BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN QUỐC HOÀNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN QUỐC HOÀNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
8310105
Quyết định giao đề tài:
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn với đề tài "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến
sản xuất nông nghiệp huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh" tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ rất nhiều từ các quý thầy cô trường Đại học Nha Trang.
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn tới các quý thầy cô, những người đã trực tiếp
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập, tạo nền
tảng để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Cô
giáo PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn
tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới các bạn bè đồng nghiệp tại huyện
Hương Sơn, Hà Tĩnh, các hộ gia đình đã tạo điều kiện để tôi có được môi trường
nghiên cứu, điều tra khảo sát, cũng như có được các dữ liệu để viết luận văn này
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức nên trong luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót, vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
các thầy cô để phần luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Khánh Hòa, tháng 8 năm 2018
Học viên
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ......................................................................xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................................... xii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
2.2.2. Phương pháp thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussions FGDs) .......33
2.2.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa ..............................................................34
2.2.4. Phương pháp chuyên gia .....................................................................................34
2.2.5. Phương pháp phỏng vấn hộ gia đình ...................................................................34
2.2.6. Công cụ phân tích dữ liệu....................................................................................35
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NGÀNH
NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH .........................36
3.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu của huyện
Hương Sơn.....................................................................................................................36
3.1.1. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.....................................................................36
3.1.2. Thực trạng phát triển các nhóm ngành nông nghiệp ...........................................36
3.2. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở tỉnh Hà Tĩnh và huyện Hương Sơn ...................39
3.2.1. Biểu hiện biến đổi khí hậu của tỉnh Hà Tĩnh.......................................................39
3.2.2. Biến đổi khí hậu tại huyện Hương Sơn ...............................................................40
3.3. Kết quả thảo luận nhóm tập trung ..........................................................................44
3.3.1. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ nhất ...............................................................44
3.3.2. Thảo luận nhóm tập trung lần thứ hai .................................................................44
3.3.3. Chương trình hành động để giảm thiểu tác động của BĐKH .............................44
3.4. Thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp huyện Hương
Sơn, tỉnh Hà Tĩnh ..........................................................................................................48
3.4.1. BĐKH tác động đến diện tích và chất lượng đất canh tác ..................................48
vi
3.4.2. BĐKH tác động đến năng suất cây trồng, vật nuôi .............................................51
3.4.3. Tác động đến chăn nuôi.......................................................................................55
3.5. Kết quả điều tra hộ gia đình về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành nông
nghiệp của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh .................................................................57
3.5.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu nghiên cứu .....................................................57
3.5.2. Đánh giá thiệt hại đến sinh kế của mẫu nghiên cứu do biến đổi khí hậu ............59
: The Asian Development Bank
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
CBA
: Cost - Effectiveness Analysis
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
EPA
: The United States Environmental Protection Agency
FAO
: Food and Agriculture Organization of the United Nations
FGDs
: Focus Group Discussions
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
: Nông nghiệp
SX
: Sản xuất
UNFCCC
: United Nations Framework Convention on Climate Change
UNDP
: United Nations Development Programme
WB
: World Bank
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các ngành và đối tượng chịu tác động của biến đổi khí hậu phân loại theo
vùng địa lý .................................................................................................................... 17
