BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
----------
VÕ THỊ THÙY TRANG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TP. HỒ CHÍ MINH (HOSE)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng, Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
----------
VÕ THỊ THÙY TRANG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TP. HỒ CHÍ MINH (HOSE)
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số: 62.34.03.01
2.2. Các lý thuyết có liên quan ........................................................................... 12
2.2.1 Lý thuyết đại diện (Agency theory) ......................................................... 12
2.2.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (asymetric information) ....................... 14
2.2.3 Lý thuyết tín hiệu (signaling theory) ....................................................... 16
2.2.4 Lý thuyết chi phí sở hữu (Propritary cost theory) ................................... 17
2.3. Hướng dẫn công bố thông tin trong báo cáo thường niên ở Việt Nam.......... 18
2.3.1 Lịch sử hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán tại Việt
Nam ................................................................................................................ 18
ii
2.3.2. Hướng dẫn công bố thông tin theo Thông tư 52/2012/TT-BTC .............. 21
2.3.3. Những thay đổi về công bố thông tin từ năm 2013................................. 22
2.4. Tổng quan nghiên cứu ................................................................................. 22
2.4.1 Xây dựng các chỉ mục công bố thông tin ................................................ 23
2.4.2 Đo lường mức độ công bố thông tin ....................................................... 24
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin ............................. 25
2.4.4 Kết quả đạt được của các nghiên cứu trước đây ..................................... 28
2.4.5 Khoảng trống từ các nghiên cứu trước đây ............................................ 29
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 32
3.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 32
3.2 Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................. 34
3.3 Phương pháp đo lường mức độ công bố thông tin......................................... 46
3.3.1 Xây dựng chỉ mục thông tin .................................................................... 47
3.3.2. Phương pháp đo lường chỉ mục công bố thông tin................................. 49
3.4. Mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin ..... 51
3.4.1. Nhận diện và đo lường các biến độc lập ................................................ 51
3.4.2 Mô hình hồi quy đa biến ......................................................................... 55
5.1. Thống kê mô tả các biến độc lập.................................................................. 89
5.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin chung.......... 93
5.2.1 Phân tích sự tương quan giữa các biến trong mô hình............................ 93
5.2.2. Phân tích hồi quy đa biến ...................................................................... 97
5.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin thành phần.. 102
5.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu ....................................................................... 114
Kết luận chương 5 ............................................................................................ 121
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ...................................... 122
6.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ........................................................................ 122
6.1.1 Mức độ công bố thông tin ..................................................................... 125
6.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin ........................... 126
6.2 Hàm ý ........................................................................................................ 128
Nâng cao ý thức, trách nhiệm của doanh nghiệp về CBTT ............................ 128
Đối với nhà đầu tư hay người sử dụng thông tin báo cáo thường niên .......... 132
iv
Đối với Nhà nước.......................................................................................... 132
6.3. Kết luận ..................................................................................................... 133
Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu cho tương lai .................................. 137
v
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng
Tên gọi
68
