ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ HẠNH NGUYÊN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ HẠNH NGUYÊN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TÂM
nghiệp và PTNT huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và các cán bộ đã cung
cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận
văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình
đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành
cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng
góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Thị Hạnh Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................... vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .................................................................. vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................... 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ................................................... 2
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI................................ 3
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ............................................. 3
1.1.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ........................................................ 3
1.1.2. Vai trò của cơ cấu kinh tế nông nghiệp ...................................... 5
3.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình ................................................................................... 38
3.1.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình giai đoạn 2015-2017 ................................................. 38
3.1.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình ................................................................................... 41
3.1.3. Thuận lợi và khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình ................................................... 48
3.2. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 52
3.2.1. Quan điểm và phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn ở huyện Phú Bình ........................................................................ 52
3.2.2. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện
Phú Bình ............................................................................................. 57
3.3.3. Tăng cường quản lý vốn đầu tư cho phát triển Nông nghiệp hàng
hóa ....................................................................................................... 70
3.3.4. Tối đa hóa hệ số sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện .......... 71
3.3.5. Đầu tư có trọng điểm, trọng tâm để sản xuất từng loại hàng hóa
nông nghiệp ......................................................................................... 72
v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 75
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX
:
Giá trị sản xuất
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
HTX
:
Hợp tác xã
KH
:
Kế hoạch
KH-CN
:
Sản xuất kinh doanh
TM&DV
:
Thương mại và Dịch vụ
TTCN
:
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
:
Ủy ban nhân dân
XD NTM
:
Xây dựng nông thôn mới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Cơ cấu vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp của huyện Phú Bình
giai đoạn 2015-2017 ...........................................................................42
Bảng 3.5:
Cơ cấu sản xuất cây trồng chính tại huyện Phú Bình giai đoạn
2015-2017 ............................................................................................44
Bảng 3.6:
Tốc độ phát triển ngành chăn nuôi tại huyện Phú Bình giai
đoạn 2015-2017...................................................................................46
Bảng 3.7:
Tỷ trọng của dịch vụ trong ngành nông nghiệp huyện Phú
Bình giai đoạn 2015-2017 ..................................................................47
Bảng 3.8:
Những thuận lợi trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
trên địa bàn huyện Phú Bình ..............................................................49
Bảng 3.9:
Những khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
trên địa bàn huyện Phú Bình ..............................................................51
Bảng 3.10: Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hàng năm của
đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời luận văn sử dụng phương pháp phân tích như
thống kê mô tả, so sánh, phương pháp chuyên gia, sử dụng phương pháp xử lý
số liệu bằng công cụ excel để phân tích kết quả của người dân và chính quyền
địa phương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên.
viii
Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung của chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là: Cơ cấu vốn đầu
tư cho nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình; chuyển dịch của ngành trồng
trọt; ngành chăn nuôi; dịch vụ nông nghiệp; Đồng thời luận văn đánh giá thuận
lợi và khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Bình. Luận văn đưa ra được các giải pháp quan trọng nhằm tăng
cường công tác huy động vốn trong thời gian tới, thực hiện tốt các quy hoạch,
kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp; Hoàn thiện cơ chế,
chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở huyện; Tăng cường
thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành nông nghiệp; Đẩy nhanh xây dựng kết cấu hạ tầng, ứng dụng khoa học
công nghệ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp; Tăng cường
và nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông; Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực;
Giải pháp về đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp; Giải pháp về tổ chức sản
xuất. Bên cạnh đó tác giả đưa ra kiến nghị đối với UBND tỉnh Thái Nguyên,
UBND huyện Phú Bình, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú Bình
để các giải pháp có khả năng thực thi trong thực tiễn.
1
2
Với lý do đó, tác giả chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài cho luận
văn tốt nghiệp Thạc sĩ - chuyên ngành kinh tế nông nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Đánh giá được điều kiện tự nhiện, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
Phú Bình liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa
bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên
nhân trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Phú
Bình tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017.
- Đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp trên địa bàn huyện trong giai đoạn từ nay đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng chuyển
dich cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 2015-2017.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Đối với huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên: Đề tài có ý nghĩa lớn trong
việc tìm hiểu thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến công
tác này. Qua đó, có các kiến nghị cho lãnh đạo huyện, các sở, ban, ngành của
tỉnh trong việc đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Chính vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là kết quả của quá
trình phát triển nên vừa chịu tác động của các yếu tố khách quan như điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội; vừa chịu tác động của các yếu tố chủ quan như sự can thiệp
của nhà nước bằng các chính sách kinh tế xã hội. Do là kết quả của quá trình phát
triển và bản thân cơ cấu kinh tế luôn ở trạng thái động thường được so sánh theo
thời gian, nên cơ cấu kinh tế tự thân nó đã có sự thay đổi không ngừng. Sự thay
4
đổi này có thể theo hướng tiến bộ hay không tiến bộ, mang lại kết quả kinh tế
mong muốn hay không mong muốn và do đó có thể làm cho hệ thống kinh tế phát
triển hay trì trệ. Do vậy, xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp không thể duy ý
chí, mà phải nhận thức đúng đắn sự vận động của quy luật khách quan, vận dụng
sáng tạo trong điều kiện cụ thể.
