BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM NGUYỄN TRỌNG NGUYÊN
NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Kế Toán – Kiểm Toán
Mã số : 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HÀ XUÂN THẠCH Tp Hồ Chí Minh – Năm 2007 1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1. Tổng quan về quản trị công ty 4
1.1 Nguồn gốc nhu cầu quản trị công ty 4
1.2 Nội dung cơ bản của quản trị công ty 4
3.1.2 Ban quản lý cấp cao 26
3.2 Hành động phát hiện 27
3.2.1 Ủy ban kiểm toán 27
3.2.2 Kiểm toán nội bộ 27
3.2.3 Kiểm toán độc lập 28
3.2.4 Các cơ quan quản lý 30
3.2.4.1 Ủy ban chứng khoán nhà nước 30
3.2.4.2 Ủy ban giám sát kế toán các công ty niêm yết 30
4. Kết luận chương I 31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA CÔNG TY NIÊM
YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH 33
1. Công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh 33
1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch chứng khoán
TP Hồ Chí Minh 33
1.1.1 Lịch sử hình thành Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh 33
1.1.2 Thị trường niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
34
1.2 Công ty cổ phần niêm yết 35
1.2.1 Khái niệm 35
1.2.2 Vai trò công ty niêm yết 35
1.2.3 Phân loại công ty niêm yết 36
1.2.3.1 Theo thời gian lên sàn 36
1.2.3.2 Theo ngành nghề 36
1.2.3.3 Theo cơ cấu vốn 37 3
2. Các quy định hiện hành về quản trị công ty và báo cáo tài chính của
công ty niêm yết tại Việt Nam 38
2.1 Quản trị công ty 38
1.2.4 Trình độ nhận thức của nhà đầu tư 52
1.3 Hướng hoàn thiện 53
2. Những định hướng 54
2.1 Đối với công ty niêm yết 54
2.1.1 Hành động ngăn ngừa 54
2.1.2 Hành động phát hiện 59
2.2 Đối với các cơ quan quản lý 62
2.2.1 Bộ tài chính 63
2.2.2 Ủy ban chứng khoán nhà nước 63
2.2.3 Hội nghề nghiệp 64
2.3 Đối với công ty kiểm toán 64
3. Kết luận chương III 67
KẾT LUẬN CHUNG 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 5
Mở đầu
tính cấp thiết của đề ti:
Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh.
mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về quản trị công ty v những bằng chứng về
sự tác động của quản trị công ty đến báo cáo ti chính qua các nghiên cứu của
những tổ chức trên thế giới, kết hợp phân tích thực trạng cơ cấu quản trị công ty của
các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, đề ti đa ra
một số định hớng quản trị công ty của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán TP Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lợng báo cáo ti chính của doanh
nghiệp niêm yết.
phạm vi v đối tợng nghiên cứu:
- Đề ti chỉ nghiên cứu những yếu tố của cơ cấu quản trị công ty có ảnh
hởng đến quá trình lập báo cáo ti chính m không bao hm ton bộ những yếu tố
của nguyên tắc quản trị công ty do Tổ chức hợp tác v phát triển kinh tế ( OECD)
khuyến nghị.
- Chất lợng báo cáo ti chính ở đây đợc hiểu l mức độ tuân thủ các chuẩn
mực, quy định kế toán hiện hnh nhằm đa ra báo cáo ti chính đáng tin cậy, tối
thiểu hóa gian lận v không có sai sót trọng yếu.
- Đề ti chỉ đánh giá thực trạng quản trị công ty của các công ty cổ phần đang
niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh tính đến thời điểm
31/12/2006.
phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp đợc sử dụng để nghiên cứu l phơng pháp duy vật biện chứng,
với phơng pháp ny chúng ta xem xét đối tợng nghiên cứu trong mối quan hệ vận
động v phát triển, đồng thời chúng ta có thể xem xét chúng trong mối liên hệ ton
diện với các s vật có liên quan. Thêm vo đó, việc sử dụng phơng pháp phân tích 7
v tổng hợp, đối chiếu giữa lý luận v thực tiễn sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề
một cách khoa học. Luận văn đợc nghiên cứu dựa trên phơng pháp thống kê, điều
1.1. Nguồn gốc nhu cầu về quản trị công ty.
Nhu cầu gốc rễ về quản trị công ty từ sự phân tách quyền sở hữu với
quyền quản lý ở các công ty đại chúng. Các nh đầu t đầu t vốn của họ vo các
công ty m họ kỳ vọng l sẽ sinh lợi, do vậy họ có thể đợc hởng lợi nhuận trong
tơng lai. Tuy nhiên, nhiều nh đầu t thiếu thời gian v trình độ chuyên môn cần
thiết để điều hnh công ty v đảm bảo rằng công ty đó tạo ra lợi nhuận. Vì vậy, các
nh đầu t thuê các nh quản lý có trình độ để điều hnh công ty hằng ngy, đảm
bảo rằng các hoạt động công ty tăng khả năng sinh lợi v hiệu quả hoạt động lâu di.
Sự tách biệt quyền sở hữu v quản lý, một mặt giải quyết đợc mâu thuẫn
giữa vốn v năng lực điều hnh nh đã trình by; mặt khác nó cũng lm nảy sinh
nguy cơ xung đột lợi ích, khiến cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không đạt
mức tối u, gây thiệt hại cho các nh đầu t. Trong mối quan hệ giữa nh đầu t v
nh quản lý, cả hai bên đều mong muốn tối đa hoá lợi ích của mình, tuy nhiên điều
kiện để tối đa hoá lợi ích của hai bên không giống nhau. Nh đầu t muốn tối đa hoá
lợi ích của mình thông qua việc tăng giá trị doanh nghiệp, còn lợi ích của nh quản
lý thờng gắn trực tiếp với thu nhập nhận đợc. Do nh quản lý l ngời trực tiếp
điều hnh hoạt động của doanh nghiệp nên họ có thể thực hiện những hnh vi hay
quyết định nhằm tối đa hoá lợi ích cho cá nhân mình nhng lại lm tổn hại đến lợi
ích của nh đầu t.
1.2. Nội dung cơ bản của quản trị công ty
1.2.1. Khái niệm quản trị công ty.
Trên thế giới quản trị công ty đợc định nghĩa theo nhiều cách:
- Quản trị công ty l một lĩnh vực kinh tế học nghiên cứu cách thức động
viên quá trình quản trị hiệu quả của các doanh nghiệp bằng việc sử dụng các cơ cấu
động viên lợi ích, ví dụ hợp đồng, cấu trúc tổ chức v quy chế, quy tắc. Quản trị
công ty thờng giới hạn trong vấn đề về cải thiện hiệu suất ti chính, chẳng hạn 9
bằng cách no ngời chủ sở hữu doanh nghiệp động viên các Giám đốc họ sử dụng
- Quản trị công ty tốt lm giảm nguy cơ các cuộc khủng hoảng. Trong trờng
hợp có sự xáo trộn bên ngoi, nó có thể tăng cờng khả năng chống chọi của nền
kinh tế.
b/ Đối với doanh nghiệp:
- Giảm thiểu rủi ro trong họat động, giảm thiểu gian lận v phát hiện các họat
động phi pháp. Cải thiện chất lợng hoạt động của công ty v tối đa hóa lợi nhuận
cho các cổ đông.
- Củng cố lòng tin các nh đầu t, giúp công ty tăng cờng khả năng tiếp cận
với các nguồn vốn với chi phí rẻ, đồng thời tăng cờng khả năng cạnh tranh thu hút
trên thị trờng vốn quốc tế.
- Thu hút đầu t trực tiếp v gián tiếp từ nguồn vốn trong v ngoi nớc
1.2.3. Các mô hình quản trị công ty:
1.2.3.1. Mô hình đợc xác định theo cơ cấu sở hữu v hình thức huy động vốn.
a/ Mô hình ngời sở hữu ngoi công ty:
- Cơ cấu: cổ phần của công ty đợc phân tán rộng trong các cổ đông nhỏ
lẻ hoặc các nh đầu t có tổ chức. Cấu trúc ny phát sinh khi một công ty phát hnh
một số lợng lớn cổ phiếu phổ thông trên thị trờng chứng khoán. Mô hình ny còn
gọi l mô hình Anglo-Saxon, điển hình l ở Mỹ v Anh.
