BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
ĐẶNG HÒA KÍNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ TRỊ VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
ĐẶNG HÒA KÍNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ TRỊ VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Cám ơn tất cả Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại cơ quan đã động viên, tạo
điều kiện hỗ trợ cho tôi có nhiều thời gian để thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn./.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
Đặng Hòa Kính
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ .......................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................... viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..........................................1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................1
1.2.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ..2
1.2.1.
Công trình nghiên cứu của Aswath Damodaran ............................................2
1.5.2.
Phạm vi nghiên cứu:.......................................................................................5
1.5.3.
Nguồn số liệu .................................................................................................5
1.6.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................5
1.7.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: ...........................6
iii
1.7.1.
Về phương diện khoa học ..............................................................................6
1.7.2.
Về phương diện thực tiễn ...............................................................................6
1.8.
CẤU TRÚC LUẬN VĂN ..............................................................................7
2.3.
MÔ HÌNH HỒI QUY XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ TRỊ VỐN CỔ PHẦN DOANH NGHIỆP .........................................................18
2.3.1.
Nghiên cứu của thế giới về mô hình ảnh hưởng của các nhân tố đến giá trị
vốn cổ phần doanh nghiệp: .......................................................................................18
2.3.2.
Nghiên cứu tại Việt Nam về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến giá trị vốn
cổ phần doanh nghiệp................................................................................................20
2.3.3.
Phân tích định lượng với mô hình hồi quy dữ liệu bảng .............................21
Kết luận chương 2 ......................................................................................................22
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............................................23
3.1.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............23
3.1.1.
Về kết quả hoạt động kinh doanh.................................................................23
3.2.4.
Thiết lập dạng mô hình hồi quy bội .............................................................41
3.3.
CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..............................42
3.3.1.
Cơ sở dữ liệu ................................................................................................42
3.3.2.
Phương pháp thực hiện ................................................................................43
Kết luận chương 3 ......................................................................................................43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................45
4.1.
THỐNG KÊ MÔ TẢ....................................................................................45
4.2.
MÔ TẢ HỆ SỐ TƯƠNG QUAN .................................................................47
4.3.
KIỂM ĐỊNH HÀM HỒI QUY NGHIÊN CỨU ..........................................47
Cải thiện cơ cấu vốn:....................................................................................60
v
5.2.2.
Giảm tỷ lệ hàng tồn kho ...............................................................................63
5.2.3.
Ổn định trong cơ cấu tăng trưởng tài sản, ổn định tỷ trọng tài sản cố định,
giảm tỷ trọng hàng tồn kho .......................................................................................64
5.2.4.
Nâng cao chất lượng ban quản trị công ty và thực hiện các chính sách kinh
doanh (nhóm quyền lợi cho khách hàng) nhằm tăng lợi nhuận ................................65
5.2.5.
Nâng cao năng lực kinh doanh và đẩy mạnh uy tín của doanh nghiệp ........67
5.3.
KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC ...................................................67
5.3.1.