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản của huyện Hương Sơngiai đoạn
2010 - 2015................................................................................................................... 36
Biểu 3.2: Quy mô và cơ cấu GTSX nhóm ngành nông nghiệp huyện Hương Sơn giai
đoạn 2010 - 2015 .......................................................................................................... 37
Bảng 3.3: Năng suất cây trồng của Huyện Hương Sơn giai đoạn 2010 - 2015 ........... 37
Bảng 3.4: Số lượng một số loại gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện Hương Sơn giai đoạn
Bảng 3.23: Các biện pháp can thiệp cần thiết của cộng đồng ...................................... 66
Bảng 3.24: Các vấn đề môi trường còn tồn tại trong khu vực trong thời gian qua...... 67
Bảng 4.1: Quy hoạch điều chỉnh phát triển cây cao su ................................................ 71
Bảng 4.2: Dự kiến phát triển chăn nuôi đến năm 2020 ................................................ 73
Bảng 4.3: Lợi nhuận thu được từ dự án chuyển đổi cây trồng ..................................... 79
Bảng 4.4: Chi phí bình quân trồng 1 ha cam................................................................ 80
Bảng 4.5: Lợi ích và chi phí của dự án tính trên 1 ha .................................................. 82
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của việc áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt cho cây bưởi .....84
x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Tác động giữa BĐKH với tài nguyên tự nhiên và KT – XH ....................... 21
Hình 1.2: Khung phân tích vấn đề nghiên cứu ............................................................. 28
Hình 2.1: Bản đồ hành chính chuyện Hương sơn, Hà Tĩnh ......................................... 29
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu đánh giá những tác động của
BĐKH đến sản xuất nông nghiệp của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH đối với ngành nông
nghiệp tại Huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Để đánh giá tác động của BĐKH mà cụ thể là các hiện tượng: bão, lũ lụt, hạn
hán, lốc xoáy…gây thiệt hại lên tài sản, cơ sở hạ tầng, sản phẩm nông nghiệp của
người dân, trong nghiên cứu này nhóm tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ
cấp được thu thập từ các cuộc thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussions
FGDs) và điều tra hộ gia đình. Dữ liệu thứ cấp về năng suất nông nghiệp và giá cả của
chịu từ 2 đến 3 cơn bão mạnh gây thiệt hại lớn cho tình hình kinh tế - xã hội của huyện
nói chung và thiệt hai cho ngành nông nghiệp nói riêng. Trong giai đoạn này, hiện
tượng thiên tai như bão lũ, lốc xoáy, hạn hán gây thiệt hại đối với trồng trọt và chăn
nuôi của huyện Hương Sơn là rất lớn và ngày càng diễn biến phức tạp: Diện tích đất
nông nghiệp giảm xuống (Năm 2010, tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện là
95.436,40 ha, chiếm 86,43% diện tích đất tự nhiên của toàn huyện; đến năm 2015,
tổng diện tích đất nông nghiệp giảm hơn 200 ha.); thiệt hại lớn về trồng trọt (Trong
giai đoạn 2010 – 2015, tổng số diện tích cây trồng bị thiệt hại của huyện do thiên tai là
7.214 ha); dịch bệnh trong trồng trọt, chăn nuôi tăng lên (trong giai đoạn 2010-2015,
tổng số trâu, bò hươu bị bệnh là 1683 con, số lợn là 3.506 và số gia cầm bị bệnh là
57.000 con); các hộ gia đình phải bỏ ra nhiều chi phí hơn cho trồng trọt, chăn nuôi
cũng như ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình…
Kết quả khảo sát 142 hộ gia đình tại địa bàn nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn
2010 – 2015 khi có thiên tai bão lũ, lụt…thì hầu hết các hộ đều bị thiệt hại về vật chất
cũng như tinh thần. Trong đó tổng số tiền thiệt hại vật chất do bão/lũ lụt trong giai
đoạn 2010 - 2015 của các hộ gia đình được điều tra là 789 triệu đồng và chi phí điều
trị do bệnh tật là 277,3 triệu đồng. Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về BĐKH
còn hạn chế: 72% số hộ biết ít về BĐKH, 15% không biết hoặc không có thông tin về
BĐKH. Chính vì vậy, việc chuẩn bị ứng phó với BĐKH của người dân cũng hạn chế:
32% người dân không chuẩn bị gì và 46% chỉ chuẩn bị một ít để đối phó. Để đối phó
với BĐKH, hầu hết các hộ dân chỉ dùng biện pháp gia cố nhà cửa và thu hoạch sớm
hơn dự kiến mà chưa có biện pháp nào hữu ích hơn.
Từ những kết quả phân tích đó, cùng với việc phân tích lợi ích, chi phí của một
số dự án thích ứng với BĐKH đã và đang triển khai tại huyện Hương Sơn, tỉnh Hà
Tĩnh cũng như định hướng phát triển ngành nông nghiệp của huyện, tác giả đề xuất
một số nhóm giải pháp thích ứng với BĐKH cho ngành nông nghiệp của huyện bao
gồm: Nâng cao nhận thức và hiểu biết về biến đổi khí hậu; Thay đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi và tập quán canh tác và thực hiện một số mô hình trong nông nghiệp.
Từ khóa: Biến đổi khí hậu; Ngành nông nghiệp; Huyện Hương Sơn; Tỉnh Hà Tĩnh.
xiii
tiết, khi nhiệt độ tăng, tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu tăng ảnh
hưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp. Sự bất thường về chu kỳ khí hậu không chỉ
dẫn tới sự gia tăng dịch bệnh, dịch hại, giảm sút năng suất mùa màng, mà còn gây ra
các rủi ro nghiêm trọng khác.