- Đặc điểm:
+ Với mô hình ny, việc quản trị công ty của cổ đông có xu hớng thụ
động. Có ít cổ đông cá nhân hay tổ chức có vai trò tích cực trong việc quản trị công
ty. Các nh đầu t cổ phiếu của một công ty vì họ mong đợi công ty đó lm ăn tốt,
dẫn tới việc chi trả cổ tức cao v giá cổ phiếu tăng cao hơn. Nếu công ty hoạt động
kém, họ hiếm khi đa ra các biện pháp nhằm tác động nâng cao hiệu quả quản trị
công ty m chỉ có lựa chọn biện pháp duy nhất l bán cổ phiếu.
+ Chính việc phản ứng bằng việc mua hoặc bán cổ phiếu, một khi cổ
phiếu bị bán ra o ạt, sẽ dẫn đến giá cổ phiếu giảm v đẩy công ty vo tình trạng bị
thâu tóm bởi các đối thủ cạnh tranh. Điều ny tuy ảnh hởng đến giá cổ phiếu, gây
áp lực lên ban quản trị công ty, song đây lại l hình thức kiểm soát gián tiếp.
+ Một hạn chế khác của mô hình ny l vấn đề kiểm soát công ty. Nó
tạo điều kiện cho những đối tợng sở hữu bên trong có thể nắm quyền kiểm soát 12
nhiều công ty, mặc dù họ chỉ sở hữu số lợng cổ phần thiểu số. Phơng sách thờng
đợc dùng để phân phối lại quyền kiểm soát:
* Sử dụng cơ cấu sở hữu hình tháp. Trong đó, một công ty nắm số cổ
phần đủ để kiểm soát một hoặc nhiều công ty khác (tầng 2), mỗi công ty ở tầng hai
ny lại nắm số cổ phần đủ để kiểm soát một hoặc nhiều công ty khác (tầng 3). Cấu
trúc ny cho phép những ngời kiểm soát công ty ở đỉnh tháp có thể kiểm soát tất cả
các công ty trong cấu trúc dù số cổ phiếu kiểm soát của họ đối với các công ty đó,
đặc biệt l các công ty ở lớp dới, có khi chỉ rất nhỏ.
* Sử dụng cổ phần chéo đợc sử dụng để tạo ra những cổ đông hạt
nhân quan trọng, đồng thời kết hợp với các phơng thức nh bảo đảm chéo v thỏa
thuận giữa cổ đông để lm giảm ảnh hởng của các nh đầu t nhỏ.
* Phát hnh nhiều loại cổ phiếu, theo đó cho phép một nhóm ngời sở
hữu bên trong công ty đợc thêm quyền bỏ phiếu.
c/ Mô hình sở hữu Nh nớc v gia đình:
- Cơ cấu: Thực chất đây l một hình thức của mô hình sở hữu bên trong.
- Đặc điểm:
+ Thứ nhất l thể hiện vai trò quan trọng của một số lợng nhỏ các gia
đình sáng lập viên của các công ty trong nhiều lĩnh vực kinh tế.
+ Thứ hai, thể hiện vai trò giám sát của nh nớc
1.2.3.2. Mô hình quản trị công ty dựa trên cơ cấu quản lý điều hnh.
a/ Mô hình một cấp:
- Cấu trúc: Công ty chỉ có một Ban lãnh đạo l Hội đồng quản trị l
những ngời quản lý cao cấp trong công ty v chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý
công ty. Để bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu v thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát,
Hội đồng quản trị có các thnh viên không trực tiếp điều hnh, đại diện cho lợi ích
1.2.4 Những nguyên tắc quản trị công ty:
Các nguyên tắc quản trị công ty l một hệ thống chặt chẽ các quy định
điều chỉnh các vấn đề cơ bản của quản trị công ty. Các nguyên tắc ny đợc xây
dựng trên cơ sở các thông lệ tốt nhất phát sinh từ thực tiễn quản trị công ty của các
nớc. Hiện nay, các nguyên tắc quản trị công ty của Tổ chức Hợp tác v Phát triển
kinh tế (OECD) l bộ nguyên tắc quản trị đầu tiên trên thế giới, trở thnh một bộ 14
khung quan trọng cho các nớc đi sau nghiên cứu áp dụng. Có 06 nguyên tắc của
OECD:
- Đảm bảo cơ sở cho một khuôn khổ quản trị công ty có hiệu quả.
