ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ TUẤN LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ TUẤN LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ QUỐC HỘI
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các
anh chị học viên.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Đỗ Tuấn Linh
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ............................................................. viii
MỞ
ĐẦU
.................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 35
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài...................................................................... 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp luận............................................................................................ 35
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................
35
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................
35
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 36
2.3.1. Hệ thống các chỉ tiêu tuyệt đối........................................................................ 36
2.3.2. Các chỉ tiêu tương đối ..................................................................................... 37
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ........................................................................ 40
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang .......... 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 40
3.1.2. Điều kiện, đặc điểm kinh tế xã hội.................................................................. 41
3.2. Thực trạng công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .......... 42
3.2.1. Thực trạng các đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. ........
42
3.2.2. Tiền lương, tiền công, mức đóng và trách nhiệm đóng BHXH, phương
thức đóng BHXH ...................................................................................................... 48
3.2.3. Tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH .............................................. 49
3.2.4. Tổ chức thực hiện công tác thu ....................................................................... 52
3.2.5. Quản lý số tiền thu BHXH .............................................................................. 58
3.2.5. Quản lý nợ đọng, trốn đóng BHXH ................................................................ 63
3.2.6. Công tác kiểm tra, tổng hợp, báo cáo.............................................................. 65
3.2.7. Công tác quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu thu BHXH ........................................ 67
3.2.8. Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý thu BHXH ........................................ 67
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .......... 69
3.3.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 69
4.3.3. Kiến nghị với BHXHViệt Nam....................................................................... 94
4.3.4. Kiến nghị với chính quyền địa phương và tổ chức công đoàn ....................... 95
KẾT LUẬN ..............................................................................................................
97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 98
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
2
BHXH
Bảo hiểm xã hội
3
Hợp đồng lao động
9
KHTC
Kế hoạch tài chính
10
LĐ NLĐ
11
NSDLĐ
12
ÔĐ
13
QD SXKD
14
15
TNLĐ-BNN
TS
năm 2009 - 2013 ...................................................................................... 58
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp số BHXH phải đóng và số BHXH đã thu từ năm
2009 - 2013 theo khối quản lý ................................................................. 61
Bảng 3.10. Tình hình nợ đọng BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm
2009 - 2013 .............................................................................................. 64
Bảng 3.11: Số liệu nợ tiền thu BHXH phân theo địa bàn hành chính năm
2013 ......................................................................................................... 65
Bảng 3.12: Tình hình kiểm tra doanh nghiệp đóng BHXH trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang (2009 - 2013 ) ................................................................... 68
Bảng 3.13. Tình hình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về công tác quản lý thu
BHXH tại tỉnh Tuyên Quang từ năm 2009-2013 .................................... 68
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 3.1. Phân cấp quản lý, khai thác dữ liệu thu BHXH.......................................55
Sơ đồ 3.2: Quy trình thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT ................................................57
Biểu đồ 3.1: Kết quả tổng hợp số BHXH phải đóng và số BHXH đã thu từ năm
2009 - 2013 ..............................................................................................59
Đồ thị 3.1: Số tiền nợ BHXH từ năm 2009 - 2013 ...................................................64
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Người lao động (NLĐ) chiếm tỷ lệ rất lớn trong dân số và do điều kiện lao
động làm việc ngoài rủi ro mang tính tự nhiên, họ cần phải chịu những rủi ro mang
tính nghề nghiệp làm giảm hoặc mất thu nhập ảnh hưởng đến bản thân NLĐ và gia
đình họ cũng như xã hội. Nhu cầu tìm kiếm một sự đảm bảo tốt hơn cho từng cá
01/01/201231/12/2013). Điều này gây áp lực cho công tác quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh
Tuyên Quang và gặp những cản trở nhất định. Trong tình hình kinh tế đang gặp khó
khăn như hiện nay, công tác quản lý thu luôn là vấn đề trọng tâm của toàn ngành
BHXH. Bên cạnh đó, công tác thu BHXH tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua vẫn
còn những mặt tồn tại như hiện tượng trốn đóng BHXH, nợ đọng, chậm đóng
BHXH, số người tham gia BHXH còn thấp. Quản lý mức tiền lương, tiền công làm
căn cứ đóng BHXH chưa chặt chẽ. Với vai trò là một bộ phận của BHXH Việt Nam,
BHXH tỉnh Tuyên Quang đang từng bước cố gắng làm tốt chức năng, nhiệm vụ của
mình để góp phần vào sự nghiệp chung của ngành BHXH Việt Nam.
Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục têu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý thu BHXH tại BHXH
tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất các biện pháp để thực hiện tốt hơn công tác
quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu BHXH.
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
- Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu
BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3
1.1.1. Khái niệm
Từ thế kỷ 19 đến nay, nền kinh tế hàng hoá phát triển, việc thuê nhân công
trở nên phổ biến, mâu thuẫn chủ - thợ phát sinh, giới thợ liên kết đấu tranh buộc
chủ phải thực hiện cam kết. Cuộc đấu tranh này diễn ra ngày càng rộng lớn và có
tác động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội. Do vậy, Nhà nước đã phải đứng
ra can thiệp và điều hoà mâu thuẫn. Sự can thiệp này một mặt làm tăng vai trò của
nhà nước, mặt khác buộc các giới chủ và giới thợ phải đóng một khoản tiền nhất
định hàng tháng được tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra đối
với người làm thuê. Số tiền đóng góp của các chủ và thợ hình thành mộ
tập trung trên phạm vi quố
tiền tệ
ợc bổ sung từ ngân sách nhà nước
khi cần thiết nhằm đảm bảo đời sống cho NLĐ khi gặp phải những biến cố bất lợi.
Chính những mối quan hệ ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của NLĐ được dàn trải,
cuộc sống của NLĐ và gia đình họ ngày càng được đảm bảo ổn định. Giới chủ
cũng thấy mình có lợi và được bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường,
tránh được những xáo trộn không cần thiết. Toàn bộ những hoạt động với những
mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trên được thế giới quan niệm là BHXH đối với
NLĐ. BHXH ra đời và lan rộng rất nhanh. Quá trình phát triển của BHXH trải qua các
mốc sau:
- Năm 1838 chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ra đời lần
đầu tiên ở nước Phổ (Cộng hòa liên bang Đức).
-
ốm đau được thành lập ở Đức, Bỉ.
- Năm 1883, Đức ban hành đạo luật đầu tiên về BHXH.
thu nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau (ÔĐ), thai sản (TS),
tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử
tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH
có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật nhằm dảm bảo an toàn đời sống cho
NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
Các khái niệm trên tuy xuất phát từ những góc độ khác nhau nhưng đều
xem xét BHXH, trước hết là một hình thức bảo hiểm nhưng mang tính xã hội, hoạt
động phi lợi nhuận, có sự bảo hộ của Nhà nước, chủ yếu nhằm mục đích đảm
bảo thu nhập cho NLĐ và an toàn xã hội.
6
1.1.2. Phân loại
BHXH là một phạm trù có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ kinh tế, xã hội
khác nhau nên có thể có nhiều tiêu chí phân loại, tạo ra những kết quả phân
loại khác nhau, về cơ bản BHXH có thể được phân loại theo những tiêu chí sau:
- Căn cứ vào loại hình BHXH của người tham gia BHXH, có thể chia BHXH
thành BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
- Căn cứ vào thời gian cân đối và hạch toán quỹ BHXH, có thể phân loại
BHXH thành BHXH ngắn hạn và BHXH dài hạn.
- Căn cứ vào tần suất chi trả các chế độ BHXH, có thể chia BHXH thành
BHXH một lần, BHXH một thời kỳ và BHXH thường xuyên.
