Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh ninh thuận - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM CHÍ VINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM CHÍ VINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

8340101

Học Viên

Phạm Chí Vinh

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và
hết sức quý báu từ phía Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Đại Học Nha Trang, cũng như
Ban Lãnh Đạo và Cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Ninh Thuận.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS. Hà Việt Hùng người đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn về mặt chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy Cô giáo đã giảng dạy trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin cám ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban, các anh chị nhân viên Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận đã giúp đỡ và tạo điều
kiện để tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, người thân đã giúp đỡ, động viên
tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và đã giúp tôi hoàn thành xong đề tài này.
Mặc dù đã thực hiện đề tài với tất cả sự nhiệt tình và kiến thức của bản thân
nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của
Quý thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Khánh Hòa, tháng 07 năm 2018
Học Viên

Phạm Chí Vinh


v


1.5. Kinh nghiệm quản trị RRTD tại một số NHTM ....................................................35
1.5.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát vay ......35
1.5.2. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát .....36
1.5.3. Quản trị RRTD thông qua hệ thống thông tin tín dụng ............................. 36
1.5.4. Bài học kinh nghiệm cho BIDV chi nhánh Ninh Thuận .....................................37
Tóm tắt chương 1 ............................................................................................. 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI BIDV CHI NHÁNH NINH THUẬN ....................................................... 39
2.1. Giới thiệu tổng quan về BIDV chi nhánh Ninh Thuận ..........................................39
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ........... 39
2.1.2. Lịch sử phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển CN Ninh Thuận40
2.1.3. Kết quả hoạt động của BIDV Ninh Thuận trong trong thời gian qua ................42
2.2. Thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Ninh Thuận..........48
2.2.1. Thực trạng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận .... 48
2.2.2. Thực trạng nợ xấu tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận ............53
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận . 58
2.3.1. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận ...................58
2.3.2. Công tác quản trị RRTD khách hàng tại BIDV Ninh Thuận.................... 60
2.4. Kết quả khảo sát nguyên nhân RRTD cá nhân tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận ..... 70
2.4.1. Bảng câu hỏi điều tra .............................................................................. 71
2.4.2. Mô tả mẫu và phương pháp tiến hành ..................................................... 72
2.4.3. Kết quả điều tra khảo sát về nhận diện các nguyên nhân gây nên RRTD ..........73
Tóm tắt chương 2 ............................................................................................. 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QTRR
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV NINH THUẬN ................................ 81
3.1. Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng của BIDV ...................................... 81
3.2. Quan điểm và mục tiêu quản trị rủi ro của BIDV Ninh Thuận ................... 82

Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước

DATC

Debt and Asset Trading Corporation (Công ty mua bán nợ
và tài sản tồn đọng)

KHCN

Khách hàng cá nhân

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

POS

Point of sale (Điểm thanh toán chấp nhận thẻ)


Tổ chức thương mại thế giới

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn
2013 - 2017....................................................................................................................42
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng từ năm 2014 đến 2017 tại BIDV Ninh Thuận ......45
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2015-2017 .....47
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn giai đoạn 2014 – 2017 ........................50
Bảng 2.5: Thực trạng tín dụng KHCN theo mục đích vay giai đoạn 2014 – 2017 .......51
Bảng 2.6: Thực trạng nợ xấu tại chi nhánh giai đoạn 2011 – 2017 ..............................53
Bảng 2.7: Nợ xấu theo đối tượng khách hàng tại Chi Nhánh giai đoạn 2013 - 2017 ...55
Bảng 2.8: Nợ xấu khách hàng cá nhân theo mục đích giai đoạn 2014 – 2017 .............57
Bảng 2.9: Thống kê mẫu điều tra, khảo sát ...................................................................72
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về nhận diện các nguyên nhân gây nên RRTD khách hàng
cá nhân ...........................................................................................................................74

ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tình hình huy động theo đối tượng tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2017... 44
Hình 2.2: Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn
2014 - 2017.....................................................................................................................48
Hình 2.3: Dư nợ khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2017....49
Hình 2.4: Tỷ trọng dư nợ KH cá nhân theo kỳ hạn tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn
2014 - 2017....................................................................................................................50