“Cơ cấu kinh tế nông nghiệp hình thành, biến đổi gắn liền với sự phát
triển của cơ chế thị trường, từ kinh tế tự nhiên dần dần chuyển thành kinh tế
hàng hóa, quá trình này tác động và thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển
đa dạng và năng động theo hướng tiên tiến”. [6]
1.1.1.2. Các bộ phận cấu thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Nông nghiệp là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Theo nghĩa rộng,
nông nghiệp bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. Đồng thời trong
từng nhóm ngành lại được phân chia thành các bộ phận nhỏ, cụ thể như sau:
- Nông nghiệp (theo ngành hẹp) được phân chia thành trồng trọt và chăn
nuôi. Trong đó: ngành trồng trọt được phân chia tiếp thành: cây lương thực, cây
công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu…Ngành chăn nuôi bao gồm: gia súc, gia
cầm. Việc chuyển dịch từ cây lúa sang cây hoa màu năng suất cao hoặc sang chăn
nuôi đang là xu hướng phát triển chủ yếu của ngành nông nghiệp.
- Ngành ngư nghiệp: bao gồm đánh, bắt và nuôi trồng thủy sản
- Ngành lâm nghiệp bao gồm trồng rừng, khoanh nuôi, tái sinh và kinh
doanh khai thác rừng …
1.1.3. Đặc điểm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
a. Tính khách quan
Theo sự phát triển của nền kinh tế qua các thời kỳ thì cơ cấu nông nghiệp
cũng có sự thay đổi. Đây là các mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố của
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
trong khoảng thời gian và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể. Do đó mà trong mỗi
giai đoạn phát triển của lực lượng sản xuất đều được biểu hiện thông qua các
đặc điểm của cơ cấu kinh tế nông nghiệp. [6]
6
b. Tính đặc thù
Tại Việt Nam, cơ cấu KTNN trải qua quá trình hình thành và phát triển
cùng lịch sử nên ở mỗi giai đoạn phát triển của cơ cấu kinh tế lại mang những
đặc điểm rất khác nhau, nó biểu hiện rất rõ khi ta phân tích cấu trúc bên trong
của cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Xã hội loài người càng phát triển, sự phân công lao động càng cao sẽ dẫn
đến nhu cầu của con người về sản phẩm để tiêu dùng ngày càng nhiều cả về số
lượng, chủng loại, mẫu mã và chất lượng tốt hơn. Chính sự phát triển tất yếu đó
đòi hỏi phải xác lập cơ cấu kinh tế phù hợp đáp ứng nhu cầu khách quan.
Tại nước ta, mỗi vùng khác nhau có cơ cấu kinh tế mang đặc điểm khác
nhau trong cùng một thời gian nhất định. “Sự khác nhau giữa các vùng này
nhằm phát huy tối đa các lợi thế của từng vùng trên cơ sở đáp ứng tối đa nhu
cầu của thị trường. Các khu vực có điều kiện tự nhiên khác nhau rõ rệt thì cơ
cấu kinh tế nông nghiệp cũng khác rõ rệt vì nó cần phải biến đổi để phù hợp
với khu vực đó. Vì vậy, không thể xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp mẫu,
chuẩn mực cho mọi vùng nông thôn.” [6]
c. Là quá trình luôn vận động, biến đổi
Theo yêu cầu của sự phát triển kinh tế thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp
cũng không ngừng thay đổi, vì cơ cấu kinh tế bao gồm tổng thể các quan hệ
suất và chất lượng ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu của ngành nông nghiệp. Từ đó
giúp phát triển kinh tế đất nước ngày càng sâu rộng và bền vững” [2]
b. Chuyển nền nông nghiệp độc canh cây lúa sang đa canh
Hiện nay, nền kinh tế nước ta có xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng chuyển từ độc canh sang đa canh. Nguyên nhân của
sự chuyển dịch này cụ thể do các nguyên nhân sau:
Thứ nhất, nếu như trước đây, nông thôn cổ truyền ở nước ta nói chung
và vùng đồng bằng Sông Hồng nói riêng chủ yếu sản xuất nông nghiệp. Trong
nông nghiệp chủ yếu trồng cây lúa nước. Một thời gian khá dài trong chính sách
của Nhà nước nhấn mạnh vấn đề tự túc gạo. Do vậy, các địa phương đã tập
trung mọi nguồn lực để giải quyết vấn đề lương thực và hệ quả là nhiều ngành
nghề không có điều kiện phát triển.
