Nghiên cứu tác động của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP hồ chí minh - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------NGUYỄN THÀNH PHƯỚC

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG TIN KẾ
TOÁN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------NGUYỄN THÀNH PHƯỚC

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG TIN KẾ
TOÁN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN HƯNG

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017




3.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 4

4.

Đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu ...................... 5

5.

Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 5

6.

Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài ....................................................... 7

7.

Điểm mới của đề tài .............................................................................................. 7

8.

Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
THÔNG TIN KẾ TOÁN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT ............. 9
1.1

Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài có liên quan .............................................. 9

Tác động của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu của công ty niêm yết ............. 30

2.2.1

Tác động của lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) đến giá cổ phiếu ............... 30

2.2.2 Tác động của giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu (BVPS) đến
giá cổ phiếu ................................................................................................................. 35
2.2.3 Tác động của lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách vốn chủ sở
hữu (BVPS) đến giá cổ phiếu ..................................................................................... 36
2.3 Sơ lược các mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán đến giá cổ
phiếu…………...………………………………………………………………………37
2.3.1

Mô hình chiết khấu cổ tức ............................................................................ 37

2.3.2

Mô hình thu nhập thặng dư ........................................................................... 37

2.3.3

Mô hình Ohlson (1995) ................................................................................ 38

2.4

Các lý thuyết nền tảng có liên quan đến nghiên cứu ........................................... 39

2.4.1


Mô tả dữ liệu nghiên cứu và kích thước mẫu nghiên cứu ............................. 51

Tóm tắt chương 3 ........................................................................................................... 52
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ......................................... 53
4.1

Thống kê mô tả.................................................................................................... 54

4.2

Kết quả nghiên cứu định lượng bằng OLS cho các mô hình (1)-(2)-(3) ............ 56


4.3
Kiểm định t-test theo từng cặp mẫu về sự khác biệt giá trị trung bình của hệ số
xác định (R2) giữa hai nhóm trong trường hợp giá cổ phiếu là Pt.................................. 64
4.4
Kiểm định t-test theo từng cặp mẫu về sự khác biệt giá trị trung bình của hệ số
xác định (R2) giữa hai nhóm trong trường hợp giá cổ phiếu là Pt3 ................................ 69
4.5 Kiểm định t-test theo từng cặp mẫu về sự khác biệt giá trị trung bình của hệ số
xác định (R2) giữa hai nhóm trong trường hợp giá cổ phiếu là Pt6 ................................ 74
4.6 Bàn luận về tác động của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu khi so
sánh với kết quả các nghiên cứu có liên quan ................................................................ 79
Tóm tắt chương 4 ........................................................................................................... 81
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 82
5.1

Kết luận ............................................................................................................... 82

5.2


BTC

Bộ Tài Chính

BVPS

Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu

EPS

Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

KTV

Kiểm toán viên

OLS

Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường

P

Giá cổ phiếu


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 3.1: Tóm tắt ký hiệu, cách đo lường và nguồn dữ liệu thu thập cho các biến của
mô hình .......................................................................................................................... 50
Bảng 4.1: Tổng hợp số lượng mẫu quan sát theo nhóm từng năm từ 2010-2014......... 54

(1)-(2)-(3) trong trường hợp giá cổ phiếu là Pt6 ............................................................ 75
Bảng 4.22: Kiểm định t-test theo từng cặp mẫu về sự khác biệt giá trị trung bình của hệ
số xác định R2 trong trường hợp giá cổ phiếu là Pt6 (mô hình 1).................................. 76
Bảng 4.23: Kiểm định t-test theo từng cặp mẫu về sự khác biệt giá trị trung bình của hệ
số xác định R2 trong trường hợp giá cổ phiếu là Pt6 (mô hình 2).................................. 77
Bảng 4.24: Kiểm định t-test theo từng cặp mẫu về sự khác biệt giá trị trung bình của hệ
số xác định R2 trong trường hợp giá cổ phiếu là Pt6 (mô hình 3).................................. 78


DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN
Hình 3.1 Khung nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 45
Hình 3.2 Cơ sở lý luận cho mô hình nghiên cứu đề xuất .............................................. 47
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất........................................................................... 48
Hình 4.1 Số quan sát theo công ty – năm của mẫu nghiên cứu .................................... 53


