Ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ VŨ TUYỀN

ẢNH HƢỞNG CỦA CƠ CẤU SỞ HỮU ĐẾN HÀNH VI
QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ VŨ TUYỀN

ẢNH HƢỞNG CỦA CƠ CẤU SỞ HỮU ĐẾN HÀNH VI
QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC


3.

Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 3

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3

5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3

6.

Những đóng góp mới của luận văn................................................................ 3

7.

Kết cấu của đề tài ........................................................................................... 4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .................5
1.1.

Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài .......................................................... 5

1.2.

Các nghiên cứu công bố ở trong nước ......................................................... 10


2.1.4.

Các mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận ............................... 27

Cơ cấu sở hữu và hành vi quản trị lợi nhuận ...............................................31


2.3.

2.2.1.

Cơ cấu sở hữu ....................................................................................... 31

2.2.2.

Mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hành vi quản trị lợi nhuận............ 33

Các lý thuyết nền tảng ................................................................................. 34
2.3.1.

Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory).................................................... 34

2.3.2.

Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetry Information) ............... 36

Tóm tắt chƣơng 2 .................................................................................................... 38
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................39
3.1.


3.3.2.3.

Quyền sở hữu của nhà quản lý và hành vi QTLN ...............................43

3.3.2.4.

Quyền sở hữu của nhà nước và hành vi QTLN ...................................44

3.3.2.5.

Quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và hành vi QTLN...........45

3.3.2.6.

Các biến kiểm soát .......................................................................................46

Đo lường các biến nghiên cứu trong mô hình ............................................. 47
3.4.1.

Đo lường biến phụ thuộc ......................................................................47

3.4.2.

Đo lường các biến độc lập và biến kiểm soát trong mô hình ............... 49

Mẫu nghiên cứu và quy trình phân tích dữ liệu ........................................... 50
3.5.1.

Mẫu và dữ liệu nghiên cứu ...................................................................50


..................................................................................................................... 58

4.3.

4.2.1.

Thống kê mô tả các biến ....................................................................... 58

4.2.2.

Phân tích tương quan ............................................................................ 60

4.2.3.

Phân tích hồi quy .................................................................................. 61

4.2.3.1.

Lựa chọn mô hình phù hợp ............................................................ 61

4.2.3.2.

Kết quả phân tích hồi quy đa biến .................................................64

Bàn luận ....................................................................................................... 66

Tóm tắt chƣơng 4 .................................................................................................... 72
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ........................................ 73
4.1.


Gợi ý chính sách khác đối với cơ quan quản lý .................................... 78

Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai ............................79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nội dung

BCTC

Báo cáo tài chính

BCTN

Báo cáo thường niên

BGĐ

Ban giám đốc

BTC

Bộ Tài chính

CP

Quản trị lợi nhuận

REM

Mô hình tác động ngẫu nhiên

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTCK

Thị trường chứng khoán


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan đến
cơ cấu sở hữu và hành vi QTLN ............................................................................... 14
Bảng 3.1. Xác định và đo lường các biến .................................................................49
Bảng 4.1. Kết quả hồi quy mô hình (2) theo Pooled OLS, FEM và REM ............... 56
Bảng 4.2. Bảng kết quả ước lượng theo mô hình GLS cho mô hình (2) .................. 57
Bảng 4.3. Bảng thống kê mô tả các biến định lượng trong mô hình (*) ...................58
Bảng 4.4. Bảng thống kê mô tả các biến định tính trong mô hình (*) ...................... 59
Bảng 4.5. Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (*) ............60
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy mô hình (*) theo Pooled OLS, FEM và REM ............... 62

ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC của doanh nghiệp.
Theo lý thuyết ủy nhiệm, sự tách biệt của chủ sở hữu và nhà quản lý dẫn đến
xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà quản lý, do đó giám sát các quyết định của
nhà quản lý có thể cải thiện sự liên kết quản lý và lợi ích của cổ đông và giảm thiểu
các hành vi cơ hội do xung đột về lợi ích. Trong thực tế, sự gia tăng của những vụ
bê bối kế toán đã nhắc đến sự cần thiết phải cải thiện chất lượng thông tin trên
BCTC bằng cách thiết lập cơ cấu quản trị tốt. Quản trị công ty tốt cho phép tối đa