1
Theo đánh giá của Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Tĩnh và các cơ quan
chuyên môn, Hà Tĩnh là một trong những địa phương chịu nhiều tác động của thiên
tai, BĐKH, được mệnh danh là một “túi mưa chảo lửa”. Từ số liệu hơn 40 năm, qua
nghiên cứu nhận thấy những biểu hiện và tác động của BĐKH, thiên tai đối với khu
vực Hà Tĩnh khá rõ.
Hương Sơn là một huyện trung du, miền núi nằm về phía tây bắc của tỉnh Hà
Tĩnh, Việt Nam. Về vị trí địa lý, đây là huyện giáp với một số huyện của tỉnh Nghệ An
và phía tây giáp với Lào ở tỉnh Bô-li-khăm-xay. Địa hình của huyện là địa hình đồi núi
xen đồng bằng thung lũng với hệ thống sông và núi trải dài. Chính vì vậy, huyện
Hương Sơn là một địa phương khá “nhạy cảm” với hiện tượng BĐKH như sự gia tăng
về nhiệt độ, chế độ mưa diễn ra thất thường…làm ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh
tế - xã hội của huyện nói chung và ngành nông nghiệp của huyện nói riêng.
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016, tình hình mưa bão tại huyện
Hương Sơn diễn biến rất phức tạp. Hàng năm huyện phải gánh chịu từ 2 đến 3 cơn bão
mạnh gây thiệt hại lớn cho tình hình kinh tế - xã hội của huyện nói chung và thiệt hai
cho ngành nông nghiệp nói riêng. Điển hình là trận lũ lịch sử năm 2010, làm chết 15
người, 175 người bị thương, thiệt hại về tài sản hơn 320 tỷ đồng. Tiếp đến, năm 2013,
do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 11 kết hợp với không khí lạnh gây mưa lớn, ngập
lụt nghiêm trọng, lũ quét tàn phá nhiều nhà cửa và cơ sở hạ tầng của huyện Hương
Sơn. Theo đó, làm 5 người chết, 23 người bị thương, thiệt hại ước tính 1.037 tỷ đồng...
Năm 2014, do tác động của các đợt không khí lạnh tràn về gặp thời tiết với nền nhiệt
cao, trên địa bàn huyện xẩy ra 01 trận lốc xoáy, kèm theo giông, sét tại xã Sơn Trường
làm tốc mái 68 hộ, làm hư hỏng 20 ha ngô, 05 ha khoai sắn ước tính giá trị thiệt hại
xuất nông nghiệp của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010 -2015. Từ
đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH đối với
ngành nông nghiệp tại Huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của đề tài là:
- Đánh giá tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp của huyện Hương Sơn,
tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian qua.
- Đánh giá năng lực thích ứng của người dân và chính quyền trước những tác
động của hiện tượng BĐKH.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH đối với
ngành nông nghiệp Huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để đánh giá tác động của BĐKH mà cụ thể là các hiện tượng: bão, lũ lụt, hạn
hán, lốc xoáy…gây thiệt hại lên tài sản, cơ sở hạ tầng, sản phẩm nông nghiệp của
3
người dân, trong nghiên cứu này nhóm tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ
cấp được thu thập từ các cuộc thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussions
FGDs) và điều tra hộ gia đình. Dữ liệu thứ cấp về năng suất nông nghiệp và giá cả của
sản phẩm nông nghiệp trong giai đoạn 2010 – 2015 được cung cấp từ UBND huyện
Hương Sơn, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tài chính Kế hoạch,
Chi cục thống kê huyện. Dữ liệu thứ cấp về thiệt hại do các hiện tượng khí hậu giai
đoạn 2010 – 2015 được cung cấp từ UBND huyện Hương Sơn, phòng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế Hạ tầng. Dữ
liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc điều tra 142 hộ gia đình được mã hóa bởi Microsoft
Access 2010, và được phân tích bởi phần mềm Microsoft Excel 2010.
3.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Các phương pháp nghiên cứu thực địa nhằm lựa chọn được khu vực nghiên cứu
được tập trung thành từng nhóm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận
tiện. Tại mỗi xã được chọn nghiên cứu, việc điều tra bao phủ hết tất cả các khối, xóm
với hy vọng mẫu thu được có thể đại diện cho cộng đồng dân cư khu vực này. Những
hộ gia đình được chọn dựa vào cơ cấu nghề nghiệp của xã chủ yếu là nông nghiệp.