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán Việt Nam đã và đang có những bước tiến đáng kể cùng

với sự phát triển của nền kinh tế. Tất cả những biến động của thị trường chứng khoán
nhìn chung sẽ được thể hiện thông qua biến động giá chứng khoán, mà đặc biệt rõ rệt
nhất thông qua giá cổ phiếu trên thị trường. Một vấn đề được đặt ra là giá cổ phiếu
được hình thành và chịu tác động của những nhân tố nào? Trên thực tế, giá cổ phiếu
chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố. Tuy nhiên, các vấn đề về thông tin là một trong
những nguyên nhân chủ yếu làm cho các tài sản tài chính bị định giá sai, ảnh hưởng

lượng. Điểm khác biệt trong nghiên cứu của Hsien-Li Lee và Hua Lee (2013) so với
các nghiên cứu trước đây là có xem xét tới ảnh hưởng của nhân tố quy mô (scale
factor) và chia các mẫu quan sát theo từng năm thành 2 nhóm dựa trên đặc điểm:
BCTC được kiểm toán bởi các công ty thuộc nhóm Big 4 (KPMG, Deloitte, EY, PWC)
hay không thuộc nhóm Big 4 với mục tiêu kiểm chứng: liệu có sự khác biệt trong sức
giải thích của thông tin kế toán trên BCTC được kiểm toán bởi các công ty thuộc nhóm
kiểm toán Big 4 và các công ty không thuộc nhóm kiểm toán Big 4. Đây có thể nói là
một hướng tiếp cận mới của mảng đề tài này. Tuy nhiên, điểm hạn chế của công trình
nghiên cứu này là chưa xem xét tới giả thiết ẩn về thị trường hiệu quả khi vận dụng mô
hình Ohlson (1995). Chỉ khi giá cổ phiếu trên thị trường phản ánh giá trị nội tại của nó
thì mới có thể sử dụng mô hình Ohlson (1995) làm cơ sở lý luận cho sự tác động này.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu định lượng về tác động của thông tin kế toán trên
BCTC đến giá cổ phiếu có sử dụng mô hình kinh tế lượng còn khá ít. Các nghiên cứu
định lượng liên quan đến mảng đề tài này có thể kể đến như nghiên cứu của Nguyễn
Việt Dũng (2009), Trần Thị Thanh Vân và Đoàn Ngọc Tuân (2014) khi kết hợp mô
hình Ohlson (1995) và công trình của Aboody, Hughes & Liu (2002) cho phép nới lỏng
giả thiết thị trường hiệu quả để nghiên cứu, Đỗ Hạnh Nguyên (2014) với việc sử dụng
mô hình Ohlson (1995) và có mở rộng thêm các biến thông tin kế toán khác…Điểm
mới của công trình nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng (2009) là xem xét sử dụng lý


3

thuyết thị trường hiệu quả để chạy mô hình kinh tế lượng bởi mô hình Ohlson (1995)
dựa trên giả thiết ẩn về thị trường hiệu quả. Thị trường hiệu quả là một giả thiết mạnh
và trong thực tế, giá cổ phiếu có thể phản ứng chậm so với thông tin kế toán trên
BCTC do thị trường không đạt tới trạng thái lý tưởng mong đợi (Nguyễn Việt Dũng,
2009). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này đã không đề cập đến việc kiểm soát
tác nhân quy mô, vốn có thể ảnh hưởng làm gia tăng hệ số xác định R2 khi phân tích
mô hình kinh tế lượng.

giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP. HCM. Cụ thể,
luận văn sẽ xem xét mức độ tác động hay khả năng giải thích của chỉ tiêu lợi nhuận
trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu (BVPS)
đến biến động giá cổ phiếu (P) của các công ty niêm yết.
Thứ ba, kiểm định liệu rằng có sự khác biệt (hay không có) trong sức giải thích
của thông tin kế toán được kiểm toán bởi Kiểm toán viên (KTV) thuộc nhóm Big 4 và
KTV không thuộc nhóm Big 4 đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết.
Cuối cùng, dựa vào kết quả nghiên cứu, luận văn đề ra một số giải pháp nhằm
nâng cao tính hữu ích của thông tin kế toán trên thị trường chứng khoán.
3.

Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu được định hướng cho

đề tài như sau:
Thứ nhất, cơ sở lý thuyết và mô hình kinh tế lượng phù hợp về tác động của
thông tin kế toán đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán tại TP.HCM là gì?
Thứ hai, liệu rằng có tồn tại sự tác động của thông tin kế toán trên BCTC (cụ thể
là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu) đến
giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM hay
không?
Thứ ba, có sự khác biệt hay không trong sức giải thích của thông tin kế toán trên
BCTC được kiểm toán bởi công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 và công ty kiểm toán
không thuộc nhóm Big 4 đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán TP. HCM?