2

hóa giá trị doanh nghiệp và minh bạch trong công bố thông tin (Gupta & Sharma,
2014). Trong tổng thể hệ thống quản trị công ty, cơ cấu sở hữu là thành phần được
nhiều nhà nghiên cứu chú ý. Ví dụ, Ali và cộng sự (2008) đã chỉ ra rằng các nhà
quản lý, người sở hữu một phần đáng kể trong vốn chủ sở hữu của một công ty có ít
động lực để thao tác thông tin kế toán trên báo cáo, do đó có thể hạn chế hành vi
QTLN. Shaikh và cộng sự (2012) cho rằng các nhà đầu tư là tổ chức có nhiều khả
năng phát hiện QTLN hơn so với các nhà đầu tư không phải là tổ chức vì họ tiếp
cận nhiều thông tin kịp thời và phù hợp. Trong những nghiên cứu này đều cho rằng
cơ cấu sở hữu của công ty có ảnh hưởng đáng kể đến QTLN, từ đó ảnh hưởng đến
chất lượng thông tin lợi nhuận trên BCTC.
Dựa trên lý thuyết ủy nhiệm, các nghiên cứu gần đây đã tập trung xem xét tác
động của cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN nhằm nâng cao chất lượng BCTC. Tuy
nhiên, tác giả chưa thấy có nghiên cứu thực nghiệm cụ thể nào đi sâu về vấn đề này
tại Việt Nam. Từ đó đặt ra câu hỏi liệu cơ cấu sở hữu của các công ty tại Việt Nam
có ảnh hưởng đến hành vi QTLN hay không và nếu có thì ảnh hưởng như thế nào?
Nhằm trả lời cho câu hỏi này, tôi chọn đề tài: “
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là xem xét ảnh hưởng của cơ cấu sở

của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh như thế
nào?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xem xét ảnh hưởng cơ cấu sở hữu đến hành
vi QTLN.
Phạm vi nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp trên BCTN của các công ty niêm yết trên
sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu đặt ra, luận
văn được thực hiện dựa trên cách tiếp cận suy diễn và sử dụng phương pháp nghiên
cứu định lượng là chủ yếu.
-

Phương pháp phân tích và tổng hợp: khái quát lý thuyết về các vấn đề nghiên

cứu và các nghiên cứu có liên quan, làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh
hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN.
-

Phương pháp định lượng: được sử dụng chủ yếu trong luận văn nhằm kiểm

tra chiều hướng tác động cũng như đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
thuộc về cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN với sự hỗ trợ từ phần mềm Excel và
phần mềm Stata 14.0 thông qua thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích
hồi quy.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN của
các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM thông qua thông tin
trình bày trên BCTN, từ đó đưa ra những gợi ý chính sách nhằm hỗ trợ cho các chủ
thể tham gia trên TTCK cách thức hạn chế hành vi QTLN. Kết quả nghiên cứu này

Nghiên cứu của Park & Shin (2004):
về ảnh hưởng của thành phần HĐQT đến QTLN đã sử
dụng mô hình của Dechow và cộng sự (1995) – Modified Jones để đo lường biến kế
toán dồn tích với một mẫu gồm 539 quan sát tại các công ty Canada giai đoạn 1991
– 1997. Tác giả nhận thấy lợi nhuận được quản lý theo chiều hướng tăng lên nhằm
tránh sự tổn thất trên báo cáo và lợi nhuận bị tụt giảm. Kết quả nghiên cứu cho thấy
sự hiện diện của thành viên HĐQT đến từ các trung gian tài chính và sự hiện diện
của cổ đông là tổ chức thì làm giảm hành vi QTLN. Đồng thời, nghiên cứu còn cho
thấy tăng tỷ lệ thành viên HĐQT bên ngoài làm tăng hành vi QTLN, trái ngược với
quan điểm cho rằng tăng tỷ lệ thành viên HĐQT bên ngoài sẽ giúp HĐQT tăng tính
độc lập, giải quyết xung đột lợi ích giữa cổ đông nhỏ và cổ đông lớn.
Nghiên cứu của Ali và cộng sự (2008):
Mẫu nghiên cứu được
sử dụng bao gồm 1001 công ty niêm yết ở Malaysia cho cả 2 năm 2002 và 2003 sau
khi đã loại bỏ những công ty thuộc ngành tài chính và những công ty không có đầy
đủ dữ liệu. Nghiên cứu này đã xem xét mối liên hệ giữa mức độ sở hữu quản lý đến
hành vi QTLN, đại diện bởi độ lớn của biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh theo
mô hình của Jones (1991). Kết quả cho thấy rằng, mức độ sở hữu của nhà quản lý