2016 là 4,36 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,27% và đến năm 2017 dư nợ xấu khách hàng cá
nhân tăng vọt lên con số 18,6 tỷ đồng đưa nợ xấu lên con số 1.03%. Tỷ lệ nợ xấu hàng
năm đối với nhóm khách hàng cá nhân nhìn chung có giảm từ năm 2013 đến năm
2016. Tuy nhiên quy mô nợ xấu lại gia tăng qua các năm, hơn nữa nợ xấu có nguy cơ
mất vốn không ngừng tăng lên trong thời gian qua và đó cũng là thách thức đối với
công tác quản trị rủi ro tại Chi nhánh.
Với mục tiêu nhằm đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng và khách hàng cá nhân tại
BIDV Ninh Thuận giai đoạn từ năm 2013 đến 2017, xác định các nguyên nhân chủ yếu
dẫn đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận và trên cơ sở đó đề
xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân nói
riêng và công tác quản trị rủi ro nói chung tại BIDV Ninh Thuận. Luận văn “Quản trị rủi
xi


ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Ninh Thuận” đã làm rõ được thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam -Chi
nhánh Ninh Thuận. Ngoài ra, thông qua khảo sát, tác giả tổng hợp được 9 nguyên
nhân gián tiếp và trực tiếp gây rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân đó là:
(1) Nguyên nhân bất khả kháng từ thời tiết, thiên tai, dịch bệnh; (2) Các chính sách tài
trợ tín dụng gây nên những biến động và ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực kinh tế; (3)
Các vấn đề về ô nhiễm môi trường làm giảm sút sản lượng sản xuất, khai thác; (4) Quản
lý tài chính của khách hàng yếu kém, khách hàng vay ở nhiều TCTD nhưng không
kiểm soát được tài chính; (5) Khách hàng không trung thực trong khai báo khó khăn tài
chính của bản thân; (6) Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích so với mục đích vay vốn;
(7) Thiếu kiểm tra giám sát và quan tâm khách hàng sau khi cho vay; (8) Do năng lực
thẩm định yếu kém đối với các khoản vay của khách hàng cá nhân và (9) Do áp lực hoàn
thành chỉ tiêu kế hoạch, chưa quan tâm đến chất lượng tín dụng.
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro khách hàng cá nhân tại
BIDV Ninh Thuận, vận dụng cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng kết hợp nghiên

cao vẫn là sự chủ quan từ chính các ngân hàng với cơ chế kiểm soát tín dụng lỏng lẻo,
quy trình cấp tín dụng chưa phù hợp với thực tiễn và lựa chọn danh mục đầu tư không
phù hợp với tình hình biến động của nền kinh tế thị trường. Quản trị rủi ro tín dụng
hiệu quả, nhất là quản trị nợ xấu với một tỷ lệ chấp nhận được trong mức quy định của
ngân hàng nhà nước hiện đang là nhiệm vụ quan trọng. Theo đó, các ngân hàng
thương mại cần phải xây dựng cho mình một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp
với quy mô ngân hàng và với thực tiễn nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
Đối với tín dụng khách hàng cá nhân, quy mô khoản vay là nhỏ nhưng số lượng
các khoản vay là lớn; khách hàng cá nhân thì đa dạng, phức tạp; thông tin tình hình tài
chính, nhân thân, quan hệ xã hội về khách hàng cá nhân không rõ ràng, minh bạch.
Hơn nữa, tình hình tài chính cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi liên tục. Do vậy,
việc quản lý rủi ro tín dụng đối với những khoản vay này là cần thiết và có vai trò
quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại. Do đó mỗi ngân hàng thương mại phải xây dựng cho mình một công cụ,
chiến lược để quản trị rủi ro tín dụng cá nhân cho riêng mình.
Những năm gần đây, BIDV Ninh Thuận có mức tăng trưởng tín dụng khá ấn
tượng. Nếu như dư nợ năm 2014 là 2.878 tỷ đồng thì con số này năm 2017 là 4.737 tỷ
đồng với mức tăng trung bình 21%/năm. Trong đó, khách hàng cá nhân đóng góp đáng
kể vào sự tăng trưởng chung của ngân hàng với mức tăng bình quân của khu vực này
1