8
Thứ hai, nông nghiệp độc canh với cây lúa, khiến cho lương thực lúa gạo
bão hòa mà thu nhập từ nguồn này lại thấp hơn rất nhiều so với các cây trồng
khác. Do đó, đời sống nông dân khó khăn, kinh tế chậm phát triển. Chính vì
vậy, “nông dân địa phương đã thực hiện đa canh khiến cho đời sống nông dân
khá lên, ngoài nhu cầu lương thực còn có các nhu cầu thịt, cá, sữa, đồ uống...
Chính vì thế sản xuất nông nghiệp không thể độc canh cây lương thực mà phải
đa canh” [2]
c. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
và hiện đại hóa và phát triển các ngành phi nông nghiệp
Do nước ta với đa số dân làm nông nghiệp nên để phát triển kinh tế đất
nước thì cần phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông
thôn. Chính vì vậy, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu để xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp. Để làm
được điều này, trước hết cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo
hướng xóa bỏ tình trạng thuần nông, phát triển công nghiệp và dịch vụ, thúc
hình thức này ngày càng phát triển tại các địa phương trong cả nước.
Thứ hai, mở rộng mô hình hợp tác xã
Kinh tế hợp tác không phải là khu vực chính để tạo ra nhiều lợi nhuận và
tăng trưởng kinh tế, nhưng là khu vực có vai trò, vị trí quan trọng trong việc
giải quyết việc làm, đảm bảo đời sống cho đông đảo người lao động, tạo sự ổn
định về chính trị - xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KT-XH.
Mô hình tổ chức và quản lý hoạt động của HTX đã đem lại hiệu quả thiết thực
hơn cho các thành viên, nhất là những người lao động yếu thế như thiếu vốn,
thiếu kinh nghiệm trong hoạt động SXKD… Sự tồn tại và phát huy tác dụng rõ
nét của mô hình HTX đã khẳng định sức sống mãnh liệt của mô hình này, đồng
thời thể hiện sự phù hợp về quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất xã hội. Hợp tác xã với vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia
10
đình, kinh tế tư nhân, cá thể, đáp ứng nhu cầu phong phú của đời sống cộng
đồng theo các nguyên tắc nhất định.
Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành công thì cần phải ưu
tiên phát triển mô hình HTX. Đây chính là điều kiện cần để giúp nông dân nói
riêng, kinh tế nông nghiệp nói chung phát triển bền vững.
e. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng ngày càng kết hợp
chặt chẽ giữa cơ cấu kinh tế trong nước với nhu cầu thị trường nước ngoài
Hiện nay, nhu cầu thị trường nước ngoài khá đa dạng, từ lương thực
như lúa gạo đến các sản phẩm cao cấp như cá basa, tôm đông lạnh, hoa quả
như xoài Cát Chu, vải Thanh Hà...Không những thế, việc gia nhập các tổ chức
kinh tế như WTO, TPP... với các nước trên thế giới đã tạo điều kiện giúp Việt
Nam có cơ hội xuất khẩu ra nước ngoài. Do đó, xu hướng tăng cường các hoạt
động liên kết chặt chẽ giữa cơ cấu kinh tế trong nước với nhu cầu của thị
trường nước ngoài ngày càng có sự thay đổi và phát triển. Cụ thể: “trong lĩnh
vực trồng trọt thì đẩy mạnh và tăng chất lượng sản xuất các cây trồng như vải,
Trong đó: trồng trọt có vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội, đồng
thời còn thực hiện cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, tạo sản phẩm cho xuất khẩu.
Trong khi đó, chăn nuôi lại cung cấp những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
như trứng, sữa, thịt...cho nhân dân và là nguyên vật liệu đầu vào cho công
nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ và một số công nghiệp như dược liệu, hóa
chất...
Trước đây, trong nền nông nghiệp độc canh, sản xuất trồng trọt chiếm tỷ
trọng lớn. Sự mất cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi bắt nguồn từ tính chất
sản xuất và khả năng giải quyết các nhu cầu về lương thực trong điều kiện công
nghệ sản xuất và năng suất lao động thấp. Từ đó, mọi yếu tố về nguồn lực tự
nhiên và lao động đều phải tập trung cho sản xuất trồng trọt. Sự tiến bộ của
khoa học và công nghệ đã tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và năng
suất đất đai. Vì vậy, đã cho phép chuyển bớt các yếu tố nguồn lực cho sự phát
triển sang các ngành khác là chăn nuôi.