6

có thể hạn chế hành vi QTLN. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra có một mối quan
hệ cùng chiều giữa quy mô công ty đến mối quan hệ giữa quyền sở hữu của nhà
quản lý và hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Mặc dù sở hữu của nhà quản lý có thể làm
giảm các hành vi QTLN, các yếu tố khác như quy mô doanh nghiệp cũng có thể ảnh
hưởng đến hành vi này. Sở hữu của nhà quản lý là một cơ chế giám sát hiệu quả,
đặc biệt là trong các doanh nghiệp nhỏ, do đó quyền sở hữu của nhà quản lý cần
được khuyến khích trong các doanh nghiệp nhỏ để nó có thể thay thế cho sự yếu
kém của cơ chế quản trị công ty khác.

ràng và minh bạch.
Nghiên cứu của Roodposhti & Chashmi (2011):
đã xem xét ảnh hưởng của cơ
chế quản trị công ty (bao gồm tập trung quyền sở hữu, HĐQT độc lập, kiêm nhiệm
hai chức danh Giám đốc điều hành và Chủ tịch HĐQT và cổ đông tổ chức) đến
QTLN. Quy mô công ty và đòn bẩy tài chính là các biến kiểm soát trong mô hình.
Mẫu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm 196 công ty niêm yết trên sàn
chứng khoán Tehran (TSE) từ năm 2004 đến 2008. Kết quả nghiên cứu cho thấy,
giữa tập trung quyền sở hữu, HĐQT độc lập và kiêm nhiệm hai chức danh Giám
đốc điều hành và Chủ tịch HĐQT với QTLN có tác động ngược chiều, trong khi các
công ty có CP thuộc sở hữu của tổ chức cao thì QTLN nhiều hơn. Đồng thời, nghiên
cứu cũng tìm thấy một quan hệ cùng chiều giữa các biến kiểm soát (quy mô công ty
và đòn bẩy tài chính) và QTLN.
Nghiên cứu của Wang & Yung (2011):
điều tra tác động
của sở hữu nhà nước đến QTLN của các công ty niêm yết ở Trung Quốc. Mẫu
nghiên cứu gồm 557 công ty niêm yết trên TTCK Thượng Hải và TTCK Thâm
Quyến trong khoản thời gian 9 năm từ 1998 đến 2006 và được chia thành 2 nhóm:
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức
độ dồn tích của QTLN của các doanh nghiệp nhà nước thấp hơn so với doanh
nghiệp tư nhân, điều này trái ngược với dự đoán trong giả thuyết của tác giả cũng
như sự tin tưởng của đa số rằng sở hữu nhà nước là gốc rễ của tất cả sự kém hiệu
quả trong doanh nghiệp. Giải thích cho kết quả này, Wang & Yung cho rằng việc


8

bảo vệ các doanh nghiệp nhà nước của chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc
giảm thiểu áp lực lên các nhà quản lý để thao tác thông tin.
Nghiên cứu của Klai & Omri (2011):

với mẫu gồm 34 công ty niêm yết trên sàn
Euronext Lisbon của Bồ Đào Nha giai đoạn 2002-2007, nghiên cứu đã kiểm tra tác
động của cơ cấu sở hữu của một công ty (được đo bằng ba biến: sở hữu của nhà
quản lý, mức độ tập trung quyền sở hữu và sở hữu của tổ chức) đến hành vi QTLN
của một công ty. Các kết quả thực nghiệm cho thấy rằng hành vi QTLN của các
công ty niêm yết Bồ Đào Nha đều bị ảnh hưởng bởi cơ cấu sở hữu. Thứ nhất, cả sở
hữu của nhà quản lý và mức độ tập trung quyền sở hữu đều hạn chế hành vi QTLN.
Điều này cho thấy rằng các nhà quản lý, người sở hữu một phần quan trọng của vốn
CP trong một công ty, có ít động lực để thao tác thông tin kế toán được báo cáo, và
các cổ đông lớn làm giảm cơ hội điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản lý. Thứ hai,
QTLN thấp hơn khi dòng tiền hoạt động cao và QTLN cao hơn khi chi phí chính trị,
đòn bẩy tài chính và quy mô HĐQT là cao.
Nghiên cứu của Aygun và cộng sự (2014):
sử dụng mẫu gồm 230 công ty Thổ Nhĩ Kỳ niêm yết trên sàn chứng khoán
Istanbul (ISE) cho giai đoạn năm 2009 đến năm 2012 để kiểm tra tác động của cơ
cấu sở hữu và quy mô HĐQT đến QTLN. Cơ cấu sở hữu của công ty được đo bằng
hai biến: quyền sở hữu của nhà quản lý và quyền sở hữu của tổ chức. Nghiên cứu
này cũng sử dụng ba biến kiểm soát là lợi nhuận trên tài sản (ROA), quy mô của
công ty và đòn bẩy tài chính. Biến QTLN được nhận diện theo mô hình Modified
Jones và các kỹ thuật hồi quy đa biến được sử dụng để kiểm tra tác động của cơ cấu
sở hữu của công ty và quy mô HĐQT đến QTLN. Kết quả của nghiên cứu này phù
hợp với các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng sở hữu của tổ chức và quy mô
HĐQT có tương quan ngược chiều với QTLN trong khi ảnh hưởng của quyền sở
hữu của nhà quản lý đến QTLN là cùng chiều. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy
lợi nhuận trên tài sản (ROA) có ảnh hưởng cùng chiều đến QTLN, trong khi tác
động của đòn bẩy tài chính đến quản QTLN là ngược chiều về mặt thống kê.


10


11

TSCĐ và đưa thêm biến dự phòng vào mô hình. Dựa vào kết quả phân tích hồi quy,
tác giả đã kết luận mô hình này phù hợp với mô hình của Jones đối với các doanh
nghiệp niêm yết của Việt Nam với R-square=0,985).
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Vân (2012): “
sử dụng đồng thời mô hình DeAngelo (1986) và mô hình Friedlman
(1994) nghiên cứu với một mẫu gồm 43 công ty CP trong năm đầu niêm yết trên Sở
giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
(HNX) giai đoạn 2008 – 2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các công ty
niêm yết có điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết. Thêm vào đó nghiên
cứu cũng tìm thấy vấn đề ưu đãi thuế TNDN trong năm đầu niêm yết tác động làm
tăng hành vi điều chỉnh lợi nhuận, nhưng không tìm thấy ảnh hưởng của quy mô
công ty đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
Nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Tú (2014): “
.”. Với mẫu dữ liệu bao gồm 100 công
ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM giai đoạn 2010 – 2013 và sử dụng mô
hình xác định hành vi QTLN của Friedlan (1994), nghiên cứu đã nhận diện một số
biến có tác động đến hành vi QTLN, đó là tính độc lập của HĐQT, quy mô công ty
kiểm toán, quy mô công ty và đòn bẩy tài chính. Trong đó, tính độc lập của HĐQT
và quy mô công ty kiểm toán có tác động ngược chiều đến hành vi QTLN, còn 2
biến quy mô công ty và đòn bẩy tài chính lại có ảnh hưởng cùng chiều.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phƣơng (2014): “
. Nghiên cứu này dựa trên bài nghiên cứu của
Youssef Riahi và Mourina Ben Arab (2011) “Dissclosure frequency and earnings
management: an analysis in the Tunisian context” để kiểm định mối quan hệ giữa
mức độ công bố thông tin và QTLN của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Từ 101
mẫu được chọn qua 4 năm từ 2010 đến 2013, nghiên cứu đưa ra kết quả thực