- Quyền của cổ đông v các chức năng sở hữu chủ yếu.
- Đối xử bình đẳng với cổ đông.
- Vai trò của nh đầu t trong quản trị công ty, bao gồm cả các chủ nợ.
- Công khai v minh bạch.
- Trách nhiệm của Hội đồng quản trị.
Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD, thể hiện ở ba nhóm vấn đề
đặc biệt quan trọng sau:
- Thứ nhất, việc thi hnh v bắt buộc phải thực hiện l một vấn đề then
chốt.
- Thứ hai, quyền lợi của cổ đông không những cần đợc bảo đảm m các
cổ đông cần phải năng động hơn nữa trong việc thực hiện các quyền ny để các
doanh nghiệp có thêm những động lực mạnh hơn nhằm thực hiện quản trị công ty
tốt. Tính rõ rng v tính công khai hợp lý l một yếu tố thiết yếu khuyến khích các
cổ đông cũng nh các nh đầu t tham gia quản trị công ty một các hiệu quả.
- Thứ ba, Hội đồng quản trị giữ vai trò quan trọng trong việc quản trị có
hiệu quả, thực hiện chức năng của một bản lề giữa các cổ đông v Ban quản lý. Điều
ny đòi hỏi các thnh viên Hội đồng quản trị phải có năng lực phán xét độc lập để
có thể giám sát hoạt động của Ban quản lý; phải giải quyết đợc những xung đột
vốn, ti sản cũng nh cơ cấu ti sản v nguồn vốn hình thnh nên ti sản đó của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định m trong bảng báo cáo ghi rõ, từ đó giúp
các nh sử dụng báo cáo ti chính có sự phân tích, đánh giá v cái nhìn tổng quát
hơn về những triển vọng kinh tế, ti chính của doanh nghiệp m họ quan tâm. Bảng
cân đối kế toán đợc chia lm hai phần, đó l phần ti sản v phần nguồn vốn. Khi
xem xét về phần ti sản, các chỉ tiêu trong phần ti sản cho phép đánh giá một cách
tổng quát về ton bộ giá trị ti sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo,
hay nói cách khác nó phản ảnh năng lực về vốn cũng nh tiềm lực kinh tế m doanh
nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu di gắn với mục đích thu đợc các khoản lợi
ích trong tơng lai. Khi xem xét nguồn vốn, với các chỉ tiêu đợc thể hiện phần ny
sẽ giúp cho nh sử dụng sẽ hiểu đợc thực trạng ti chính, nguồn hình thnh ti sản 16
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, đồng thời nó còn thể hiện trách
nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về vốn đăng ký kinh doanh, cũng nh ti sản đang
quản lý v sử dụng, chẳng hạn nh các khoản nợ thuế, nợ tiền lơng nhân công, nợ
nh cung cấp,.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh l một báo cáo ti chính phản ảnh một cách tổng quát về các khoản doanh thu
v thu nhập, chi phí v kết quả kinh doanh do các hoạt động khác nhau tạo ra doanh
thu v thu nhập khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh đợc các nh đầu t rất coi trọng trong việc lựa chọn đối tác
kinh doanh hay chọn mua cổ phiếu. Một báo cáo kinh doanh tốt giúp cho doanh
nghiệp có bộ mặt ti chính hiệu quả v nâng cao uy tín doanh nghiệp, tạo lòng tin
đối với công chúng cũng nh các đối tác của mình.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ: đây l một báo cáo ti chính phản ảnh các
khoản thu chi tiền của doanh nghiệp theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu
t v hoạt động ti chính nhằm trình by cho ngời sử dụng báo cáo ti chính biết
nguồn gốc phát sinh của tiền tệ trong báo cáo. Từ đó có thể giúp họ phân tích, đánh
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, phải đợc ghi sổ kế toán vo thời
điểm phát sinh, không căn cứ vo thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tơng đơng tiền. Báo cáo ti chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình ti
chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại v tơng lai.
* Trọng yếu v tập hợp:
Từng khoản mục trọng yếu phải đợc trình by riêng biệt trong báo cáo ti
chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình by riêng rẽ m đợc
tập hợp vo những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
Thông tin đợc coi l trọng yếu trong trờng hợp nếu thiếu thông tin hoặc
thiếu chính xác của thông tin đó có thể lm sai lệch đáng kể báo cáo ti chính, lm
ảnh hởng đến quyết định kinh tế của ngời sử dụng báo cáo ti chính. Tính trọng
yếu phụ thuộc vo độ lớn v tính chất của thông tin hoặc các sai sót đợc đánh giá
trong hon cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải đợc xem xét trên cả
phơng diện định lợng v định tính.
18
* Bù trừ:
Bù trừ ti sản v nợ phải trả:
Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế v các sự kiện để lập v trình by báo cáo
ti chính không đợc bù trừ ti sản v công nợ, m phải trình by riêng biệt tất cả
các khoản mục ti sản v công nợ trên báo cáo ti chính.
Bù trừ doanh thu v chi phí:
+ Đợc bù trừ theo quy định tại một chuẩn mực kế toán khác.
+ Một số giao dịch ngoi hoạt động kinh doanh bình thờng của doanh
nghiệp thì đợc bù trù khi ghi nhận giao dịch v trình by báo cáo ti chính.
* Có thể so sánh:
Các thông tin v số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp
cu¶ doanh nghiƯp trong mét thêi kú nhÊt ®Þnh.
C¸c c«ng viƯc kÕ to¸n trªn ph¶i ®−ỵc thùc hiƯn ®ång thêi trong mèi quan hƯ
h÷u c¬ cđa chóng. Qua ®ã cã thĨ thÊy r»ng b¸o c¸o tμi chÝnh cđa doanh nghiƯp
chÝnh lμ kÕt qu¶ ci cïng cđa c«ng t¸c kÕ to¸n.
Nh− vËy, b¶n chÊt cđa b¸o c¸o tμi chÝnh lμ ph¶n ¸nh sù kÕt hỵp cu¶ nh÷ng sù
kiƯn x¶y ra trong qu¸ khø víi nh÷ng nguyªn t¾c kÕ to¸n ®· ®−ỵc thõa nhËn vμ nh÷ng
®¸nh gi¸ cđa c¸ nh©n, nh»m chđ u cung cÊp th«ng tin tμi chÝnh h÷u Ých cho c¸c
®èi t−ỵng sư dơng.
2.2.1.2 C¸c nh©n tè t¸c ®éng ®Õn qu¸ tr×nh lËp b¸o c¸o tμi chÝnh:
Qu¸ tr×nh lËp b¸o c¸o tμi chÝnh cã thĨ tãm t¾t trong h×nh 1:
H×nh 1:
Giai®o¹n I Giai ®o¹n II
QUY TRÌNH
KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ
GỐC
NGHIỆP VỤ
KINH TẾ
PHÁT SINH
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
21
2.2.1.3 Cơ cấu v nhiệm vụ các nhân tố tham gia quá trình hình thnh báo cáo ti
chính có chất lợng:
Trong sáu nguyên tắc của Tổ chức hợp tác v phát triển kinh tế phát hnh
năm 2004, nội dung quản trị công ty liên quan báo cáo ti chính thể hiện ở nguyên
tắc thứ sáu: Trách nhiệm của Hội đồng quản trị. Điều ny đợc hiểu: Hội đồng
quản trị thực hiện chức năng l chìa khóa, nhằm đảm bảo sự chính trực hệ thống lập
báo cáo ti chính kế toán của công ty bao gồm chức năng kiểm tra v các chế độ phù
hợp cho các hoạt động kiểm soát, hệ thống giám sát rủi ro v tuân thủ đúng pháp
luật.
Qua xem xét hai nghiên cứu của Liên đon các chuyên gia kế toán
Châu Âu v của Giáo s Zabihollah Rezaee, đại học Memphis của Mỹ, đây l hai
đại diện cho mô hình quản trị hai cấp (Châu âu) v một cấp ( Mỹ).