đạt 23%/năm và tỷ trọng đóng góp của khu vực khách hàng tư nhân từ 36% trong tổng
dư nợ tín dụng năm 2014, đến năm 2017 con số này đã là 38%. Tuy nhiên nợ xấu của
BIDV Ninh Thuận những năm gần đây cũng tăng đáng kể, cụ thể đối với TDCN cho
thấy: Dư nợ xấu năm 2013 là 3,57 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu khu vực này là 0,42% ; 2014
là 3,95 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,38%; 2015 là 4,13 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,32%: năm
2016 là 4,36 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,27% và đến năm 2017 dư nợ xấu khách hàng cá
nhân tăng vọt lên con số 18,6 tỷ đồng đưa nợ xấu lên con số 1.03%. Tỷ lệ nợ xấu hàng
năm đối với nhóm khách hàng cá nhân nhìn chung có giảm từ năm 2013 đến năm

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại ngân hàng BIDV Ninh Thuận
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013-2017, số liệu sơ
cấp thông qua khảo sát lấy ý kiến chuyên gia được thực hiện trong tháng 05 năm 2018.
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro khách hàng cá
nhân tại BIDV Ninh Thuận.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu chủ yếu sau đây:
 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về
rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, những nội dung chủ yếu
của quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại để xây dựng khung lý thuyết
cho đề tài nghiên cứu.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những công trình,
báo cáo khoa học liên quan để tham khảo và học tập kinh nghiệm. Phương pháp này
cũng được sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp quy về các hoạt động của ngân
hàng, các tài liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2013 -2017 của BIDV Ninh
Thuận và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn.
 Các dữ liệu cần thu thập
Công tác tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng (quy trình cấp tín dụng, quy
trình đảm bảo tiền vay, quy trình quản trị tín dụng …), số liệu hoạt động kinh doanh
trong giai đoạn 2013 -2017 của BIDV Ninh Thuận và một số ngân hàng thương mại
trên địa bàn.
Bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm của Ngân
hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận.
3


 Phương pháp thu nhập dữ liệu
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập qua phân tích nhóm dữ liệu và thu thập dữ


- Nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hiền (2012), nghiên cứu về Quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý
luận về rủi ro tín dụng như khái niệm rủi ro tín dụng, các tiêu chí phản ánh rủi ro tín
dụng, hậu quả của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Tác giả
cũng hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
được trình bày một cách rất khoa học và đầy đủ: đi từ khái niệm hạn chế rủi ro tín
dụng, tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng, các biện pháp cơ bản hạn chế
rủi ro tín dụng.
Khi đánh giá về thực trạng tín dụng, tác giả luận văn đã chỉ ra khá chi tiết
những đặc điểm ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và nêu nổi bật được thực trạng tín dụng
tại Ngân hàng Đông Á trong giai đoạn 2009 đến 2012. Về phần giải pháp, tác giả đưa
ra nhiều giải pháp chuyên sâu để hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhất, tuy
nhiên các giải pháp chỉ mang tính tổng quát, chưa nói đến yếu tố vùng miền, ngành
nghề tác động đến rủi ro tại Đông Á, do vậy, khi kiến nghị đối với Hội sở ngân hàng,
tác giả cũng chưa đề cập đến.
- Nghiên cứu của Lê Thị Hồng Điều (2008) về: “Quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”. Tác giả đã nêu ra một số nguyên nhân gây
ra rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là: Lỏng lẻo trong
công tác kiểm tra nội bộ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, thiếu sự kiểm tra giám sát
sau khi cho vay, tốc độ tăng trưởng tín dụng,... trên cơ sở phân tích, đánh giá đề tài
cũng đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD do các nguyên nhân trên gây ra
- Nghiên cứu của Ngô Thị Thanh Trà (2010), nghiên cứu về các giải pháp hạn
chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank Chi nhánh Nam Sài Gòn. Một trong những mục
tiêu nghiên cứu đó là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng thương mại. Tuy vậy, nghiên cứu mới chỉ làm rõ được cơ sở lý luận liên quan
đến rủi ro tín dụng như khái niệm về rủi ro tín dụng, phân loại rủi ro tín dụng và chỉ ra
một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, cơ
sở lý luận rất quan trọng liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng, tác giả hoàn toàn không
đề cập đến, đây là thiếu sót trọng yếu của nghiên cứu.