Thời gian phỏng vấn cho mỗi hộ gia đình là từ 1 đến 1,5 giờ.
3.5. Công cụ phân tích dữ liệu
Dữ liệu được mã hóa bởi phần mềm Microsoft Access 2010 và được phân tích
bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
4. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Tác động do biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp của huyện Hương Sơn
tỉnh Hà Tĩnh như thế nào?
(2) Chính quyền và người dân huyện Hương Sơn đã có biện pháp nào để thích
ứng với các tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp?
(3) Có những giải pháp nào cho huyện Hương Sơn để nâng cao khả năng thích
ứng với BĐKH đối với ngành nông nghiệp trong tương lai?
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào những tác động của BĐKH đến ngành nông
nghiệp huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian hành chính: Nghiên cứu được giới hạn tại huyện
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Trong đó tập trung vào các xã: Sơn Thịnh, Sơn Ninh, Sơn
Hoà, Sơn Tân, Sơn Mỹ.
- Phạm vi về thời gian:
+ Nghiên cứu này thu thập số liệu thứ cấp về BĐKH của huyện Hương Sơn,
tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010-2015. Bên cạnh đó, dữ liệu thứ cấp được tác giả thu
5
thập thông qua dự án IWMC Hà Tĩnh nằm trong chương trình hợp tác Việt - Bỉ về ứng
Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, …).
6
Từ năm 1998 đến năm 2003, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hoàn thành thông
báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí
hậu, trong đó tổng kết biến đổi khí hậu của Việt Nam trong 100 năm gần đây, kiểm kê
quốc gia khí nhà kính năm 1993 và ước lượng khí nhà kính các năm 2020, 2050, đánh
giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế xã hội chủ yếu, xây dựng
kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam, kiến nghị các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí
hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam,…
Vào các năm 2006, 2007 trong quá trình thực hiện Thông báo Quốc gia lần 2 cho
VNFCCC, các tác giả trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện kiểm
kê quốc gia khí nhà kính năm 2000, xây dựng chiến lược thực hiện các dự án Cơ chế
phát triển sạch (CDM). Đặc biệt, một số tác giả Nguyễn Văn Thắng và cộng sự, 2000)
đã xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu mới của Việt Nam, dự kiến mức tăng của nhiệt
độ, mức tăng giảm của lượng mưa, mực nước biển dâng,… ở Việt Nam và trên 7 vùng
khí hậu trong từng thập kỷ của thế kỷ 21.
Gần đây hơn, trong khuôn khổ Chương trình Khoa học và công nghệ phục vụ
phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tác
giả Nguyễn Văn Thắng và các cộng sự (2010) thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các
giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững
kinh tế xã hội ở Việt Nam”.
Tác giả Nguyễn Đức Ngữ (2008) cho ra đời cuốn sách “Biến đổi khí hậu”, được
xuất bản bởi nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật.
Bộ Tài nguyên và Môi trường là đơn vị nhà nước Việt Nam chủ trì các hoạt động
liên quan đến biến đổi khí hậu. Cho đến này, Bộ đã xây dựng 02 kịch bản biến đổi khí
hậu và nước biển dâng cho Việt Nam lần lượt năm 2009 và năm 2011. Theo kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng do Bộ TN và MT công bố năm 2011 cho thấy. Ở
Lâm Thị Thu Sử và cộng sự (2010) đã công bố kết quả nghiên cứu với đề tài:
“Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên
Huế”. Đề tài đã nêu được: (1) Các đặc điểm địa lý, kinh tế xã hội, sử dụng và quản lý
tài nguyên nước ở lưu vực sông Hương; (2) Đưa ra các phương pháp nghiên cứu dựa
vào cộng đồng (PRA, RRA, thảo luận nhóm tập trung…); (3) Một số kết quả nghiên
cứu về nhận thức của người dân về BĐKH, sự thích ứng với BĐKH ở hiện tại và
tương lai, các tác động có thể xảy ra do BĐKH, sử dụng và quản lý tài nguyên nước.
Các kết quả nghiên cứu được thực hiện ở 3 vùng địa hình khác nhau của lưu vực sông
Hương là: xã Hương Lộc - huyện Nam Đông, phường Thủy Biều - thành phố Huế và
xã Hải Dương - huyện Hương Trà.
