Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN HỒNG SANG

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Anh Tuấn

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


i

TÓM TẮT
Thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với thị trường, đặc biệt là thị trường
chứng khoán vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của các nhà đầu tư. Tuy
nhiên, sự tồn tại của vấn đề bất cân xứng thông tin đã ảnh hưởng tiêu cực đến tính
hiệu quả của thị trường. Công bố thông tin giúp giảm bớt đi những hệ quả xấu do
hiện tượng này gây ra. Mục tiêu của nghiên cứu là điều tra các yếu tố về đặc điểm
quản trị, cấu trúc quyền sở hữu và quản trị tài chính doanh nghiệp ảnh hưởng như

Quê quán:

Cà Mau

Hiện công tác tại:

BIDV Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Là học viên cao học khóa 16
Tôi xin cam đoan luận văn: “Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông
tin của các Doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh”
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Anh Tuấn
Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
TP.HCM, ngày 16 tháng 10 năm 2017
Tác giả

TRẦN HỒNG SANG


iii

LỜI CÁM ƠN
Trước hết tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành đến người hướng dẫn khoa
học, TS. Trần Anh Tuấn, về những ý kiến đóng góp, những chỉ dẫn có giá trị giúp

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN .................................................................11
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN ................................................ 11
2.1.1 Khái niệm ......................................................................................................... 11
2.1.2 Đo lường mức độ công bố thông tin ................................................................. 12
2.1.3 Xây dựng chỉ số công bố thông tin cho sàn HOSE .......................................... 12


v

2.1.4 Phân loại công bố thông tin .............................................................................. 13
2.1.5 Yêu cầu công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết ............................. 14
2.1.6 Sự cần thiết của công bố thông tin trên thị trường chứng khoán ..................... 15
2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA
DOANH NGHIỆP ............................................................................................................ 17
2.2.1 Sự tách biệt quyền sở hữu và quản lý ............................................................... 18
2.2.2 Tỉ lệ thành viên độc lập của HĐQT .................................................................. 18
2.2.3 Cổ đông Nhà nước ............................................................................................ 19
2.2.4 Cổ đông nước ngoài ......................................................................................... 19
2.2.5 Cổ đông nội bộ ................................................................................................. 20
2.2.6 Cổ đông lớn ...................................................................................................... 20
2.2.7 Cổ đông tổ chức ................................................................................................ 20
2.2.8 Mức độ sinh lời................................................................................................. 21
2.2.9 Tỉ lệ đòn bẩy tài chính ...................................................................................... 21
2.2.10. Quy mô công ty ............................................................................................. 22
2.2.11. Chất lượng kiểm toán .................................................................................... 22
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ
THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH ........................................................................................................28
3.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................ 28

4.2.1 Mức độ công bố thông tin theo đánh giá của Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh ..... 49
4.2.2 Kết quả nghiên cứu về mức độ công bố thông tin ............................................ 50
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................53
5.1. KẾT LUẬN ................................................................................................................. 53
5.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................................. 54
5.2.1 Điều chỉnh các đặc điểm quản trị ..................................................................... 54
5.2.2 Duy trì cấu trúc quyền sở hữu phù hợp ............................................................ 55
5.2.3 Quản trị tài chính doanh nghiệp ....................................................................... 56
5.2.4 Các giải pháp về quản lý .................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................................60


vii

PHỤ LỤC...........................................................................................................................................62


viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nghĩa đầy đủ

Từ tiếng Anh

viết tắt
1

IFC

Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài
chính Quốc tế

International Finance
Corporation

6

GTI

Chỉ số quản trị và minh bạch thông
tin

Governance and Transparency
Index

7

TTLKCK Trung tâm lưu kí chứng khoán

8

UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

9

SGDCK


Biểu đồ 3.4: Tỉ trọng doanh nghiệp phân theo tỉ lệ đòn bẩy tài chính ................................. 33
Biểu đồ 3.5: Tỉ trọng doanh nghiệp phân theo quy mô công ty .......................................... 34
Biểu đồ 3.6: tỉ trọng các doanh nghiệp được kiểm toán bởi các công ty thuộc nhóm Big 4
............................................................................................................................................. 35