- Trong báo cáo Liên đon các chuyên gia kế toán Châu Âu với tiêu đề:
Những khía cạnh của quản trị công ty về báo cáo ti chính v kiểm toán
( Discussion paper on the financial reporting and auditing aspects of corporate
governance) tháng 07 năm 2003 tập trung vo năm nhóm vấn đề: Hội đồng quản trị
không điều hnh v Ban giám sát; Uỷ ban kiểm toán; Kiểm soát nội bộ; Kiểm toán
nội bộ; Kiểm toán độc lập.
- Trong nghiên cứu của Zabihollah Rezaee tháng 08 năm 2002 với tiêu đề:
Vai trò quản trị công ty đối với báo cáo ti chính, (Coporate governance role in
financial reporting) Ông đa ra mô hình công cụ 06 chân ( The six - legged stool)
gồm: Hội đồng quản trị; Uỷ ban kiểm toán; Ban quản lý cấp cao; Kiểm toán độc
lập; Kiểm toán nội bộ; Các cơ quan quản lý.
a) Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị l thnh phần bên trong quan trọng của doanh nghiệp
nhận ủy quyền từ cổ đông thông qua bầu cử.
- Cần thiết lập các ủy ban nhằm hỗ trợ cho Hội đồng quản trị:
+ ủy ban đề cử ;
Young SE, 2005, 'Board monitoring and earnings management: do outside
directors influence abnormal accruals?', Journal of Business Finance and
Accounting, vol 32(7-8), pp 1311-1346).
b) ủy ban kiểm toán
- Tầm quan trọng của ủy ban kiểm toán: 23
+ ủy ban kiểm toán l yếu tố quan trọng trong quá trình quản trị công ty.
+ Đảm bảo chất lợng quá trình lập báo cáo ti chính, giám sát v đánh
giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ v chức năng kiểm toán nội bộ.
- Cơ cấu của ủy ban kiểm toán
+ ủy ban kiểm toán l ủy ban thờng trực, bao gồm những thnh viên Hội
đồng quản trị độc lập v không điều hnh. Thay mặt Hội đồng quản trị ủy ban kiểm
toán đợc phép thực hiện chức năng vai trò giám sát quan trọng trong quá trình quản
trị công ty, với mục đích bảo vệ nh đầu t.
+ Thnh viên ủy ban kiểm toán phải do Ban giám sát chỉ định.
+ Các thnh viên ủy ban kiểm toán phải l những hiểu biết về nghề
nghiệp v từng lm công tác kế toán, hiểu biết về hoạt động của công ty, độc lập về
nhiệm vụ. Trong ủy ban kiểm toán phải có ít nhất một chuyên gia về ti chính.
+ Tất cả các công ty niêm yết bắt buộc phải có ủy ban kiểm toán.
- Nhiệm vụ của ủy ban kiểm toán:
+ Trách nhiệm của ủy ban kiểm toán l xem xét, giám sát tính chính trực,
chất lợng v sự tin cậy của các báo cáo ti chính m không bị ảnh hởng bất cứ
một sự tác động no từ phía Ban điều hnh. Để đạt đợc điều ny, ủy ban kiểm toán
phải thờng xuyên chuyển tải những thông tin ti chính đến Hội đồng quản trị, lm
giảm tình trạng bất cân xứng về thông tin giữa Hội đồng quản trị v Ban điều hnh.
+ Chịu trách nhiệm thuê v giám sát các hoạt động của kiểm toán độc lập,
bao gồm việc giám sát những nguy cơ có thể ảnh hởng đến tính độc lập của kiểm
toán viên.
tuân theo các quy định v luật pháp hiện hnh nhằm đảm bảo tính hiệu quả v hiệu
lực quá trình hoạt động.
- Thiết lập, duy trì v cải tiến thờng xuyên hệ thống kiểm soát nội bộ v hệ
thống quản lý rủi ro.
- Xây dựng chính sách kế toán nhằm đảm bảo các thông tin ti chính công bố
l hợp lý, trung thực v không có sai sót trọng yếu. Ban điều hnh chịu trách nhiệm
chính về chất lợng, tính trung thực v minh bạch của quá trình lập báo cáo ti
chính.