12
Bên cạnh đó, do nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao,
nhu cầu sản phẩm chăn nuôi ngày càng gia tăng khiến cho tỷ trọng ngành chăn
nuôi có xu hướng tăng lên. Đồng thời, các ngành phục vụ nông nghiệp như sản
xuất máy móc cho nhà nông, cung cấp phân bón...cũng ngày càng phát triển.
Do vậy, “ở Việt Nam hiện nay, ngành trồng trọt giữ vai trò chủ đạo, tỷ trọng
ngành chăn nuôi tăng lên một cách đáng kể. Điều này góp phần nâng cao kinh
tế nông nghiệp ngày càng tốt hơn” [2]
c. Chuyển dịch giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành chế biến và
dịch vụ
“Trước đây, Việt Nam chỉ thường xuất khẩu các sản phẩm thô như dầu,
gạo…khiến cho hiệu quả thấp và thu nhập người dân không cao. Trong khi đó,
Thái Lan biết tận dụng lợi thế, sản xuất các sản phẩm gạo, hoa quả chế biến
chất lượng cao thống lĩnh thị trường các nước trong khu vực và thế giới chính
nghiệp và ngư nghiệp với xu hướng giảm tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp, tăng
dần tỷ trọng ngành lâm- ngư nghiệp và dịch vụ nông nghiệp. Sự phát triển của các
ngành được thực hiện trong mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau, trong đó gắn bó
giữa nông nghiệp với các ngành dịch vụ, kể cả dịch vụ du lịch.
Chính vì lẽ đó sẽ có “một bộ phận lao động dịch chuyển từ trồng trọt sang
chăn nuôi, từ sản xuất nông nghiệp sang làm dịch vụ, lao động cơ khí trên đồng
ruộng, trong chuồng trại và trong các xí nghiệp chế biến nông sản. Qua đó, nó làm
tăng thu nhập của các hộ nông dân, trang trại gia đình từ nông nghiệp”. [2]
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư
nghiệp. Đây là những ngành gắn liền với sản xuất, trồng lương thực và nuôi
thủy hải sản. Sự phát triển của ngành nông nghiệp chịu tác động của nhiều nhân
tố, bao gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; công nghệ và kỹ thuật và nguồn
lao động. Các nhân tố tác động đến kinh tế nông nghiệp khác nhau, cụ thể như
sau:
a. Nhân tố về điều kiện tự nhiên
14
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, tài nguyên
thiên nhiên, nguồn nước. Chính vì vậy, điều kiện tự nhiên luôn là nhân tố
trực tiếp tác động đến nông nghiệp. Ví dụ: nhiệt độ, khí hậu, thời tiết thường
xuyên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trồng trọt bởi đối
tượng lao động nông nghiệp chủ yếu là đất đai, cây trồng, vật nuôi là những
sinh vật sống, vận động theo qui luật vốn có của nó. [19]
Tại Việt Nam, ở các vùng có vị trí địa lý khác nhau thì các điều kiện đất
đai, khí hậu, hệ sinh thái... cũng khác nhau. Điều đó sẽ dẫn đến sự khác nhau
về số lượng, quy mô các ngành nông, lâm, ngư nghiệp là những ngành chịu ảnh
hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên. Đây cũng chính là điều kiện tạo ra
sự khác nhau về cơ cấu ngành. Đó là sự phân biệt về cơ cấu phân ngành kinh
phân công lao động ở nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa.
Như vậy có thể nói: cơ cấu kinh tế nông nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn
của nhân tố tự nhiên. Đó là một cơ sở quan trọng để xác định cơ cấu kinh tế
nông nghiệp phù hợp với điều kiện của từng vùng. Tuy nhiên, với sự phát triển
của lực lượng sản xuất, của khoa học công nghệ thì con người có thể từng bước
cải tạo điều kiện tự nhiên cho phù hợp với mục đích sản xuất kinh doanh của
mình, đồng thời giúp hạn chế được tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên đối
với sản xuất nông nghiệp. Để làm được điều này thì cần phải tăng cường đầu
tư vào nghiên cứu khoa học - công nghệ để nghiên cứu tìm ra giải pháp sản
xuất phù hợp giúp nông dân hạn chế và giải quyết được những khó khăn trong
sản xuất. Đồng thời giúp nông dân, nông nghiệp và nông thôn ngày càng phát
triển và hiện đại.
b. Nhân tố kinh tế xã hội
Các nhân tố kinh tế xã hội tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp bao gồm: giá cả, quan hệ cung cầu đối với sản phẩm nông nghiệp, vốn
đầu tư, nên nó cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp [19]. Cụ thể như sau:
Trước hết, đối với quan hệ cung - cầu, giá cả thị trường đối với sản phẩm
nông nghiệp thì yếu tố này chi phối rất lớn đến chuyển dịch cơ cấu cây trồng,