Tăng cường chất lượng quy hoạch, dự báo thị trường .................................68
Bảng 3.1: Đánh giá quy mô tổng tài sản trung bình ngành của các DN ngành bất
động sản trên sàn HOSE từ năm 2010 đến năm 2013 ............................................ 24
Bảng 3.2: Tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành bất động sản giai đoạn
2010 - 2013 ............................................................................................................. 27
Bảng 3.3: Bảng thể hiện giả thuyết về mối quan hệ và dấu kỳ vọng của các biến
độc lập có ảnh hưởng đến giá trị vốn cổ phần doanh nghiệp ngành bất động sản . 41
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả các biến đưa vào nghiên cứu ............................... 45
Bảng 4.2: Bảng mô tả hệ số tương quan giữa các biến nghiên cứu ....................... 47
Bảng 4.3: Bảng so sánh kết quả nghiên cứu với giả thuyết đặt ra ban đầu ............ 57
vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa quy mô DN (SIZE) và tăng trưởng
lợi nhuận (G) năm 2010 .......................................................................................... 24
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa quy mô DN (SIZE) và tăng trưởng
lợi nhuận (G) từ năm 2011 đến năm 2013 .............................................................. 25
Hình 3.3: Các giai đoạn chu kỳ của ngành bất động sản Việt Nam từ trước năm
1990 đến nay ........................................................................................................... 26
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của các doanh
nghiệp niêm yết trên sàn HOSE từ năm 2009 đến 2013 ......................................... 30
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện hệ số P/B của ngành bất động sản vào cuối các năm từ
2006 – 2013 (không bao gồm tập đoàn Vingroup-VIC) ......................................... 33
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần bình quân từ năm
2010 đến 2013 của các DN ngành bất động sản tại sàn HOSE .............................. 36
Hình 3.7: Mô hình nghiên cứu đề nghị .................................................................. 38
viii
: Hệ số giá – giá trị sổ sách của cổ phiếu
P/E
: Hệ số giá - thu nhập mỗi cổ phiếu
REM
: Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM)
ROA
: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE
: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
SIZE
: Quy mô của doanh nghiệp
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
cứu có liên quan trên thế giới. Nghiên cứu sử dụng số liệu của 37 doanh nghiệp ngành
bất động sản niêm yết trên HOSE. Các số liệu được truy xuất từ báo cáo tài chính đã
được kiểm toán của các doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu từ năm 2010 – 2013. Tác
giả sử dụng phần mềm định lượng STATA 12 để xử lý dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, ROE là biến có tác động mạnh nhất đến giá trị
vốn cổ phần của các doanh nghiệp ngành bất động sản, biến này ảnh hưởng đồng biến
đến biến giá trị vốn cổ phần của doanh nghiệp. Ngoài ra, biến quy mô DN (SIZE),
cũng ảnh hưởng đến giá trị vốn cổ phần doanh nghiệp. Các biến không ảnh hưởng bao
gồm: mức độ rủi ro (BETA), tỷ lệ tăng trưởng (G) tuy nhiên cần nhiều nghiên cứu hơn
để đánh giá sự ảnh hưởng này trong giai đoạn kinh tế khác hoặc trong nhóm ngành
kinh tế khác.
x
Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng phù hợp với một số kết quả nghiên cứu
trên thế giới và lý thuyết định giá tương đối của A.Damodaran, phù hợp với đặc điểm
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bất động sản trên HOSE giai đoạn 2010 2013. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra nhóm giải pháp cải thiện giá trị
vốn cổ phẩn của các doanh nghiệp ngành bất động sản trên HOSE và khuyến nghị các
chính sách đối với Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho thị trường và doanh nghiệp ngành
bất động sản ngày càng phát triển trong tương lai.
xi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đứng trước tình hình ngành bất động sản đang ngày càng tụt dốc nghiêm trọng,
lượng cung thừa rất nhiều so với lượng cầu thực tế. Việc đầu tư quá mức trong giai
đoạn 2007 – 2009 dẫn đến tình trạng mất cân đối nguồn vốn và lợi nhuận kinh doanh
1.2.1. Công trình nghiên cứu của Aswath Damodaran
Công trình nghiên cứu của giáo sư Aswath Damodaran về“Định giá đầu tư”1 là
công trình tổng hợp nhiều nghiên cứu về định giá doanh nghiệp, đầu tư có tính hệ
thống cao, có giá trị về lý thuyết định giá doanh nghiệp từ những nghiên cứu về định
giá doanh nghiệp từ trước đến nay. Công trình cung cấp những công cụ và kỹ thuật
hữu ích để nghiên cứu và ứng dụng trong lý thuyết giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam
hiện nay. Đặc biệt, phương pháp dòng tiền chiết khấu và phương pháp định giá tương
đối được thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu làm một tiền đề quan trọng để các nhà quản
trị, các nhà đầu tư xác định giá trị các loại hình doanh nghiệp, các loại cổ phần và phát
triển lý thuyết về định giá doanh nghiệp, cổ phiếu tại Việt Nam trong tương lai.