5


thường OLS để ước lượng hệ số xác định R2. Hệ số xác định (R2) càng lớn nghĩa là
thông tin kế toán giải thích được sự biến động của giá cổ phiếu tốt hơn hay nói cách
khác là thông tin kế toán có giá trị thích hợp hơn. Phương pháp này được sử dụng để


6

giải quyết cho câu hỏi nghiên cứu thứ hai. Lý do tác giả chọn sử dụng phương pháp
OLS mà không phải là mô hình tác động cố định (FEM) hay mô hình tác động ngẫu
nhiên (REM) do mục đích ở phần này chỉ nhằm tìm bằng chứng chứng minh khả năng
giải thích của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu thông qua hệ số xác định
R2. Ngoài ra, phương pháp OLS này cũng sẽ được tiếp tục sử dụng ở kiểm định t-test
được đề cập sau đó. Cách thực hiện này là giống với phương pháp luận của Hsien-Li
Lee và Hua Lee (2013).
+ Sau khi đã chạy hồi quy bằng OLS để xác định khả năng giải thích của biến lợi
nhuận trên mỗi cổ phiếu, giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu lên giá cổ
phiếu, bài nghiên cứu tiếp tục thực hiện kiểm định t-test theo từng cặp mẫu (pairedsample t-test) và xem xét liệu có sự khác biệt giữa giá trị trung bình (mean) của hệ số
xác định (R2) đối với công ty niêm yết được kiểm toán bởi KTV thuộc nhóm Big 4 và
không thuộc nhóm Big 4. Để thực hiện được kiểm định t-test theo từng cặp mẫu này,
bài nghiên cứu sẽ chia mẫu quan sát thành hai nhóm dựa trên đặc điểm BCTC được
kiểm toán bởi công ty kiểm toán thuộc nhóm Big4 hay không, sau đó chạy hồi quy
bằng OLS theo từng năm cho hai nhóm mẫu quan sát để ước lượng các hệ số xác định
R2. Tiếp theo, bài nghiên cứu sẽ sử dụng các R2 này để thực hiện kiểm định t-test theo
từng cặp mẫu. Phương pháp này được sử dụng để giải quyết cho câu hỏi nghiên cứu
thứ ba.
Sau cùng, dựa vào kết quả phân tích định lượng, bài nghiên cứu sẽ đề xuất một số
kiến nghị đến các công ty niêm yết, các công ty kiểm toán, các cơ quan quản lý, tổ
chức nghề nghiệp, các nhà đầu tư để nâng cao tính hữu ích của thông tin kế toán trình
bày trên BCTC và sử dụng thông tin này một cách hiệu quả.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: nguồn dữ liệu được thu thập từ BCTC đã kiểm


Điểm mới của đề tài
Luận văn là sự kết hợp giữa áp dụng lý thuyết hiện đại về thị trường hiệu quả

như đề xuất của Aboody, Hughes & Liu (2002), được vận dụng bởi Nguyễn Việt Dũng
(2009) và phương pháp luận của Hsien-Li Lee và Hua Lee (2013) nhằm tận dụng
những ưu điểm của mỗi phương pháp và khắc phục được những hạn chế của mỗi công
trình khi: nghiên cứu tác động của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán có sự kiểm soát ảnh hưởng của tác


8

nhân quy mô và thay vì chỉ đơn thuần sử dụng giá cổ phiếu tại thời điểm kết thúc niên
độ kế toán, nghiên cứu còn lấy giá trị hiện tại của giá cổ phiếu trong tương lai làm biến
phụ thuộc. Kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước đó, luận văn góp phần hoàn thiện
mô hình kinh tế lượng phù hợp với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
tại TP.HCM và cung cấp bằng chứng chứng minh về sự tác động này.
8.

Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết cấu của luận văn gồm 5 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước về tác động của thông tin kế toán
đến giá cổ phiếu các công ty niêm yết
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của thông tin kế toán đến giá cổ phiếu
các công ty niêm yết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


trước đó cũng như dựa trên thực tiễn thông tin BCTC chỉ là một bộ phận của tập hợp
các thông tin có thể ảnh hưởng đến kỳ vọng của thị trường về lợi nhuận tương lai của
doanh nghiệp. Giả thiết này của Ohlson có thể được diễn giải một cách khác là kỳ vọng


10

của nhà đầu tư về khả năng sinh lời tương lai của công ty phụ thuộc một phần vào
thông tin BCTC hiện tại (khả năng sinh lời hiện tại) và vào các thông tin khác chưa
(hoặc không) được phản ánh trong BCTC (Nguyễn Việt Dũng, 2009).
Việc kết hợp mô hình lợi nhuận thặng dư (RIM) với chuỗi thông tin đề xuất cho
phép Ohlson rút ra được mô hình thể hiện mối liên hệ giữa giá cổ phiếu và hai thông
tin BCTC trực tiếp là lợi nhuận và giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên một thị trường
hiệu quả. Sử dụng hằng số để thay thế cho biến thông tin ngoài kế toán, mô hình
Ohlson được viết lại như sau và là mô hình cổ điển được các nhà nghiên cứu khoa học
đi theo và sử dụng cho đến ngày nay:
Pt = α1 + α2*BVt + α3*𝑿𝜶
𝒕
Với: X: lợi nhuận hiện tại
BV: giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu
Tuy nhiên, mô hình Ohlson (1995) lại có một hạn chế là được sử dụng dựa trên
giả định thị trường hiệu quả và điều này hầu như không thể đáp ứng được trong thực tế
(vấn đề này sẽ được đề cập lại khi trình bày nghiên cứu của Aboody, Hughes & Liu,
2002).
Sau khi Ohlson (1995) đề xuất ra mô hình mà được nhiều nhà nghiên cứu sử
dụng đến hiện tại, các nghiên cứu kế toán thường sử dụng hệ số xác định (R2) từ
phương pháp bình phương tối thiểu thông thường OLS để đo lường giá trị thích hợp.
Brown và các cộng sự (1999) đã nghiên cứu và nhận thấy rằng nhân tố quy mô (scale
factor) có ảnh hưởng làm gia tăng R2 khi chạy mô hình hồi quy. Nghiên cứu của
Brown và các cộng sự mang tên: “Sử dụng R2 trong nghiên cứu kế toán: đo lường sự

ngày định giá (Pt-1) như là chỉ số đại diện cho nhân tố quy mô, và tiến hành chia các
biến quan sát Pt, BVPSt, và EPSt bằng Pt-1 để thu thập những mẫu quan sát với quy mô
không đổi. Việc sử dụng giá cổ phiếu cũ một năm cung cấp sự giải thích của kết quả từ
hồi quy bị làm suy giảm giá trị: nếu $1 được đầu tư trong mỗi cổ phiếu tại thời điểm
đầu năm, R2 sẽ thể hiện mức biến động bao nhiêu trong giá trị của kết quả đầu tư tại


12

thời điểm cuối năm có thể được giải thích bằng lợi nhuận và giá trị sổ sách được công
bố trong thời gian đó.
Nghiên cứu được lập luận rằng giá cổ phiếu là chỉ số đại diện tốt hơn cho quy
mô của cổ phiếu hơn các biến khác chẳng hạn EPS, BVPS, hoặc các biến kế toán khác.
Nghiên cứu này dành mối quan tâm trong việc kiểm nghiệm liệu thông tin kế toán có
cải thiện hay làm tệ đi khả năng của nó trong việc lý giải giá cổ phiếu. Theo đó, mô
hình được làm suy giảm giá trị cho mỗi năm trong khoảng thời gian nghiên cứu như
sau:
Pi, t / Pi,t-1 = α0,t + α1,t * EPSi,t / Pi,t-1 + α2,t * BVPSi,t / Pi,t-1 + εi,t
Công trình của Brown và các cộng sự (1999) chỉ ra rằng các nhà nghiên cứu nên
cẩn trọng khi sử dụng hệ số xác định R2. Kết quả nghiên cứu cho thấy R2 là một thống
kê không đáng tin cậy khi có sự hiện diện của quy mô, và R2 thì phụ thuộc vào tương
quan biến động của tác nhân quy mô. Vì vậy, sự khác biệt trong R2 từ các mẫu được rút
ra từ các khoảng thời gian khác nhau, từ sự trao đổi cổ phiếu khác nhau, từ các quốc
gia khác nhau có thể một phần gây ra bởi sự khác biệt trong tương quan biến động
nhân tố quy mô. Do đó, Brown và các cộng sự (1999) đề xuất những nhà nghiên cứu
kiểm soát sự khác biệt của ảnh hưởng quy mô giữa các mẫu bằng cách thêm chỉ số đại
diện cho tương quan biến động của quy mô, hoặc bằng cách làm suy giảm giá trị của
các quan sát cá thể bởi một chỉ số đại diện cho quy mô.
Như đã đề cập trước đó, nghiên cứu của Ohlson (1995) dựa trên giả thiết ẩn về
thị trường hiệu quả. Nếu như thị trường không ở trạng thái lý tưởng, nghiên cứu về tác