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các thị trường, đặc biệt là thị
trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán có sự nhạy cảm rất cao đối với các
thông tin được công bố vì những ảnh hưởng trực tiếp của nó đến quyết định của các
nhà đầu tư. Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, các tổ chức và cá nhân đều
phải dựa vào nguồn thông tin do doanh nghiệp công bố. Vì thế, minh bạch thông tin
là yêu cầu chính đáng của các nhà đầu tư và cũng là nghĩa vụ đối với các doanh
nghiệp niêm yết nhằm đảm bảo cho thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả,
công bằng và phát triển.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì thị trường chứng khoán dần mở rộng
về quy mô và cũng như có những bước phát triển mạnh mẽ. Thông tin trên thị
trường càng trở nên đa dạng, phản ánh nhiều phương diện trong hoạt động của
doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng tham gia có được cái nhìn toàn diện, từ đó, có
những phân tích, phán đoán và ra quyết định phù hợp. Nhu cầu của nhà đầu tư về
thông tin của doanh nghiệp cũng ngày càng tăng. Tuy nhiên, không phải doanh
nghiệp nào cũng quan tâm và chú trọng đến các thông tin công bố ra bên ngoài.
Hiện vẫn còn xảy ra tình trạng doanh nghiệp công bố thông tin không đầy đủ hoặc
không đúng thời hạn. Hậu quả là trong thời gian qua một số doanh nghiệp niêm yết
đã bị xử phạt do vi phạm các quy định về công bố thông tin. Thực trạng này đã và
đang gây nên những ảnh hưởng tâm lý không tốt đến các nhà đầu tư nói riêng và

yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh;
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin
của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh;
- Mục tiêu 3: Đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao mức độ công bố
thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí
Minh, từ đó, đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin
của các doanh nghiệp, cung cấp cho nhà đầu tư các chỉ tiêu nhận diện tham khảo và
đưa ra kiến nghị đối với các cơ quan chức năng nhằm gia tăng tính minh bạch của
thị trường.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Giới hạn của đề tài là chỉ tập trung nghiên cứu các công ty đang niêm yết tại
Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.


3

1.3.2 Phạm vi về thời gian
Số liệu được sử dụng trong đề tài giới hạn trong khoảng thời gian 3 năm từ
năm 2013 đến năm 2015 do từ năm 2012 Bộ Tài chính mới ban hành văn bản đầu
tiên quy định về Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, trong đó hướng
dẫn trình bày Báo cáo thường niên của doanh nghiệp theo mẫu.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu mức độ công bố thông tin của các công ty đã niêm
yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trước ngày 01/01/2013.
Đề tài sẽ giới hạn nghiên cứu mức độ công bố thông tin từ báo cáo thường
niên và không tập trung đánh giá các nguồn thông tin khác mà doanh nghiệp công
bố ra bên ngoài một cách bắt buộc hoặc tự nguyện.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Số liệu sử dụng


việc

thiết

lập

hàm

Index(sourcerange;UniqueRandomNum(bottom;top;amount)), được trình bày tại
Phụ lục 9; (3) Nếu quá trình chọn lựa cho kết quả bị trùng thì bỏ qua và tiếp tục lựa
chọn cho đến khi đủ số lượng. Kết quả từ hàm số này đã chọn ra ngẫu nhiên 120
trong số 295 doanh nghiệp đã liệt kê. Số liệu về 120 doanh nghiệp này sẽ được thu
thập trong khoảng thời gian từ 2013 - 2015.
Đề tài sử dụng số liệu từ hai nguồn dữ liệu:
- Thứ nhất, nguồn số liệu sơ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên của
120 doanh nghiệp niêm yết trong 3 năm từ năm 2013 - 2015. Đây là nguồn thông tin
chủ yếu, mang tính chính thống, tổng quát mà doanh nghiệp công bố ra bên ngoài
được thu thập trên trang web của Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh và trên trang web
chính thức của các công ty.
- Thứ hai, số liệu thứ cấp về thông tin của các công ty niêm yết trên trang web
vndirect.com.vn và cophieu68.vn để bổ sung các thông tin chưa đầy đủ trên Báo cáo
thường niên của các công ty.
1.4.2 Phương pháp phân tích
a. Mục tiêu 1:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả như phân tích tần số, số trung bình,
phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối để xem xét và đánh giá mức độ công
bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ
Chí Minh.
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối:

việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, theo đó, doanh nghiệp niêm yết
phải lập Báo cáo thường niên theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo Thông tư (chi
tiết xem tại Phụ lục 1)
Để đánh giá mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp, đề tài dựa trên
hướng dẫn tại Thông tư 52 hiện hành. Từ năm 2012, Bộ Tài chính đã ban hành
Thông tư 52 kèm theo hướng dẫn lập Báo cáo thường niên theo các nội dung yêu
cầu. Vì thế, Báo cáo thường niên của các công ty đều được trình bày thống nhất
theo hướng dẫn. Tác giả sẽ dựa vào đó để đánh giá mức độ công bố thông tin theo
quy định của các doanh nghiệp. Ngoài ra, việc sử dụng Thông tư 52 để xây dựng
nên bộ tiêu chí cũng sẽ đảm bảo sự phù hợp đối với các đặc điểm riêng biệt của thị
trường chứng khoán Việt Nam so với các chỉ số công bố thông tin được xây dựng
đối với một số thị trường trên thế giới như đã đề cập ở những phần trước.


6

c. Mục tiêu 3
Dựa vào kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và 2, sử dụng phương pháp suy luận
để đề xuất một số giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với các cơ quan
hữu quan để từ đó góp phần nâng cao mức độ công bố thông tin của các doanh
nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài
Công bố thông tin là một vấn đề được quan tâm tại tất cả các thị trường chứng
khoán trên thế giới. Lượng thông tin được các doanh nghiệp công bố ra bên ngoài,
đặc biệt là thông qua các báo cáo thường niên luôn là kênh thông tin quan trọng,
được các cổ đông và nhà đầu tư quan tâm. Cho đến nay, khá nhiều nghiên cứu về
mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp tại nhiều quốc gia trên thế giới đã
được thực hiện.
Mặc dù báo cáo thường niên chỉ là một trong số các phương tiện để doanh

công bố thông tin dựa trên việc đánh giá các bản Báo cáo thường niên với 78 nhóm
thông tin. Kết quả cho thấy tác động tích cực của các biến như quy mô của Ban giám
đốc, sự tham gia của các thành viên tại các cuộc họp Hội đồng quản trị, kiểm toán bởi
Big 4 và niêm yết kép.
Nghiên cứu của Michailesco (1998) trên mẫu gồm 100 công ty công nghiệp và
thương mại từ năm 1991 đến năm 1995. Trong đó, chất lượng thông tin công bố
được đo lường cũng bằng chỉ số tự xây dựng dựa trên kỳ vọng và đánh giá của các
nhà phân tích tài chính Pháp về các thông tin đã được công bố. Nghiên cứu dùng
các mô hình hồi qui đa biến và đơn biến để tìm ra mối liên hệ với các biến độc lập
như: mức độ cấu trúc quyền sở hữu, đòn bẩy, mức độ sinh lời, tình trạng niêm yết
nhưng kết quả cho thấy rằng chỉ có tình trạng niêm yết là có ảnh hưởng đáng kể đến
chất lượng công bố thông tin của các doanh nghiệp này trong giai đoạn 1991 - 1995.
Nghiên cứu của Owusu - Ansah (1998) về các yếu tố ảnh hưởng đến các thông
tin bắt buộc của 49 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán
Zimbabwe (ZSE) trên các Báo cáo thường niên với chỉ số đánh giá được dựa trên
các mục thông tin được quy định bởi luật doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán tài
chính và các quy định niêm yết.
Bên cạnh đó, một số tác giả lại đi sâu vào việc công bố thông tin một cách tự
nguyện của các doanh nghiệp niêm yết. Nghiên cứu của Barako (2007) đối với các
doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Kenya, xem xét các yếu tố liên quan đến
công bố thông tin tự nguyện của bốn loại thông tin: thông tin tổng quát và chiến