Mô hình định giá tương đối sử dụng hệ số so sánh P/E và P/B được giáo sư
A.Damodaran hệ thống và phát triển từ năm 1987 đến nay đã được nghiên cứu từ
những năm 1984 của tác giả Wilcox2. Theo đó, những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị
vốn cổ phần của doanh nghiệp đại diện bằng biến giá trị - thu nhập mỗi cổ phiếu (P/E),
giá trị - giá trị sổ sách của vốn cổ phần (P/BV hay viết gọn là P/B) là tỷ suất lợi nhuận
trên vốn cổ phần (ROE), tỷ lệ chi trả cổ tức, mức độ rủi ro (Beta) và tỷ lệ tăng trưởng
lợi nhuận của doanh nghiệp (G). Đặc biệt, mối quan hệ đồng biến mạnh mẽ giữa ROE
và P/B trong nghiên cứu trên là một thước đo quan trọng để đánh giá giá trị vốn cổ
phần của doanh nghiệp.
Những nghiên cứu về giá trị vốn cổ phần doanh nghiệp bằng hồi quy theo hệ số
P/B, P/E của các tác giả ở khắp nơi trên thế giới và từ trước đến nay đều được giáo sư
A.Damodaran tổng hợp lại trong công trình nghiên cứu về định giá doanh nghiệp của
mình, đặc biệt là mô hình định giá tương đối.
, Aswath Damodaran, Định giá đầu tư, TS. Đinh Thế Hiển chủ biên, NXB Tài chính, 2010.
12
2
1.2.4. Các công trình nghiên cứu khác
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo nhiều đề tài luận văn thạc sỹ và tiến sỹ về
nghiên cứu các nhân tố tác động và mô hình phân tích hồi quy các nhân tố trong nhiều
ngành nghề, chẳng hạn như các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung
ứng gỗ - TS. Huỳnh Thị Thu Sương (2012) của trường Đại học Kinh tế TP.HCM, phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các ngành nghề:
ngân hàng, sản xuất,...
Trên đây là những tài liệu nghiên cứu quan trọng bước đầu để tác giả hình thành
mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị vốn cổ phần doanh nghiệp.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn là tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến giá trị vốn cổ phần của các doanh nghiệp ngành bất động sản, trường hợp
nghiên cứu trên HOSE. Chính vì vậy, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn tập trung vào:
1/ Phân tích thực trạng về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và rút ra
các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành bất động
sản trên HOSE hiện nay.
2/Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp
nhất để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến giá trị vốn cổ phần của doanh
nghiệp ngành bất động sản trên HOSE. Từ đó, thông qua kiểm định mô hình để đưa ra
kết quả nghiên cứu theo mục tiêu trọng tâm của đề tài.
3/ Lập luận và đưa ra các giải pháp cho các doanh nghiệp ngành bất động sản
trên HOSE để cải thiện giá trị của doanh nghiệp mình trong tương lai gần.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu này giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu, cần làm rõ các câu hỏi
nghiên cứu sau:
(i) Giá trị vốn cổ phần của các doanh nghiệp bất động sản phụ thuộc vào các
yếu tố bên trong và bên ngoài như thế nào?
(ii) Mô hình nghiên cứu nào được vận dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng
niêm yết trên sàn HOSE.
Phương pháp định tính sử dụng trong việc khảo cứu, hệ thống hóa những lý
thuyết và cơ sở khoa học về giá trị vốn cổ phần của doanh nghiệp trên HOSE, tiến
hành lập bảng biểu, vẽ các đồ thị, biểu đồ để dễ dàng so sánh và đánh giá nội dung cần
5
tập trung nghiên cứu. Đề tài vận dụng lý thuyết của giáo sư Aswath Damodaran để
thực hiện mục tiêu nghiên cứu, cụ thể là mô hình định giá tương đối sử dụng các hệ số
so sánh P/E, P/B.