Bảng 2.1
28
49
Mức độ công bố thông tin theo nội dung công bố
Bảng 4.3
thông tin chung về doanh nghiệp
70
Bảng 4.4 Mức độ công bố thông tin thuộc khoản mục
Bảng 4.4
tình hình tài chính
71
Mức độ công bố thông tin thuộc khoản mục Quản trị
Bảng 4.5
công ty
74
Mức độ công bố thông tin thuộc nội dung tình hình
Bảng 4.6
Bảng 4.11
Các chỉ mục có mức độ công bố thông tin cao
84
Bảng 4.12
So sánh kết quả nghiên cứu mức độ CBTT với kết
quả nghiên cứu Kelly Bao Anh Huynh Vu (2012)
85
Bảng 4.13
So sánh kết quả nghiên cứu mức độ CBTT năm 2013
và năm 2017
87
Bảng 5.1
Thống kê mô tả các biến độc lập
90
Bảng 5.2
Phân tích tương quan giữa các biến trong mô
Tổng hợp kết quả bảy mô hình hồi quy
107
Bảng 5.8
Kết quả phân tích tám mô hình hồi quy
117
Bảng 5.9
Tổng hợp kết quả tám mô hình hồi quy
117
Bảng 5.10
Bảng 6.1
Bảng đối chiếu kết quả nghiên cứu với các giả thuyết
nghiên cứu
Tóm tắt kết quả nghiên cứu
122
126
vii
Mô hình 7
Mô hình 8
Biến phụ thuộc thành phần Mức độ công bố thông tin
chung của doanh nghiệp (VnDI_1)
Biến phụ thuộc thành phần Mức độ công bố thông tin
tình hình tài chính (VnDI_2)
Biến phụ thuộc thành phần Mức độ công bố thông tin
quản trị công ty (VnDI_3)
Biến phụ thuộc thành phần Mức độ công bố thông tin
tình hình đầu tư thực hiện dự án (VnDI_4)
Biến phụ thuộc thành phần Mức độ công bố thông tin
cơ cấu cổ đông, đầu tư VCSH (VnDI_5)
Biến phụ thuộc thành phần Mức độ công bố thông tin
trách nhiệm xã hội (VnDI_6)
Biến phụ thuộc thành phần Mức độ công bố thông tin
dự báo và kế hoạch (VnDI_7)
112
108
113
113
114
115
116
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
x
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn người nghiên cứu khoa học.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được
ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, ngoại trừ một số kết quả
được công bố trong các công trình khoa học của chính tác giả và người hướng dẫn.
Tất cả nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được tác
giả trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo.
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2019
Nghiên cứu sinh
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1Sự cần thiết
Báo cáo thường niên là một phương tiện công bố thông tin của các công ty
niên yết, theo sổ tay CBTT trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thì: “Báo cáo
thường niên là ấn phẩm thường niên cung cấp thông tin toàn diện về tình hình hoạt
động kinh doanh và tài chính của công ty trong năm liền trước”[38]. Do vậy, thông
tin cung cấp trong báo cáo thường niên sẽ giúp cho các bên có liên quan đánh giá để
đưa ra quyết định kinh tế. Do vậy, công bố thông tin trong BCTN nhằm hướng tới
tính minh bạch, công khai thông tin hữu ích cho Nhà đầu tư và cho quản lý Nhà
nước[22]. Thực tế, việc công bố thông tin trong BCTN theo các văn bản hướng dẫn
Thứ ba, đánh giá mức độ công bố thông tin và xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến mức độ công bố thông tin ở mỗi nghiên cứu có sự khác nhau do địa điểm
nghiên cứu, thời gian nghiên cứu và mẫu nghiên cứu khác nhau. Nên nghiên cứu
thực nghiệm mỗi giai đoạn là cần thiết nhằm giải thích hiện tượng và tiến triển về
công bố thông tin trong mỗi giai đoạn, qua đó bổ sung vào cơ sở lý thuyết về công
bố thông tin. Hơn nữa, nghiên cứu công bố thông tin là nghiên cứu mang tính trừu
tượng, phụ thuộc vào thời gian và địa điểm nghiên cứu [31]. Từ đó, việc nghiên
cứu, thực trạng về mức độ công bố thông tin và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ
công bố thông tin ở giai đoạn hiện nay là rất cần thiết.
Do đó, thực hiện nghiên cứu: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức
độ công bố thông tin trong BCTN của các công ty niêm yết trên HOSE” thực sự
cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
1.2Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là tìm hiểu, đánh giá công bố thông tin trong báo cáo
thường niên của công ty niêm yết. Cụ thể:
+ Đánh giá được mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên của
các công ty niêm yết;
+ Nhận diện và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến mức độ công
bố thông tin của các CTNY ở thời điểm này.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi cần giải đáp trong luận án là:
3
(1) Thực trạng mức độ công bố thông tin trong BCTN của các công ty niêm
yết ngay sau thời điểm ban hành thông tư hướng dẫn công bố thông tin
theo thông tư 52/2012/TT-BTC như thế nào ?
xét CBTT trong một năm như nghiên cứu của Chow, C.W. and Wong-Boren, A.
(1987), nghiên cứu của Kelly Bao Anh Huynh Vu (2012) và rất nhiều nghiên cứu
trong thời gian gần đây[24].