8
Tác giả Lê Anh Tuấn thời gian qua đã liên tiếp cho ra những công trình nghiên
cứu: Năm 2009, tại diễn đàn “Dự trữ sinh quyển và phát triển nông thôn bền vững ở
ĐBSCL”,ông đã có bài báo cáo “Tác động của BĐKH lên HST và phát triển nông
thôn vùng ĐBSCL”. Năm 2011, NXB NN đã phát hành “Phương pháp lồng ghép
BĐKH vào kế hoạch phát triển KT - XH”. Đến năm 2012, ông tiếp tục cho ra đời “Tác
động của BĐKH lên SX lúa”; cũng trong thời gian này ông và PGS. TS Nguyễn Ngọc
Đệ đã nghiên cứu “SX lúa và tác động của BĐKH ở ĐBSCL”.
Năm 2010, Trường đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội công bố đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Nhà nước “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến các
yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam, khả năng dự báo và giải pháp
chiến lược ứng phó”.Đề tài đã đạt được một số kết quả như sau: 1) Tổng quan tình
hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các vấn đề khoa học của đề tài,
trong đó hầu hết là các công trình được đăng gần đây; 2) Đã xây dựng được một cơ sở
dữ liệu khá đầy đủ, bao gồm số liệu quan trắc hàng ngày thu thập từ mạng lưới trạm
khí tượng Việt Nam, số liệu phân tích và tái phân tích toàn cầu, số liệu kết xuất từ các
mô hình khí hậu toàn cầu trong các thời kỳ chuẩn và tương lai theo các kịch bản biến
đổi khí hậu; 3) Đã tính toán, xử lí, phân tích và đưa ra được những kết luận nhất định
thông và đô thị.
Năm 2016, tác giả Đặng Thị Hoa bảo vệ thành công luận án tiến sỹ chuyên
ngành kinh tế nông nghiệp với đề tài “Nghiên cứu sự thích ứng với BĐKH trong sản
xuất nông nghiệp đối với người dân ven biển tỉnh Nam Định”. Luận án đã chỉ ra được
những biểu hiện của BĐKH (bão, xâm nhập mặn, nhiệt độ, lượng mưa, số giờ nắng,
độ ẩm, hạn hán, nắng nóng và rét thay đổi bất thường....) và ảnh hưởng của BĐKH đến
SXNN ở vùng ven biển Nam Định. Luận án đã chỉ ra được các biện pháp thích ứng
người dân ven biển Nam Định đã và đang áp dụng trong SXNN (thay đổi giống cây
trồng/vật nuôi, thay đổi kỹ thuật canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng/vật nuôi,
chuyển mục đích sử dụng đất, nâng cấp/gia cố khu nuôi trồng, chấp nhận tổn thất...) và
đề xuất được các giải pháp nâng cao sự thích ứng với BĐKH cho người dân trong thời
gian tới (phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển mục đích sử dụng đất, lồng ghép SXNN với
các kế hoạch phát triển khác của vùng ven biển tỉnh Nam Định...).
7.2. Nghiên cứu của nước ngoài
Năm 1938, sử dụng số liệu của 147 trạm khí tượng trên thế giới, kỹ sư người
Anh, Guy Callendar chỉ ra nhiệt độ đã tăng lên trong suốt thế kỷ qua. Ông cũng chỉ ra
rằng nồng độ CO cũng tăng lên trong khoảng thời gian đó và đây có thể chính là
nguyên nhân của sự ấm lên. Nhưng “hiệu ứng Callendar” đã bị đông đảo các nhà khí
tượng học thời đó không công nhận. Từ năm 1955 đến trước 1975, các nhà khoa học
bắt đầu nghiên cứu tỉ mỉ hơn về C02, mức độ tập trung C02 và các bằng chứng về mức
độ hấp thụ tia hồng ngoại của C02 và một số khí nhà kính khác.
Đến năm 1975, khái niệm “nóng lên toàn cầu” lần đầu tiên được công chúng biết
tới khi nhà khoa học Mỹ, Wallace Broecker sử dụng thuật ngữ này làm tiêu đề cho
một bài báo khoa học của mình. Năm 1987, Nghị định thư Montreal được thỏa thuận,
quy định giới hạn của các hóa chất gây hại đến tầng ozone. Mặc dù không đề cập tới
vấn đề biến đổi khí hậu, song nghị định thư Montreal vẫn có tầm ảnh hưởng lớn hơn
nghị định thư Kyoto về cắt giảm khí nhà kính.
11
khí hậu, các đặc điểm và hiện tượng của biến đổi khí hậu; các tác động của biến đổi
khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
12