Phương pháp định lượng được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
giá trị vốn cổ phần của doanh nghiệp bằng cách sử dụng phương pháp phân tích hồi
quy dữ liệu bảng thông qua phần mềm định lượng STATA. Trong đó, tác giả sẽ hướng
đến phân loại các doanh nghiệp theo quy mô và cơ cấu vốn để có kết quả hàm mục
tiêu tương đối chính xác.
Từ kết quả định lượng trên, tác giả đưa ra các giải pháp tích cực để cải thiện giá
trị vốn cổ phần của doanh nghiệp và một số đề xuất giúp cho các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh hiệu quả hơn.
1.7.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
1.7.1. Về phương diện khoa học
Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về giá trị vốn cổ phần doanh
nghiệp và quản trị doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị vốn cổ phần doanh
nghiệp ngành bất động sản trên HOSE. Kết quả nghiên cứu sẽ có đóng góp nhất định
vào việc hoàn thiện khung lý thuyết về ước tính giá trị vốn cổ phần doanh nghiệp và
quản trị doanh nghiệp.
Nghiên cứu góp phần phát triển hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến giá
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
7
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chương 2
Chương này trình bày lý thuyết về giá trị vốn cổ phần của doanh nghiệp, mô
hình định giá tương đối làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài. Từ đó, tác giả đưa ra mô hình
nghiên cứu cho đề tài.
2.1.
LÝ THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ VỐN CỔ PHẦN DOANH NGHIỆP
2.1.1. Định nghĩa giá trị vốn cổ phần doanh nghiệp
Vốn cổ phần doanh nghiệp hay vốn chủ sở hữu doanh nghiệp là các nguồn vốn
thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc
các cổ đông trong các công ty cổ phần. Tại Việt Nam, có nhiều định nghĩa về giá trị
vốn cổ phần theo nhiều quan điểm khác nhau trong lĩnh vực tài chính, kế toán, nhưng
về cơ bản là tương đối phản ánh được bản chất của giá trị vốn cổ phần.
Theo giáo sư A.Damodaran, giá trị vốn cổ phần doanh nghiệp3 là giá trị còn lại
sau khi lấy giá trị toàn bộ doanh nghiệp trừ đi những quyền lợi không liên quan đến
vốn cổ phần.
Do đó, giá trị vốn cổ phần là giá trị của chủ sở hữu doanh nghiệp sau khi lấy giá
trị toàn bộ doanh nghiệp trừ đi cho giá trị nợ phải trả. Giá trị vốn cổ phần của các công
ty cổ phần được tính bằng giá trị mỗi cổ phiếu nhân với số lượng cổ phiếu đang lưu
hành. Trong đó, giá trị vốn cổ phần theo giá trị sổ sách bằng giá trị toàn bộ doanh
nghiệp trừ đi cho giá trị nợ phải trả, giá trị thị trường vốn cổ phần bằng giá trị mổi cổ
phiếu nhân với số lượng cổ phiếu đang lưu hành.
-
Vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo
quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữu vốn,
của Hội đồng quản trị,...
-
Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát
sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, và các quỹ hình thành từ lợi
nhuận sau thuế (Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác
thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư
XDCB,...);
-
Giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu.
Qua đó, việc hoạt động kinh doanh hiệu quả với kết quả khả quan từ lợi nhuận
sau thuế sẽ làm gia tăng giá trị vốn cổ phần của DN. Vấn đề này là quan trọng trong
việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị vốn cổ phần của DN.