8

lược, thông tin tài chính, thông tin định hướng, thông tin xã hội và hội đồng quản trị
trong các báo cáo thường niên của các công ty Kenya. Nghiên cứu điều tra ảnh
hưởng của các yếu tố như cơ chế quản trị doanh nghiệp, cơ cấu sở hữu và đặc điểm
của công ty đến công bố thông tin tự nguyện đối với các loại thông tin khác nhau.
Để ước tính các yếu tố này, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp ước lượng OLS và

như Việt Nam lại ngang bằng với các nước phát triển như Nhật Bản hay Ireland.
Bài nghiên cứu của Ngô Thu Giang và Đặng Anh Tuấn (2013, trang 24 – 30)
về mối quan hệ giữa đặc điểm công ty tới công bố thông tin của công ty niêm yết lại
cho thấy hoạt động công bố thông tin tốt hơn tại các công ty có sở hữu nước ngoài,
có kết quả kinh doanh khả quan trong kỳ nghiên cứu, có sức sinh lời vốn chủ sở hữu
cao và có sự độc lập trong quản lý giữa Ban giám đốc và Hội đồng quản trị, trong
khi đó, tỷ trọng sở hữu nội bộ, năng lực sản xuất lại có tác động làm tiêu cực tới
hoạt động công bố thông tin.
Nhìn chung, nghiên cứu của các tác giả tại những thị trường chứng khoán phát
triển chú trọng đến các thông tin công bố tự nguyện, trong khi tại các thị trường mới
nổi, đối tượng của nghiên cứu thường là các thông tin bắt buộc. Qua lược khảo các
tài liệu trong và ngoài nước, các yếu tố về cấu trúc quyền sở hữu cũng như các đặc
điểm về tài chính có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp
niêm yết, tuy nhiên xu hướng tác động của các yếu tố này không giống nhau giữa
các thị trường chứng khoán, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và cả những
đặc điểm xã hội của đất nước đó.
1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được trình bày thành 5 chương với các nội dung chính như sau:
Trong Chương 1, tác giả đã nêu lên tính cần thiết cũng như mục tiêu cần đạt
được của đề tài, tác giả trình bày sơ lược những nghiên cứu được tham khảo cả ở
trong và ngoài nước với đề tài tương tự cùng với kết quả cũng như phương pháp mà
các nhà nghiên cứu đã sử dụng. Ngoài ra, tác giả đã giới hạn phạm vi nghiên cứu
của mình về không gian, thời gian và đối tượng cho phù hợp.
Trong Chương 2, tác giả trình bày các cơ sở lý luận liên quan đến công bố
thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin đồng thời khái
quát mô hình nghiên cứu sẽ thực hiện trong các chương tiếp theo.
Chương 3 trình bày kết quả của nghiên cứu, cụ thể là trình bày đặc điểm của
các nhân tố ảnh hưởng cũng như đánh giá tác động của các nhân tố này đến mức độ
công bố thông tin, các nhân tố này có ảnh hưởng hay không và mức độ ảnh hưởng
như thế nào.