13

kiệm thuế TNDN, trong khi đó, các năm trước và sau năm 2013 các công ty có xu
hướng điều chỉnh tăng lợi nhuận. Ngoài ra, kết quả kiểm định phi tham số cũng
khẳng định việc điều chỉnh lợi nhuận không phụ thuộc vào quy mô (được đo lường
theo doanh thu) của các công ty.
1.3. Nhận xét tổng quan nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu
1.3.1. Nhận xét tổng quan nghiên cứu
Qua quá trình lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu, tác giả có một số nhận xét sau:
- Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hành vi QTLN được
nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới và chủ yếu là nghiên cứu thực nghiệm bằng
phương pháp định lượng. Các nghiên cứu trên thế giới đã khám phá và giải thích
khá đầy đủ về sự tác động của cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN, tuy nhiên có sự
khác nhau về kết quả nghiên cứu ở các nước. Sự khác nhau này có thể là do: sự
khác nhau trong việc lựa chọn nhân tố nào liên quan đến cơ cấu sở hữu có tác động
đến hành vi QTLN hay mô hình nhận diện hành vi QTLN ở mỗi nước; sự khác nhau
ở việc lựa chọn mẫu nghiên cứu khi thực nghiệm (ảnh hưởng của môi trường kinh
tế, chính trị, văn hóa ở mỗi quốc gia; sự khác biệt ở thời điểm nghiên cứu (khoản
thời gian được chọn để lấy mẫu nghiên cứu); sự khác biệt về trình độ phát triển kinh
tế của các nước ở những giai đoạn thời gian khác nhau… Bảng 1.1 tổng hợp các
nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan đến cơ cấu sở hữu và hành vi
QTLN.


14

Yếu tố liên quan đến
cơ cấu sở hữu

Alves Sandra (2012)
Roodposthi & Chashmi (2011)

0
+

Quyền sở hữu của nhà Ali và cộng sự (2008)
quản lý

Alves Sandra (2012)



Giáp Thị Liên (2014)
Aygun và cộng sự (2014)
Quyền sở hữu của nhà Klai & Omri (2011)
nước

Wang & Yung (2011)

+


Quyền sở hữu của nhà Kim & Yoon (2008)



đầu tư nước ngoài

+

ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN tại Việt Nam là cần thiết nhằm bổ
sung bằng chứng thực nghiệm về tác động cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN ở Việt
Nam, từ đó làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng liên quan như nhà đầu
tư, nhà quản lý doanh nghiệp, kiểm toán viên, cơ quan quản lý nhà nước và các đối
tượng khác trong bối cảnh thực trạng chất lượng BCTC của các doanh nghiệp Việt
Nam đang rất được quan tâm hiện nay.
Xác định được khe hổng nghiên cứu này, luận văn đi vào nghiên ảnh hưởng
của cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN thông qua thông tin trình bày trên BCTN
nhằm làm rõ tác động của các yếu tố liên quan đến cơ cấu sở hữu đến hành vi
QTLN tại công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM.


16

Tóm tắt chƣơng 1
Nội dung chương này trình bày tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Trên cơ sở đó tìm ra khoảng trống nghiên cứu
và xác định vấn đề nghiên cứu cần thực hiện.
Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hành vi
QTLN đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới. Kết quả nghiên cứu đã giải
thích khá đầy đủ về sự tác động của cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN, tuy nhiên có
sự khác nhau giữa kết quả nghiên cứu ở mỗi quốc gia do ảnh hưởng của môi trường
kinh tế, chính trị văn hóa. Tại Việt Nam, các học giả bước đầu đã quan tâm đến chủ
đề hành vi QTLN, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về mô hình nhận
diện hành vi lợi nhuận hay động cơ của hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay mối quan
hệ giữa mức độ công bố thông tin trên BCTC với QTLN,…chứ chưa có nghiên cứu
nào về mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hành vi QTLN. Đây chính là khe hổng
nghiên cứu mà đề tài hướng đến.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status