2.1.3. Giá trị vốn cổ phần của các doanh nghiệp ngành bất động sản
Giá trị vốn cổ phần của các doanh nghiệp ngành bất động sản là tổng giá trị của
tất cả vốn cổ phần trong doanh nghiệp, được hình thành giống như chuẩn mực kế toán
nêu trên. Đặc thù vốn cổ phần của các DN ngành bất động sản tại Việt Nam chiếm tỷ
9
trọng không cao trong tổng nguồn vốn, những nguồn vốn huy động ngoài vốn cổ phần
chính để xác định giá trị vốn cổ phần doanh nghiệp, đó là:
10
-
Mô hình xác định giá trị hiện tại – PVM (Present Valuation Models) – hay còn
gọi là mô hình dòng tiền chiết khấu (FCFE) của vốn chủ sở hữu dựa trên việc
chiết khấu dòng cổ tức công ty trong tương lai về giá trị hiện tại;
-
Mô hình định giá tương đối – RVM (Relative Valuation Models), dựa trên các
hệ số so sánh4 (P/E, P/B, …) của các công ty có thể so sánh trong ngành làm
tham chiếu để xác định giá trị vốn cổ phần doanh nghiệp.
Những ưu điểm để lựa chọn mô hình định giá tương đối đều phù hợp với nội
dung đề tài nghiên cứu.
Thứ nhất, mô hình hồi quy dựa trên hệ số và tham chiếu các công ty so sánh đòi
hỏi ít giả định và nhanh gọn hơn nhiều so với phương pháp dòng tiền chiết khấu.
Thứ hai, mô hình này tương đối dễ hiểu hơn và dễ trình bày khi tư vấn cho
khách hàng hay các nhà đầu tư.
Thứ ba, mô hình phản ánh tình hình của giá trị thị trường tốt hơn vì nó đo lường
giá trị tương đối chứ không phải giá trị nội tại. Vì thế, mô hình định giá tương đối là
phù hợp với thực trạng nghiên cứu của đề tài.
2.2.2. Mô hình định giá tương đối
2.2.2.1.
Mô hình định giá tương đối để xác định giá trị thị trường vốn chủ sở hữu
và giá trị thị trường – giá trị thay thế toàn bộ tài sản tuy ít được biết đến nhưng cũng có
vai trò nhất định trong phân tích định giá.
Nền tảng của phương pháp định giá tương đối
Không giống như định giá dòng tiền chiết khấu nghiên cứu về giá trị nội tại,
định giá tương đối phụ thuộc vào thị trường nhiều hơn. Nói cách khác, chúng ta giả
định rằng thị trường xác định đúng giá trị bình quân của từng cổ phiếu riêng lẻ, việc so
sánh các hệ số cho phép chúng ta xác định được những sai lệch này và chúng sẽ được
điều chỉnh theo thời gian.
Trong cả hai phương pháp dòng tiền chiết khấu và định giá tương đối, chúng ta
đều giả định rằng thị trường tự điều chỉnh các sai lệch của nó theo thời gian nhưng lập
luận của mỗi bên lại khác nhau ở một vài điểm. Những người sử dụng các hệ số và yếu
tố so sánh để chọn cổ phiếu cho rằng sự sai lệch trong quá trình định giá từng cổ phiếu
riêng lẻ của ngành dễ nhận thấy hơn và có thể điều chỉnh nhanh chóng hơn.
Ví dụ, nếu cổ phiếu của một công ty bất động sản có hệ số P/E bằng 10 trong
khi các công ty còn lại trong ngành có hệ số P/E bình quân là 25 thì rõ ràng là công ty
này bị định giá thấp và cần được điều chỉnh lên bằng với mức bình quân ngành càng
sớm càng tốt. Còn những người sử dụng phương pháp định giá dòng tiền chiết khấu lại
lập luận nếu như toàn ngành bị định giá cao hơn chỉ 10.000 đồng so với giá trị thực thì
việc điều chỉnh hầu như chỉ mang tính tượng trưng ước lệ.
12