Ngoài ra, cần phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa BHXH và Bảo
hiểm thương mại
* Sự giống nhau:
- Hai loại bảo hiểm này được thực hiện trên cùng một nguyên tắc là: có
tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi, không đóng góp thì
không được đòi hỏi quyền lợi.
- Hoạt động của hai loại bảo hiểm này đều nhằm để bù đắp tài chính cho
Mục đích lớn nhất của BHXH là bảo đảm đời sống cho NLĐ và gia đình họ,
người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập mất đi khi
họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm; khi họ hết tuổi lao động theo
quy định sẽ được hưởng chế độ hưu trí (lương hưu); khi chết sẽ được hưởng trợ
cấp tiền tuất, mai táng phí; ngoài ra được hưởng trợ cấp khi ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ và các chế độ khác.
Tham gia BHXH, NLĐ yên tâm cống hiến và không phải lo lắng nhiều về
những rủi ro mà mình có thể gặp phải trong hoạt động lao động sản xuất, công tác,
sinh hoạt. BHXH góp phần làm hạn chế và điều hoà các mâu thuẫn giữa người tham
gia BHXH và người sử dụng lao động, tạo môi trường làm việc ổn định, đảm bảo
cho hoạt động lao động sản xuất, công tác với hiệu quả cao, từ đó góp phần tăng
trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
- Vai trò của BHXH đối với xã hội:
Thứ nhất: Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng lao động
và NLĐ, mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ trách nhiệm, chia sẻ rủi ro chỉ có
được trong quan hệ của BHXH. Tuy nhiên mối quan hệ mối quan hệ này thể hiện
trên giác độ khác nhau. NLĐ tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho
chính mình đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội. Người sử
8
dụng lao động tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro
cho NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên trong
xã hội. Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH.
Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho những
người bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để khắc phục
những biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của xã hội
trong mỗi con người giúp họ hướng tới những chuẩn mực của chân-thiện-mỹ nhờ
đó có thể chống lại tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng”. BHXH là yếu tố tạo nên sự
lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo
hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượng nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường.
Thứ tư: Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất
lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng,
phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho NLĐ.
Thứ năm: BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển
nhưng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống
phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu BHXH
1.2.1. Khái niệm về quản lý thu BHXH
- Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối
tượng phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép 1 số đối tượng được
tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu
nhập của mình. Trên cơ sở đó hình thành 1 quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích
bảo đảm cho các hoạt động BHXH.
- Quản lý thu BHXH được hiểu là sự tác động có tổ chức, có tính pháp lý để
điều chỉnh các hoạt động thu BHXH. Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống
pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế của các
cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng
và đảm bảo thời gian theo quy định. Quản lý thu BHXH là quy trình thu của cơ
quan BHXH, xác nhận chính xác số lao động, số tiền phải thu, số tiền đã nộp, số
tiền lãi, số tiền nợ, số tiền nộp thừa của NSDLĐ; nhân thân, thời gian nộp, mức
tiền lương, tiền công nộp BHXH của NLĐ, đồng thời xác nhận việc thực hiện chính
sách, chế độ BHXH của cơ quan BHXH đối với đơn vị sử dụng lao động và người
tham gia BHXH từng thời điểm và theo yêu cầu quản lý.
- Đối tượng tham gia BHXH: là những người, những đơn vị phải tham gia
BHXH do pháp luật quy định.
- Phân rõ trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích khi NLĐ và NSDLĐ tham gia
BHXH: Luôn tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng, đảm bảo quyền tham gia
11
BHXH, BHYT của mọi đối tượng theo luật định, mở rộng đối tượng. Đồng thời
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan có liên quan đảm bảo thực thi nghiêm túc pháp
luật về BHXH, BHYT.
- Phòng ngừa được việc NSDLĐ thuê mướn, sử dụng nhân công trốn đóng
BHXH đối với NLĐ và các khả năng tiêu cực khác.
1.2.3. Quỹ BHXH
Bất kì một hoạt động kinh tế - xã hội nào muốn thực hiện được đều phải có
một nguồn tài chính riêng. Đối với hoạt động BHXH, quỹ BHXH được hiểu là một
quỹ tài chính độc lập, tập trung, được tồn tích dần từ sự đóng góp của các bên
tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác và được Nhà nước bảo hộ;
được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ theo quy định của pháp luật
BHXH. Theo đó, quỹ BHXH ở Việt Nam được hình thành từ các nguồn:
- NSDLĐ đóng theo quy định hiện hành.
- NLĐ đóng theo quy định hiện hành.
- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH.
- Hỗ trợ của Nhà nước.
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
1.2.4. Vai trò của quản lý thu BHXH
Công tác thu BHXH có những đặc điểm sau:
- Số đối tượng phải thu là rất lớn và gia tăng theo thời gian nên công tác
quản lý thu BHXH là rất khó khăn và phức tạp.
- Công tác thu mang tính chất định kỳ, lặp đi lặp lại do đó khối lượng công
việc là rất lớn đòi hỏi nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thu
cũng phải tương ứng.
tác thu được định hướng đúng đắn theo mục tiêu chung là: thu đúng, thu đủ, thu
kịp thời, không để thất thoát thu. Từ đó, hướng mọi sự nỗ lực của cá nhân, tổ chức
vào mục tiêu chung đó.
- Hoạt động thu BHXH được điều hòa, phối hợp nhịp nhàng, một trong
những nhiệm vụ mà người quản lý phải liên tục đảm nhiệm là chỉ huy. Nhờ chỉ huy
mà quy trình thu với rất nhiều yếu tố phức tạp được tổ chức, điều hòa phối hợp
nhịp nhàng, từ đó tăng cường tính ổn định trong hệ thống nhằm đạt được mục
tiêu quản lý thu BHXH.
- Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức: thông qua đánh giá, khen
thưởng cho các tổ chức, cá nhân tổ chức thu BHXH tốt sẽ tạo động lực cho các cá
13
nhân. Đồng thời, qua việc uốn nắn những lệch lạc sai sót của cá nhân giúp cho quá
trình thu không bị thất thoát.
1.2.4.3. Kiểm tra, đánh giá hoạt động thu BHXH.
Quá trình thu BHXH không tránh khỏi tình trạng thất thoát. Vì vậy, với
nhiệm vụ của người quản lý là kiểm tra thì hoạt động thu BHXH đã được đánh giá
một cách kịp thời và toàn diện. Nhờ có hoạt động quản lý thu sát sao mà công tác
kiểm tra, đánh giá luôn được sát thực tiễn với quá trình thu.
1.2.5. Nội dung của công tác quản lý thu BHXH
1.2.5.1. Xác định đối tượng tham gia BHXH
* Đối
tham gia BHXH bắt buộc
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức kể cả cán bộ, công chức cấp xã.
- NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và
- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử
dụng và trả công cho NLĐ.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước
quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
- Các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật (Quốc hội 2006, Luật BHXH).
1.2.5.2. Xác định tiền lương, tiền công, mức đóng, trách nhiệm đóng, phương thức
đóng BHXH
* Tiền lương, tiền công đóng BHXH
Tiền lương, tiền công do Nhà nước quy định: NLĐ thuộc đối tượng thực hiện
chế độ tiền lương do Nhà Nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc
là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các phụ cấp chức vụ, phụ cấp
thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên
mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.
Tiền lương, tiền công do đơn vị quyết định: NLĐ thực hiện chế độ tiền lương,
tiền công do đơn vị quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc
là mức tiền lương, tiền công ghi trên HĐLĐ. NLĐ có tiền lương, tiền công tháng
ghi trên HĐLĐ bằng ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc
được tính bằng đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệ được
chuyển đổi bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02