó là: cơ cấu kinh tế
ngành, cơ cấu kinh tế theo thành phần (hoặc sở hữu), và cơ cấu kinh tế theo vùng
(hoặc vùng lãnh thổ).
1.1.2.1. Cơ cấu ngành kinh tế
Loại cơ cấu kinh tế này phản ánh mối quan hệ giữa các ngành hợp thành nền
kinh tế quốc dân. Trình độ sản xuất càng cao thì tập hợp ngành kinh tế càng trở nên
phức tạp và đa dạng. Điều này thấy khá rõ giữa một bên là các nước phát triển và một
bên là các nước đang phát triển, có mức thu nhập thấp. Ở các nước kém phát triển,
nông nghiệp được coi là ngành thống trị, trong khi thiếu vắng nhiều ngành công
nghiệp, dịch vụ mà chỉ xuất hiện khi đạt trình độ phát triển cao hơn. Đó cũng là lý do
khiến cơ cấu ngành trở thành một chỉ tiêu để đánh giá quá trình công nghiệp hóa của
một quốc gia.
Có ba trường phái nghiên cứu cơ cấu ngành kinh tế chính là kinh tế học Mácxít, kinh tế học trào lưu chính và kinh tế phát triển. Học thuyết của Mác về phân công
lao động nhấn mạnh đến sự phân công lao động và trao đổi giữa các ngành không chỉ
giới hạn trong phạm vi một nước mà mở rộng ra phạm vi thế giới. Kinh tế học trào lưu
chính thừa nhận vai trò của Nhà nước bổ trợ cho khiếm khuyết của thị trường nhưng
nhấn mạnh vai trò quyết định của cơ chế thị trường. Các lý thuyết của kinh tế học phát
triển như lý thuyết phân kỳ, lý thuyết phát triển không cân đối, lý thuyết "đàn nhạn
bay" thừa nhận vai trò dẫn đầu, lôi kéo của một số ngành kinh tế và nhấn mạnh tới
việc tạo ra một cơ cấu có các ngành kinh tế liên kết, thúc đẩy, lôi kéo lẫn nhau (Trần
Kim Chung, 2004).
10
1.1.2.2. Cơ cấu kinh tế theo thành phần hoặc theo sở hữu
Loại cơ cấu kinh tế này phản ánh mối quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất
11
từng vùng và đóng góp của vùng vào nền kinh tế. Ngoài ra, cơ cấu kinh tế vùng
thường được sử dụng để nghiên cứu về sự chênh lệch phát triển giữa các vùng, theo
dõi xu hướng thay đổi mối tương quan giữa vùng động lực với vùng nghèo và các
vùng khác. Từ đó gợi mở chính sách hướng tới giảm mức độ chênh lệch về phát triển
giữa các vùng (Đinh Văn Ân, Nguyễn Thị Tuệ Anh, 2008).
Vùng kinh tế có thể phân định theo nhiều tiêu chí, trong đó theo địa giới hành
chính như các vùng Bang ở nước Cộng hòa liên bang Đức hay các vùng như Đông
Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây nguyên, Đông Nam bộ,
đồng bằng sông Cửu Long ở Việt Nam; theo vai trò, vị trí của vùng (như vùng kinh tế
đầu tàu, vùng kinh tế trọng điểm...), theo địa hình (như vùng đồng bằng, vùng trung du miền
núi...) hoặc theo vùng kinh tế trọng điểm và vùng ít lợi thế... (Trần Kim Chung, 2004).
Cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế thực chất là hai mặt của hệ thống
thống nhất và là biểu hiện của sự phân công lao động xã hội. Cơ cấu lãnh thổ hình
thành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế. Trong cơ cấu vùng
kinh tế, có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của không gian lãnh
thổ. Xu hướng phát triển kinh tế lãnh thổ thường là phát triển nhiều mặt, tổng hợp, có
ưu tiên một vài ngành và gắn liền với sự hình thành sự phân bổ dân cư phù hợp với
điều kiện, tiềm năng phát triển kinh tế của lãnh thổ. Việc chuyển dịch cơ cấu vùng
kinh tế phải bảo đảm sự hình thành và phát triển có hiệu quả của các ngành kinh tế,
các thành phần kinh tế theo lãnh thổ và trên phạm vi cả nước, phù hợp với đặc điểm tự
nhiên, kinh tế xã hội, phong tục tập quán, truyền thống của mỗi vùng, nhằm khai thác
triệt để thế mạnh của vùng đó.
1.2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.2.1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế