BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------
LÊ THỊ HƢƠNG LY
MÔ HÌNH DỰ BÁO KHẢ NĂNG GIAN LẬN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------
LÊ THỊ HƢƠNG LY
MÔ HÌNH DỰ BÁO KHẢ NĂNG GIAN LẬN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TRÊN CƠ SỞ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1 Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ......................................................................... 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 3
2.2 Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 3
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 4
3.1 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 4
4 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 4
5 Ý nghĩa của nghiên cứu...................................................................................... 5
6 Kết cấu của luận văn .......................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................. 6
1.1 Tổng quan về BCTC........................................................................................ 6
1.1.1 BCTC ........................................................................................................... 6
1.1.2 Bảng cân đối kế toán .................................................................................... 6
1.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................ 7
1.1.4 Phân tích BCTC ........................................................................................... 7
1.2 Tổng quan về gian lận và gian lận BCTC ....................................................... 8
1.2.1 Tổng quan về gian lận .................................................................................. 8
1.2.1.1 Khái niệm gian lận .................................................................................... 8
1.2.1.2 Phân loại gian lận ...................................................................................... 9
1.2.2 Tổng quan về gian lận BCTC ...................................................................... 10
1.2.2.1 Khái niệm gian lận BCTC ......................................................................... 10
1.2.2.2 Những dấu hiệu nhận biết gian lận BCTC ................................................ 11
1.2.2.3 Những phương pháp thực hiện gian lận trên BCTC phổ biến .................. 11
1.3 Chỉ số tài chính................................................................................................ 14
1.3.1 Chỉ số tài ch nh và nghĩa của nó ............................................................... 14
1.3.2 Phân loại chỉ số tài ch nh ............................................................................. 14
1.3.2.1 Nhóm chỉ số sinh lợi ................................................................................. 14
3.1.5.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình Hồi quy .............................................. 42
3.2 Đo lường biến trong mô hình ......................................................................... 43
3.2.1 Đo lường biến phụ thuộc .............................................................................. 43
3.2.2 Đo lường biến độc lập .................................................................................. 44
3.3 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 46
3.3.1 Thu thập dữ liệu ........................................................................................... 46
3.3.2 Mẫu nghiên cứu ............................................................................................ 47
3.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu................................................ 48
3.4.1 Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 48
3.4.2 Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................. 49
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................... 50
4.1 Phân t ch thống kê m tả ................................................................................. 50
4.1.1 Thống kê m tả biến phụ thuộc .................................................................... 50
4.1.2 Thống kê m tả biến độc lập ........................................................................ 50
4.2 Kiểm định Kolmogorov-Smirnov (K-S) ......................................................... 52
4.3 Kiểm định Kiểm định Mann-Whitney U ........................................................ 53
4.4 Kiểm định Independent sample t-test ............................................................. 53
4.5 Phân t ch hồi quy inary logistic .................................................................... 54
4.6 Thảo luận kết quả ............................................................................................ 58
4.6.1 Mô hình hồi quy inary logistic được chọn ................................................ 58
4.6.2 Mức độ ảnh hưởng của các biến trong mô hình ........................................... 59
4.6.3 Kiểm tra khả năng dự báo của mô hình ....................................................... 60
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN, GỢI Ý CHÍNH SÁCH, HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN
CỨU ...................................................................................................................... 62
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 62
5.2 Những gợi ý chính sách .................................................................................. 62
5.3 Hạn chế của luận văn ...................................................................................... 63
FRAUD:
Khả năng gian lận BCTC
HOSE:
Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
IOSCO:
Ủy ban chứng khoán quốc tế
SAS:
Chuẩn mực kiểm toán
SEC:
Ủy ban Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán Mỹ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả cuộc nghiên cứu của ACFE về tổn thất do gian lận (2012-2016)
Bảng 3. 1 Danh sách biến độc lập
Bảng 3.2 Kết quả chọn mẫu
Bảng 4.1 Thống kê m tả khả năng gian lận CTC của các c ng ty niêm yết
Bảng 4.2 Thống kê m tả các biến độc lập
Bảng 4.3 Tóm tắt mô hình
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định Omnibus
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định Hosmer and Lemeshow
1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.Lý do chọn đề tài
Báo cáo tài chính (BCTC) là một trong những tài liệu có
nghĩa quan trọng
trong việc phản ánh sức khỏe tài chính của công ty và cũng quan trọng đối với các
cơ các đối tượng quan tâm đến BCTC. Điều đó, được thể hiện ở những vấn đề sau
đây:
Thứ nhất, BCTC là báo cáo được trình bày một cách tổng hợp, cho thấy một
cách tổng quát nhất về tình hình tài sản, nợ nần, do đâu mà có tài sản, tình hình kinh
tế cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của một công ty.
Thứ hai, BCTC cho thấy những thông tin về kinh tế, tài chính cốt yếu nhấtcho
mục đ ch đánh giá t nh h nh và kết quả hoạt động của công ty trong sản xuất kinh
doanh, trạng thái thực tế tài chính của công ty trong kỳ hoạt động trước đây.. Điều
này làm cho hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và khả năng huy
động nguồn vốn vào trong sản xuất kinh doanh của công ty.
Thứ ba, BCTC là yếu tố vô cùng quan trọng cho mục đ ch phân tích, tìm kiếm
và phát hiện ra những điềutiềm ẩn. Nó cũng ch nh là yếu tốcốt yếu để đưa ra các
quyết định trong việc quản l , điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay là đầu
tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ đang có và sẽ có của công ty.
Thứ tư, CTC còn là yếu tố trọng yếu trong việc đưa ra các kế hoạch tài chính
của doanh nghiệp. Đó là những căn cứ về mặt khoa học để sáng tạo ra biện pháp
thực tế để từ đó nâng cao c ng tác quản trị doanh nghiệp, đẩy mạnh hiệu quả sử
dụng vốn, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh lên, nâng cao lợi nhuận cho công
ty.
Do người sử dụng thông tin của việc phân tích BCTC có thể đánh giá tình hình
tài chính, mức sinh lợi và tiềm năng phát triển của công ty nên sự minh bạch và
3
Năm 2011, sau khi BCTC được công bố, thì tới đầu tháng 04 năm 2012, c ng
ty niêm yết trên sàn HOSE có sai lệch với báo cáo kiểm toán ở vào khoảng 8%. Bên
cạnh đó, khi tình hình kinh tế gặp khủng hoảng, vấn đề sai lệch này diễn ra ngày
càng bất cập hơn. Các công ty lớn phát sinh gian lận trên BCTC sẽ làm phát sinh sự
chú ý ngày càng nhiều về tính minh bạch, trung thực và phù hợp của BCTC, không
những vậy sự nghi ngờ về chất lượng báo cáo kiểm toán cũng xuất hiện. Đây là
một điều đáng quan ngại rất lớn cho nhà quản lý công ty và kiểm toán viên. Điều
này cho thấy, gian lận luôn là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu và nhiều nghề
nghiệp khác nhau quan tâm.
Vì lý do trên, đề tài “M h nh dự báo khả năng gian lận báo cáo tài chính trên
cơ sở các chỉ số tài chính của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch TP.Hồ Chí
Minh” được tác giả lựa chọn nhằm giúp các kiểm toán viên và những người sử dụng
thông tin trên BCTC có thêm một cơ sở để dự đoán khả năng gian lận BCTC của
các công ty niêm yết từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn và ch nh xác hơn.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm mục đ ch phát hiện gian lận báo cáo tài chính bằng
cách sử dụng một mô hình dự báo khả năng gian lận BCTC dựa trên cơ sở các chỉ
số tài chính có khả năng ảnh hưởng tới khả năng gian lận của các công ty niêm yết
tại Việt Nam.
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu 1: Chỉ số tài chính nào có mối quan hệ có
nghĩa thống
kê với khả năng gian lận BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán tại Việt Nam?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Xác suất dự báo chính xác của mô hình hồi quy
biến độc lập phân phối chuẩn hay không.
Nếu không phải là phân phối chuẩn thì sử dụng Kiểm định Mann-Whitney U,
còn nếu là phân phối chuẩn thì sử dụng kiểm định Independent sample t – testđể
kiểm tra sự giống nhau về giá trị trung bình, sự giống nhau về phân phối chuẩn giữa
5
hai nhóm mẫu BCTC gian lận và BCTC không gian lận và lựa chọn các biến chỉ số
tài chính có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với khả năng gian lận BCTC.
Tiếp theo, dùnghồi quy Binary logistic giữa khả năng gian lận BCTC và các
biến chỉ số tài chính đã được chọn từ các kiểm định trên đểxây dựngmột mô hình
đánh giá khả năng gian lận BCTC phù hợp nhất.
5 . Ý nghĩa của nghiên cứu
Mục đ ch của bài viết này là xem xét liệu các chỉ số tài ch nh có thể đánh giá
khả năng gian lận CTC khi áp dụng vào dữ liệu thực tế của sàn giao dịch TP.Hồ
Chí Minh không. Nếu đúng như mục tiêu nghiên cứu đưa ra thì vấn đề dùng các chỉ
số tài chính được t m thấy có mối liên hệ với khả năng dự báo gian lận
CTC ở
trong nghiên cứu này sẽ là phát hiện v cùng quan trong trong việc hỗ trợ các đối
tượng sử dụng th ng tin CTC để đánh giá đúng sức mạnh tài ch nh, khả năng sinh
lãi và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp
với mục tiêu mà họ quan tâm.
6 . Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 6 phần, 5 chương, cụ thể:
Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu khoa học liên quan
đến cuối kỳ hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần này được sắp xếp theo từng nguồn hình
thành tài sản của c ng ty như nguồn vốn của chính công ty là vốn chủ sở hữu,
nguồn vốn đi vay, ….Thực trạng tài chính và tính chất hoạt động của c ng ty được
thể hiện qua tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có.
7
Nội dung của CĐKT được thể hiện qua Phụ lục 1 – Nội dung của CĐKT.
1.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( CKQHĐKD) là báo cáo tài ch nh
tổng hợp, phản ánh tổng quá tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt
động của công ty và chi tiết về các hoạt động kinh doanh chính. Nó trình bảy khả
năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của c ng ty, được lập ra dựa vào
t nh cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
CKQHĐKD cung cấp cho những đối tượng quan tâm đến lợi nhuận công ty
các thông tin về tình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lỗ lãi của công ty
nhằm giúp họ đưa ra quyết định đầu tư hoặc cho vay một cách đúng đắn. Ngoài ra,
nó còn giúp cho nhà quản trị đưa ra các kế hoạch kinh doanh phù hợp trong thời
gian tới.
Nội dung của
CKQHĐKD được thể hiện qua Phụ lục 2 – Nội dung của
CKQHĐKD.
1.1.4 Phân tích BCTC
Việc phân tích BCTC là một quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so
sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Điều này sẽ
cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh
doanh và những rủi ro về tài ch nh trong tương lai của công ty.
hợp pháp cho m nh”. Gian lận có thể được biểu hiện dưới các hình thức tổng quát
sau : Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến BCTC ; Sửa đổi chứng từ,
tài liệu kế toán làm sai lệch BCTC; Biển thủ tài sản; Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các
thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch BCTC; Ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế kh ng đúng sự thật; Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc,
phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính; Cố ý tính toán sai về số
học.
Qua đây, chúng ta có thể thấy rằng lợi ích đem đến của gian lận cảcho cá nhân
và tổ chức đó là:
9
Lợi ch đối với cá nhân khi thực hiện gian lận: nhận tiền hay tài sản (lợi ích
trực tiếp) hoặc tăng quyền lực, sự đền ơn, tiền thưởng…( lợi ích gián tiếp).
Lợi ch đối với tổ chức (thường là nhân viên hành động trên tư cách tổ chức)
khi thực hiện gian lận thường là thu nhập của c ng ty tăng lên (lợi ích trực tiếp).
Có ba cách để đối phó với gian lận là đề phòng, phát hiện và hình phạt. Trách
nhiệm của người quản lý công ty qua việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ có
hiệu quả là đề phòng và phát hiện gian lận. Kiểm toán viên có trách nhiệm phát hiện
các gian lận. Theo đoạn 02 Chuẩn mực kiểm toán VN (VSA 240) “Gian lận và sai
sót”: “Khi lập kế hoạch và thực hiện thủ tục kiểm toán, khi đánh giá và báo cáo kết
quả thực hiện thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xem xét
xem có các sai phạm do gian lận hoặc sai sót gây ra làm ảnh hưởng trọng yếu đến
báo cáo tài ch nh kh ng?”
1.2.1.2 Phân loại gian lận
SAS 99 phân loại các sai sót liên quan đến gian lận thành hai loại: một là các
gian lận liên quan đến báo cáo tài chính, hai là các gian lận liên quan đến việc biển
thủ tài sản.
Còn theo kết quả nghiên cứu về gian lận của công trình nghiên cứu của ACFE,
Năm 2014
%
trường
hợp
Năm 2016
Thiệt hại
(USD)
%
trường
hợp
Thiệt hại
(USD)
Biển thủ
86,7%
120.000
85,4%
130.000
83,5%
“Nguồn: ACFE (2016)”
Kết quả trên cho thấynhững thiệt hại của việc gian lận
CTC đã bị t m thấy,
nhưng đối với những gian lận chưa bị phát hiện th rất khó để xác định được thiệt
hại thực sự và đồng thời cũng cho thấy thiệt hại về kinh tế trực tiếp còn vấn đề thiệt
hại kh ng được kể đến th kh ng được t nh đến như chi ph hữu h nh là chi phí cho
việc kiện tụng, ph bảo hiểm và chi ph v h nh như niềm tin bị giảm sút và hậu quả
xấu gây ra cho thị trường chứng khoán.