Với các số liệu cụ thể của các chi nhánh Agribank Đồng Tháp, nhất là việc tác
giả công tác và tham gia trực tiếp vào công việc liên quan đến tín dụng, tác giả đã chỉ
ra khá chi tiết những đặc điểm ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và nêu nổi bật được thực
trạng tín dụng tại Agribank Đồng Tháp trong giai đoạn 2006 đến 2010, nêu lên được những
điểm mạnh và điểm yếu về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp.
Về phần giải pháp, tác giả đưa ra nhiều giải pháp chuyên sâu để quản trị rủi ro
tín dụng một cách hiệu quả nhất, tuy nhiên các giải pháp chỉ mang tính tổng quát, chưa
được cụ thể hóa một cách rõ nét. Cụ thể, trong giải pháp về hỗ trợ như cơ cấu tổ chức
6


cấp tín dụng: tác giả của đề tài nghiên cứu đưa ra việc phân tách giữa khâu cho vay và
khâu quản lý nợ thông qua việc phân tách phòng quan hệ khách hàng và phòng quản lý
nợ, thực hiện phân chia việc phê duyệt hồ sơ tín dụng theo các cấp, ban khác nhau
nhưng tác giả lại chưa nêu được các tiêu chuẩn cần thiết về con người, trình độ chuyên
môn... của các nhân sự tham gia vào cơ cấu này nhằm nêu rõ việc phân tách này tác
động tiêu cực hay tích cực đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp.
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nguyên (2013), nghiên cứu về nâng cao hiệu
quả quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên
Giang. Nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân
tích và đánh giá. Tác giả đã nghiên cứu về quản trị rủi ro, phân tích những nguyên
nhân chính dẫn đến RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên
Giang. Từ đó tác giả đã đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả
quản trị RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang. Tuy
nhiên đề tài chỉ phân tích một cách tổng quan mà không tập trung vào từng phân khúc
khách hàng, thời điểm phân tích là thời điểm rất khó khăn đối với ngành Ngân hàng
(giai đoạn thắt chặt chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát).
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Cảnh (2017) nghiên cứu công tác quản trị rủi ro
khách hàng Doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ninh Thuận. Nghiên cứu đã làm rõ
được thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh

mại mà cụ thể là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh
Thuận nhằm củng cố và hoàn thiện hơn lý thuyết về rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thương mại.
 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc phát
triển một cách bền vững hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, đặc biệt
trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng thì quản trị rủi ro mà cụ thể hơn đó là
quản trị rủi ro tín dụng tín có ý nghĩa quan trọng. Do đó việc nghiên cứu quản trị rủi ro
tại chi nhánh sẽ trực tiếp giúp các nhà quản lý của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận có cái nhìn chi tiết và toàn diện hơn đối với
hoạt động tín dụng. Trên cơ sở có những giải pháp thích hợp để nâng chất lượng tín
dụng cũng như nâng cao lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
1.7. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM.
Nội dung chương này trình bày các khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng
khách hàng cá nhân cùng với các vấn đề cơ bản về RRTD và quản trị RRTD của Ngân
hàng thương mại.
8


Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
BIDV Chi nhánh Ninh Thuận.
Nội dung chương này sẽ phân tích hoạt động tín dụng, thực trạng RRTD và
công tác quản trị RRTD khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh
Thuận trong giai đoạn 2014 - 2017.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV Chi
nhánh Ninh Thuận.
Vận dụng hệ thống lý thuyết đã trình bày ở chương 1 và những vấn đề tồn tại
trong công tác quản trị RRTD khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh

cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới những cá nhân như một khách hàng
trung thành, tiềm năng.
Vậy tín dụng cá nhân là gì? Trên cở sở định nghĩa nêu trên thì Tín dụng cá nhân
là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một
thời gian nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với nục đích phục vụ đời sống hoặc
phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hính thức hộ kinh tế cá thể. (Nguyễn Lê Ngọc Ca,
2011) . Các cá nhân đi vay là những ai? Họ có thẻ là những người buôn bán nhỏ, nông

10


dân, hộ thủ công nghệ, thợ may, cơ khí, thanh niên, phụ nữ, sinh viên, tài xế taxi, cơ sơ
sản xuất nhỏ,… Hoặc là đại diện của hộ gia đình là những người được các thành viên
có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự trong hộ gia đình ủy quyền những người
thay mặt hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và cam kết
cùng trả nợ cho Ngân hàng.
c. Các đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân
- Thường là các khoản vay vốn ngắn và trung hạn, đặc biệt là các khoản vay mua
bất động sản thời gian có thể lên tới 15 – 20 năm.
- Quy mô khoản vay: Ngoại trừ các khoản vay mua bất động sản, hầu hết các
khoản vay tiêu dùng đều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay thì lớn, mỗi cán
bộ tín dụng quản lý một lượng khách hàng khoảng 100 – 200 khách hàng.
- Lãi suất cho vay phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế: Tăng lên khi nền kinh tế mở
rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái. Đối tượng vay vốn khách hàng cá nhân
có thể là những người buôn bán nhỏ, công nhân viên chức, công nhân, nông dân,
người sản xuất nhỏ,… hoặc là đại diện của hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng. Hiện
nay, những người có thu nhập cao có nhu cầu vay nhiều hơn so với người có thu nhập
thấp và họ thường vay với nhu cầu cao hơn so với thu nhập hàng năm của mình để đạt
được mức sống như mong muốn hơn là một sự lựa chọn chỉ được dùng trong tình

Trong bài viết này, với mục đích tiếp cận những vấn đên quan đến rủi ro tín dụng
cá nhân, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro này. Do đó, chỉ
xin phép tiếp cận với những tiêu thức phân loại tín dụng mà có ảnh hưởng đến mục đích
bài viết.
Theo đối tượng khách hàng vay vốn, tín dụng được chia làm hai loại:
+ Tín dụng cá nhân: Là các cá nhân đại diện hộ gia đình vay vốn nhằm mục đích
tiêu dùng hay tài trợ cho sản xuất kinh doanh cá nhân.
+ Tín dụng đối với doanh nghiệp: Đối tượng đi vay là các doanh nghiệp, tổ chức
có tư cách pháp nhân. Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng để mua sắm trang thiết bị,
xây dựng, cải tiến kỉ thuật, mua công nghệ,…
Theo mục đích vay, tín dụng được chia làm ba loại:
+ Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục
đích chi tiêu cá nhân, hộ gia đình. Các khoản vay là nguồn tài chính quan trọng giúp
người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như mua nhà, mua sắm
các phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt học tập… trước khi họ có đủ năng lực tài
chính để hưởng thụ.
+ Cho vay kinh doanh: Đối với hầu hết các ngân hàng, cho vay kinh doanh
thường được gọi là các khoản vay thương mại và công nghiệp. Đây được xem là một
trong những khoản mục cho vay quan trọng nhất của hầu hết các NHTM. Vay kinh
doanh nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động, tài sản cố định và hầu hết đó là
những khoản vay trung dài hạn.
12


Theo thời gian sử dụng, tín dụng được chia làm ba loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá một năm dùng để
“bổ sung” phần vốn lưu động còn thiếu phát sinh trong quá trình kinh doanh của các
doanh nghiệp, đôi khi cũng được doanh nghiệp bổ trợ tạm thời cho vốn đầu tư dài hạn
khi có nguồn đảm bảo chi trả trong ngắn hạn. Đối với mỗi hộ gia đình, tín dụng ngắn
hạn được sử dụng để mua sắm đồ dùng phục vụ nhu cầu cá nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status