để thực hiện quy trình minh bạch của doanh nghiệp nhằm đảm bảo các cổ đông và
công chúng đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách công bằng và đồng thời”.
Công bố thông tin được thực hiện sau khi các thông tin tài chính đã được thu
thập và xử lý và được trình bày theo các quy định, chuẩn mực nhất định (Quy định
của Luật doanh nghiệp, các cơ quan quản lý về kế toán, Ủy ban chứng khoán, v.v
…) nhằm thể hiện tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, cung
cấp các thông tin này với các bên liên quan. Nội dung, số lượng, hình thức thông tin
công bố sẽ có sự khác biệt tùy theo các quy định riêng của từng quốc gia cụ thể.
Một công ty có thể hoặc không cần phải công bố các thông tin kế toán mà luật pháp
không yêu cầu. Công bố thông tin trong giới hạn tối thiểu theo quy định của pháp
luật được gọi là công bố thông tin bắt buộc và các thông tin nào công bố ngoài quy
định, vượt qua giới hạn này được gọi là công bố thông tin tự nguyện. Những thông
tin này được cung cấp thêm nhằm thoả mãn đầy đủ hơn nhu cầu của người sử dụng
thông tin bên ngoài doanh nghiệp như các nhà phân tích tài chính, các công ty tư
vấn, các nhà đầu tư, v.v.


12

2.1.2 Đo lường mức độ công bố thông tin
a. Chỉ số công bố thông tin tại một số thị trường trên thế giới
- Chỉ số IDTRS tại Đài Loan
Năm 2003, Viện Nghiên cứu Chứng khoán và Hợp đồng tương lai (Securities
and Futures Institute - SFI) dưới sự chỉ đạo của Sở Giao dịch chứng khoán Đài
Loan (TWSE) và Sàn Giao dịch chứng khoán phi tập trung (GTSM) đã công bố Hệ
thống xếp hạng mức độ công bố và minh bạch hóa thông tin, viết tắt là IDTRS
(Information Disclosure and Transparency Ranking System) để đo lường mức độ
công bố thông tin thông tin của tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Đài Loan. Các công ty được đánh giá dựa trên một hệ thống các tiêu chí về
công bố thông tin. Năm 2003, khi bắt đầu tiến hành đánh giá, bộ tiêu chí này gồm

để xây dựng chỉ số công bố thông tin và minh bạch (CG). Chỉ số này khi ra đời sẽ
góp phần thúc đẩy sự minh bạch trên thị trường chứng khoán và bảo vệ các cổ đông
và đo lường hiệu quả công bố thông tin của doanh nghiệp. Chỉ số CG là chỉ số đánh
giá mức độ thực hiện quản trị công ty của các doanh nghiệp, cách tính toán chỉ số
này được tính theo phương pháp tính chỉ số giá. Các doanh nghiệp trong nhóm được
tính chỉ số sẽ được các nhà đầu tư đánh giá và ghi nhận bằng chính mức giá giao
dịch trên thị trường. Những doanh nghiệp khác sẽ dựa vào đó để định vị và xác định
được những vấn đề cần phải hoàn thiện của công ty mình để tiếp tục phát triển bền
vững.
2.1.4 Phân loại công bố thông tin
Có thể phân loại thông tin công bố trên thị trường qua nhiều tiêu thức sau:
a. Phân loại theo tính chất
- Thông tin bắt buộc: là các thông tin phải công bố theo quy định của các văn
bản pháp luật của một quốc gia, như Luật Doanh nghiệp, Chuẩn mực kế toán, chế
độ kế toán và các quy định về công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán nhà nước
(UBCKNN) và Sở Giao dịch chứng khoán (SGDCK).
- Thông tin tự nguyện: là các thông tin mà các doanh nghiệp niêm yết tự
nguyện công bố ngoài các thông tin bắt buộc công bố để các nhà đầu tư, đối tượng
sử dụng thông tin khác có thể hiểu rõ hơn về tình hình tài chính cũng như hoạt động
của doanh nghiệp.
b. Phân loại theo thời gian
- Thông tin quá khứ: thông tin quá khứ phản ánh sự vật, hiện tượng đã xảy ra.
Thông tin loại này được sử dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, đánh giá tình
hình hoạt động…


14

- Thông tin hiện tại: phản ánh kết quả hoạt động và sự phát triển của đối
tượng. Những thông tin này luôn phải đảm bảo tính cập nhật.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status