1.2.2 Tổng quan về gian lận BCTC
1.2.2.1 Khái niệm gian lận BCTC
Gian lận CTC là các hành động trong kế toán nhằm làm lệch lạc về kết quả
kinh doanh và t nh h nh tài ch nh của c ng ty do chủ sở hữu hay nhà quản l thực
hiện. Họ lợi dụng t nh linh hoạt, cho phép áp dụng nhiều phương pháp kế toán,
nhiều nghiệp vụ của các chuẩn mục kế toán để đưa ra những hành động trong kế
toán một cách cá nhân. Các hành vi gian lận này kh ng dễ bị phát hiện v hành vi
11
hạch toán này là làm sai lệch số nhưng tài sản hữu h nh lại kh ng bị mất đi. Nhiều
khi việc nhận định đúng hay sai các bút toán này cũng rất khó khăn.
Theo Ủy ban quốc gia về gian lận báo cáo tài ch nh (National commission on
Fraudulent Financial Reporting, 1987) th : “Gian lận báo cáo tài ch nh được định
nghĩa là những hành vi cố
hay bỏ sót, từ đó làm sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài
ch nh”.
trên BCTC là do gian lận và sai sót. Do đó, trong nghiên cứu của mình, tác giả quan
tâm đến sai phạm trọng yếu trên BCTC là gian lận và sai sót trọng yếu. Thứ hai, về
12
khái niệm khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu trên BCTC: trong phạm vi nghiên
cứu này, tác giả nghiên cứu về khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu trên BCTC. Tỷ
lệ tính theo giá trị tuyệt đối của chênh lệch lợi nhuận sau thuế trước và sau kiểm
toán BCTC/ lợi nhuận sau kiểm toán ở ngưỡng được dùng để đánh giá khả năng
gian lận BCTC. Nếu tỷ lệ này lớn hơn 10% thì cho thấy BCTC đó có khả năng tồn
tại sai phạm trọng yếu.
1.2.2.2 Những dấu hiệu nhận biết gian lận BCTC
Thứ nhất, công ty có bộ máy sở hữu phức tạp, sở hữu chéo, thành lập nhiều
công cụ đặc biệt „tái cấu trúc‟ và làm đẹp BCTC
Thứ hai, công ty có lợi nhuận vượt bậc trong lĩnh vực hoạt động th ng thường
nào đó
Thứ ba, công ty có dòng tiền bị âm liên tục từ hoạt động kinh doanh và được
bù đắp từ dòng tiền từ hoạt động tài chính
Thứ tư, trước các đợt tăng vốn, công ty có lợi nhuận cao một cách không bình
thường, đồng thời lợi nhuận thu được không phải do việc kinh doanh chính mà từ
bán tài sản mà có. Và việc có được lợi nhuận này làtừ các hợp đồng hợp tác kinh
doanh, hợp đồng ủy thác, giao dịch với các bên liên quan
Thứ năm, c ng ty thường hay có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật, Kế
toán trưởng
1.2.2.3 Những phương pháp phổ biến thực hiện gian lận trên BCTC
Theo ISA 240, hành vi gian lận CTC được thực hiện như sau :
+ Ghi chép bút toán kh ng đúng sự thật vào sổ sách nhất là ở cuối niên độ
để làm biến đổi kết quả hoạt động hoặc đạt được các mục tiêu nào đó.
+ Các bút toán chỉnh sửa phù hợp liên quan đến các sự kiện, các giao dịch xảy
t ch của người sử dụng CTC bị hạn chế. Khi ch nh sách kế toán thay đổi hoặc sai
ngày kết thúc niên độ là thời điểm dễ xảy ra t nh trạng khai báo th ng tin kh ng đầy
đủ. Hoặc một số bút toán kh ng được ghi nhận như nợ phải trả tiềm ẩn.
Thứ sáu là định giá tài sản kh ng đúng: Đó là hành vi xảy ra khi cố
sử dụng
phương pháp đánh giá kh ng phù hợp. Hành vi đánh giá tài sản kh ng đúng hay xảy
14
ra đối với hàng tồn kho, khoản phải thu, tài sản cố định, phân loại kh ng đúng tài
sản, kh ng t nh đến các loại tài sản v h nh,…
1.3 Chỉ số tài chính
1.3.1 Chỉ số tài ch nh và
nghĩa
Theo (Ilaboya, 2008), chỉ số tài chính là một tỷ lệ được tính từ hai hoặc nhiều
giá trị kế toán có mối quan hệ với nhau.
Theo (Courtis, 1978) thì chỉ số tài chính miêu tả toàn bộ các mặt của hoạt
động tài chính, cho biết tình hình sức khỏe của c ng ty. Đó là lợi nhuận, khả năng
trả nợ và hiệu suất trong việc quản lý.
Theo Ravisankar và cộng sự (2011), chỉ số tài chính được sử dụng với mục
đ ch giải thích cho các số liệu trong
CTC, giúp người sử dụng BCTC xác định
được tình hình sức khỏe tài chính của c ng ty như hiện tại kinh doanh có bị nợ