điều chỉnh giảm bằng giá cổ phiếu tại thời điểm đầu kỳ, Pt-1. Mục tiêu chính của HsienLi Lee và Hua Lee là xem xét liệu có sự khác biệt về giá trị thích hợp của các chỉ tiêu
kế toán, mà cụ thể là lợi nhuận và giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trong việc giải thích
biến động của giá cổ phiếu (hay tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu) giữa các công ty được
kiểm toán bởi Kiểm toán viên (KTV) thuộc nhóm Big 4 (KPMG, Deloitte, PwC, EY)
và các công ty được kiểm toán bởi KTV không thuộc nhóm Big 4.


14

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu này, Hsien-Li Lee và Hua Lee (2013) đã
chia những quan sát thành hai nhóm mẫu quan sát nhỏ hơn dựa trên đặc điểm BCTC
được kiểm toán bởi KTV thuộc nhóm Big 4 hay KTV không thuộc nhóm Big 4.
Nghiên cứu chạy hồi quy bằng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường OLS
cho hai nhóm mẫu theo từng năm để ước lượng các hệ số xác định R2. Nghiên cứu tiếp
tục thực hiện kiểm định t-test theo từng cặp mẫu (paired-sample t-test) và xem xét liệu
có sự khác biệt giữa giá trị trung bình (mean) của các R2 giữa các công ty được kiểm
toán bởi KTV thuộc nhóm Big 4 và các công ty được kiểm toán bởi KTV không thuộc
nhóm Big 4 với cùng mô hình.
Dữ liệu nghiên cứu là các công ty đại chúng niêm yết trên thị trường chứng
khoán Đài Loan từ 1996 đến 2009, với đầy đủ thông tin đối với báo cáo tài chính và
giá trị cổ phiếu cho mỗi năm và không thay đổi KTV giữa doanh nghiệp thuộc nhóm
Big 4 và không thuộc nhóm Big 4 trong suốt thời gian quan sát. Các mẫu quan sát được
chọn có đặc điểm sau đây: cổ phiếu thường niêm yết trên thị trường Đài Loan, năm
dương lịch, các ngành phi tài chính, không có giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu bị âm
và không có lợi nhuận bị âm. Kết quả nghiên cứu cho thấy tại thị trường vốn ở Đài
Loan, thông thường lợi nhuận và giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu được kiểm toán bởi
KTV thuộc nhóm Big 4 giải thích tốt hơn sự biến động trong giá cổ phiếu (hay tỷ suất
sinh lợi của cổ phiếu). Tuy nhiên, điểm hạn chế của nghiên cứu này là được thực hiện
dựa trên giả thiết ẩn về thị trường hiệu quả khi áp dụng mô hình của Ohlson (1995).
1.2

thuộc là giá cổ phiếu và hai biến độc lập là giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ
phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu sẽ được sử dụng, được chạy hồi quy bằng phương
pháp bình phương tối thiểu thông thường - OLS. Tuy nhiên, điểm đặc biệt trong nghiên
cứu của Nguyễn Việt Dũng (2009) là biến phụ thuộc giá cổ phiếu sẽ được xác định
trong một số trường hợp khác nhau. Khi giả thiết thị trường hiệu quả được thỏa mãn,
giá cổ phiếu được lấy vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Còn khi thị trường tự
điều chỉnh về trạng thái hiệu quả sau một thời gian, giá cổ phiếu sẽ được lấy theo giá
trị hiện tại của giá cổ phiếu trong tương lai với các mốc thời gian là 3, 6, 9, 12 tháng
sau khi kết thúc niên độ kế toán làm biến phụ thuộc. Cơ sở để lấy các mốc thời gian
cách nhau 3 tháng kể từ thời điểm kết thúc niên độ là việc thông tin BCTC cũng được



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status