Về không gian, do giới hạn về thời gian và khối lượng công việc xử lý các
chỉ mục công bố thông tin bằng thủ công mất nhiều thời gian nên nghiên cứu chỉ
giới hạn ở các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh,
không bao gồm các ngân hàng và các công ty tài chính. Sở giao dịch chứng khoán
TP. HCM có tính đại diện cao cho thị trường chứng khoán Việt Nam, do phần lớn
các công ty lớn đều niêm yết ở đây, và đây cũng là thị trường có quy mô lớn hơn so
với Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Từ đó lựa chọn các công ty niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán TP HCM có thể có tính đại diện cao cho kết quả nghiên cứu.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng, để đánh giá (1)
Định lượng và đánh giá mức độ công bố thông tin; và (2) Định lượng và phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết trên
sở giao dịch chứng khoán TPHCM, qua mô hình hồi quy đa biến OLS.
Cụ thể, định lượng và đánh giá mức độ công bố thông tin trong BCTN của
các CTNY trên HOSE bằng phương pháp tự đo lường, định lượng theo phương
pháp không có trọng số.
Định lượng và phân tích cách yếu tố ảnh hưởng bằng cách dựa vào các lý
thuyết và các bằng chứng khoa học, các giả thuyết được xây dựng. Mô hình hồi quy
các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin được thiết lập để kiểm định dữ
liệu thu thập. Các kỹ phân tích như thống kê mô tả, phân tích tương quan, phân tích
hồi quy đa biến được vận dụng để tìm kiếm bằng chứng về các yếu tố giải thích
mức độ công bố thông tin.
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu và những đóng góp của luận án
1.6.1. Ý nghĩa khoa học
Chương này trình bày một số khái, thuật ngữ, lợi ích của công bố thông tin,
lý thuyết giải thích công bố thông tin và tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước và
thế giới.
6
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mô
hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu, kỹ thuật thu thập và phân tích
dữ liệu. Luận án cũng đã tổng quan các nghiên cứu sử dụng đến phương pháp
nghiên cứu được lựa chọn trong luận án, để từ đó cho thấy sự lựa chọn phương pháp
nghiên cứu của luận án là phù hợp.
Chương 4: Mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các công ty
niêm yết trên HOSE
Chương này trình bày và phân tích kết quả nghiên cứu theo nội dung thứ
nhất đã được đặt ra, đó là: Mức độ công bố thông tin trong báo cáo thường niên của
các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TPHCM. Kết quả nghiên cứu
của chương này cũng nhằm mục đích trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 1 của luận án và
làm căn cứ để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin ở
chương tiếp theo.
Chương 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin
Chương này trình bày kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ
công bố thông tin của các công ty trong mẫu nghiên cứu. Nội dung đầu tiên của
chương trình bày kết quả phân tích mô tả các biến độc lập, nội dung tiếp theo phân
tích điều kiện và các yếu tố của mô hình hồi quy OLS các yếu tố ảnh hưởng và cuối
cùng là kết luận chương.
Chương 6: Kết luận và hàm ý
Chương này luận án đã đưa ra những nhận xét chung và trên cơ sở kết quả
nghiên cứu ở chương 4 và chương 5 đề xuất một số kiến nghị đối với đối tượng lập,
thông tin là việc thông báo đến công chúng đầu tư mọi thông tin liên quan đến tình
hình hoạt động của các tổ chức phát hành chứng khoán, tổ chức niêm yết, các thông
tin về tình hình thị trường. Thông thường, các thông tin này phải được thực hiện
theo các chuẩn mực, tiêu chuẩn chung để đảm bảo tính kịp thời, dễ hiểu và chính
xác. Công bố thông tin được tiến hành theo các chế độ thường xuyên, liên tục, định
8
kỳ hoặc đột xuất thông qua các phương tiện công bố thông tin sao cho đạt hiệu quả
nhất[22]. Nguyên tắc này nhằm bảo vệ nhà đầu tư, đồng thời nó cũng có hàm nghĩa
rằng, một khi thông tin đã được cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác, người đầu
tư phải chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình [40].
Để phân biệt, thông thường người ta sử dụng khái niệm công bố thông tin
của tổ chức niêm yết để chỉ nghĩa vụ cung cấp các thông tin liên quan của tổ chức
phát hành, tổ chức niêm yết và khái niệm thông tin thị trường để chỉ các thông tin
liên quan đến tình hình thị trường thường do Sở Giao dịch chứng khoán chịu trách
nhiệm công bố. Ngoài ra, các thành phần tham gia vào hoạt động của thị trường như
công ty chứng khoán, Ủy ban chứng khoán, phương tiện truyền thông cũng cực kỳ
quan trọng. Nói tóm lại, thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động
và phát triển của TTCK và công khai thông tin, chính là nghĩa vụ của các bên đóng
góp vào sự phát triển của thị trường [40].
Theo “sổ tay công bố thông tin dành cho các công ty niêm yết” dành cho các
công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, công bố thông tin là
“Phương thức để thực hiện quy trình minh bạch của doanh nghiệp nhằm đảm bảo
các cổ đông và công chúng đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách công bằng và
kịp thời” [38].
Theo nguyên tắc quản trị công ty của OECD thì: “Khuôn khổ quản trị công
ty phải đảm bảo việc công bố thông tin kịp thời và chính xác về mọi vấn đề quan
trọng liên quan đến công ty, bao gồm tình hình tài chính, tình hình hoạt động, sở
giám sát thị trường của các cơ quan quản lý và đóng vai trò trung tâm trong việc
giúp các cổ đông thực thi quyền sở hữu của mình trên cơ sở có đầy đủ thông tin
[40].
2.1.2. Lợi ích của công bố thông tin
Thông tin là một yếu tố quan trọng trong hoạt động cũng như sự phát triển
của TTCK. Không có một thị trường nào, tầm quan trọng của thông tin đạt đến mức
độ như TTCK. Trên loại hình thị trường này, nhà đầu tư kinh doanh chứng khoán
không những chỉ quan tâm đến các thông tin về tình hình của chính bản thân tổ
chức niêm yết, tình hình giao dịch trên thị trường mà còn cả những thông tin ngành,
10
thông tin tình hình kinh tế - xã hội, pháp luật, chính trị, đối ngoại[31].… Thông tin
không những có tác động đến đối tượng đầu tư trên TTCK mà còn ảnh hưởng trở lại
đến đối tượng thực hiện công bố thông tin (tổ chức niêm yết) và cơ quan quản lý thị
trường (Ủy ban chứng khoán hay Sở giao dịch)[40].
Chính vì vậy, vấn đề công khai thông tin quyết định sự tồn tại và phát
triển của thị trường chứng khoán. Một TTCK mà thông tin không được công khai
hay thiếu minh bạch sẽ nhanh chóng rơi vào tình trạng mất lòng tin từ nhà đầu tư
[40].. Việc thực hiện công bố thông tin đóng góp không nhỏ cho mục tiêu phát triển
thị trường[3]. Do vậy, việc xây dựng và thiết lập một hệ thống phục vụ hoạt động
công bố thông tin trên TTCK là một trong những khâu quan trọng của việc hình
thành thị trường. Hệ thống công bố thông tin trong sự vận hành của TTCK đóng vai
trò như chiếc cầu nối về thông tin giữa các tổ chức phát hành với công chúng đầu
tư, giúp nhà đầu tư đề ra và thực hiện các quyết sách đầu tư của chính mình [31].
Đối với nhà đầu tư, thông tin chính là cơ sở hình thành nên quyết định đầu
tư. Từ những thông tin đa dạng thu thập được trên thị trường, nhà đầu tư bắt buộc
phải có sự theo dõi, nhận định và phân tích thông tin để đi đến quyết định đầu tư
theo nguyên tắc trên sẽ giúp bảo vệ nhà đầu tư, duy trì một thị trường công bằng và
trật tự[4]..
Thông qua hoạt động công bố thông tin, các cơ quan quản lý và điều hành thị
trường có thể đảm bảo được tính công khai, công bằng và hiệu quả các hoạt động
giao dịch. Ngoài ra, thông qua các tác động của thị trường các tổ chức niêm yết
buộc phải nâng cao trách nhiệm và hoạt động của mình [31].
Ở nhiều nước trên thế giới, công bố thông tin đã trở thành một thứ văn hóa
kinh doanh vì cổ đông và những người có quyền lợi liên quan đến công ty cần được
thông tin kịp thời và chính xác về tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh
và tình hình quản lý, điều hành công ty. Những thông tin này phải đáng tin cậy và
được phổ biến rộng rãi cho công chúng một cách kịp thời và nhanh chóng. Đó là
điều kiện để những người sử dụng thông tin ra quyết định đúng đắn về công ty,
trong đó có việc mua, bán chứng khoán. TTCK là nơi thực hiện việc xã hội hóa đầu
tư, qua đó thể hiện sự đánh giá của xã hội đối với giá trị công ty, nên chất lượng
12
công bố thông tin sẽ ảnh hưởng đến sự hình thành giá cả chứng khoán một cách
chính xác hay lệch lạc [22].
Từ đó, có thể thấy rằng, thông tin càng nhanh nhạy, chính xác càng thúc đẩy
TTCK hoạt động có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro do sự sai lệch thông tin gây nên.
Chính vì tầm quan trọng đó, hiện nay, hầu hết các TTCK trên thế giới đều chú trọng
đến hoạt động công bố thông tin thị trường. Ngoài việc xây dựng các chuẩn mực
trong hoạt động công bố thông tin, đưa ra hàng loạt các dữ liệu thống kê, các chỉ số
quan trọng và phân chia theo nhiều tiêu thức phục vụ nhiều nhóm người sử dụng
khác nhau, mỗi TTCK đều có một hệ thống CBTT thị trường tương xứng đi kèm.
Hệ thống thông tin thị trường hữu hiệu phải đảm bảo việc cung cấp thông tin công
bằng và hiệu quả cho người đầu tư, đáp ứng nhu cầu thông tin cho toàn thị trường
và phải phù hợp với đặc trưng của từng giai đoạn phát triển cụ thể của TTCK nói
1994; Fama & Jensen, 1983; Lorsch & MacIver, 1989). Có rất nhiều nghiên cứu đã
kiểm định nhân tố cấu trúc HĐQT với chức năng quản lý và giám sát (Barnhart,
Marr & Rosenstein, 1994; Bhagat & Black, 1998; Daily & Dalton, 1994; Gales &
Kesner, 1994; Kiel & Nicholson, 2003; Pearce & Zahra, 1992), kết quả cho thấy
trách nhiệm đầu tiên của HĐQT theo lý thuyết đại diện là hướng tới cổ đông để đảm
bảo tối đa hóa lợi ích cổ đông [22].
Trọng tâm của lý thuyết đại diện trên mối quan hệ giữa ông chủ và người đại
diện (ví dụ là cổ đông và nhà quản lý công ty) đã tạo ra sự bất ổn do sự bất đối xứng
về thông tin khác nhau [19]. Sự tách biệt giữa sở hữu và quản lý có thể dẫn tới các
nhà quản lý của công ty hành động không vì lợi ích của cổ đông, do kĩ năng và kiến
thức chuyên biệt của họ về công ty. Điều này sẽ đem lại lợi ích cho các nhà quản lý
mà không phải các chủ sở hữu, vì vậy một cơ chế giám sát được thiết kế để bảo vệ
lợi ích cổ đông[28]. Cơ chế giám sát nhấn mạnh tới vai trò của kế toán trong việc
giảm chi phí đại diện trong một tổ chức, bởi vì nếu một nhà quản lý được tặng
thưởng vì đóng góp của họ, ví dụ như lợi nhuận tài chính, họ sẽ nỗ lực tăng lợi
nhuận, điều mà sẽ dẫn đến tăng phần thưởng hoặc đãi ngộ thông qua việc lựa chọn
một phương pháp kế toán nhất định [11].
Xuất phát từ những lập luận trên, vấn đề đại diện chính là làm thế nào để
khiến đại diện hành động vì lợi ích tốt nhất của cổ đông. Điều này dẫn đến phát sinh
chi phí đại diện như chí phí giám sát [18]. Jensen và Meckling (1976) định nghĩa
chi phí đại diện là tổng chi phí giám sát để hạn chế những hoạt động khác thường