Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------

LÊ THỊ NGA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên Ngành: Kế Toán
Mã Ngành: 60340301

Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 7 Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------

LÊ THỊ NGA

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên Ngành: Kế Toán
Mã Ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S PHẠM NGỌC TOÀN

3

TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh

Phản biện 2

4

PGS.TS. Lê Quốc Hội

Ủy viên

5

TS. Phan Mỹ Hạnh

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. HCM, ngày 27 tháng 07 năm 2016


công ty của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM

-

Thu thập, xử lý số liệu của của các công ty niêm yết trong năm tài chính năm
2015. Từ đó, đưa ra các kết quả về các yếu tố ảnh hưởng đến HVĐCLN

-

Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm
hạn chế tình trạng điều chỉnh lợi nhuận.

III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 28/07/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. PHẠM NGỌC TOÀN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
điều chỉnh lợi nhuận tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh” đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi cùng với
sự hổ trợ từ thầy hướng dẫn. Các số liệu, trích dẫn lý luận trong nghiên cứu này
đều có nguồn gốc chính xác và rõ ràng. Những phân tch trong Luận văn là trung

3

TÓM TẮT
Với mục tiêu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi
nhuận của các doanh nghiệp đang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh (HOSE) và đưa ra các hàm ý cho các đối tượng liên quan. Từ các lí
thuyết nền tảng, động cơ của hành vi điều chỉnh lợi nhuận, các mô hình nhận diện
hành vi điều chỉnh lợi nhuận của của Healy (1985); DeAngelo (1986); Jones (1991);
Dechow, Sloan và Sweeney (1995) hay còn gọi là mô hình cải tiến Modified Jones
(1995), mô hình nghiên cứu được đề xuất có 6 nhân tố với 5 giả thuyết trong đó các
biến độc lập bao gồm: Quy mô công ty (SIZE), Khả năng sinh lời (ROA); Đòn bẩy tài
chính (LEV); Chất lượng kiểm toán (AUD); Sở hữu của ban giám đốc (BGD).
Nghiên cứu đã tiến hành thu thập và phân tích các dữ liệu từ báo cáo tài chính
của 94 công ty đang niêm yết trên sàn HOSE. Sau khi thực hiện phân tch dữ liệu thu
thập được, Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận
của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dich chứng khoán TP.HCM theo mô hình
nhận diện của Jones (1991) cho thấy mô hình có 4 yếu tố ảnh hưởng đến việc điều
chỉnh lợi nhuận là Quy mô công ty (SIZE), Khả năng sinh lời (ROA), Sở hữu của ban
giám đốc (BGD), Đòn bẩy tài chính (LEV). Theo mô hình nhận diện của Modified
Jones (1995) cho thấy mô hình có 2 yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh lợi
nhuận là Khả năng sinh lời (ROA), Sở hữu của ban giám đốc (BGD). Xem xét các hệ
số mô hình cho thấy, mô hình hành vi điều chỉnh lợi nhuận theo mô hình Jones
(1991) tương thích với bối cảnh nghiên cứu của đề tài.
Từ khóa: Hành vi điều chỉnh lợi nhuận, Quy mô công ty, Khả năng sinh lời,
chất lượng kiểm toán, Đòn bẩy tài chính, Sở hưu của Ban giám đốc.


4

ABSTRACT

............................................................................................. iii

ABSTRACT

............................................................................................. iv

MỤC LỤC

.............................................................................................. v

DANH MỤC BẢNG .................................................................................... xi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................... xii
CHƯƠNG 1

:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................. 1

1.1
Đặt
đề.................................................................................................1
1.2
Tính
cấp
tài...........................................................................1

thiết

1.3
Mục
cứu.................................................................................4


Tình hình các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ................5
Các công trình nghiên cứu trong quốc tế........................................... 5
Nghiên cứu trong nước ......................................................................

8
Điểm mới của đề
tài............................................................................ 9
1.7
10

Phương pháp nghiên cứu .......................................................................

1.8
10

Những đóng góp của đề tài ....................................................................


6

1.9
11

Kết cấu của đề tài ...................................................................................

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................. 12
CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................. 13


Mô hình của DeAngelo (1986) .........................................................
Mô hình Jones (1991).......................................................................

28
Mô hình của Dechow, Sloan, Sweeney (1995) ................................. 29
2.4
30

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận ..................... 30
Quy mô công ty (SIZE).....................................................................
Khả năng sinh lời (ROA)..................................................................

32
Đòn bẩy tài chính (LEV) .................................................................. 33
34

Chất lượng kiểm toán (AUD) ...........................................................
Sở hữu cổ phần của ban giám đốc (BGD) ...................................... 35


8

2.5
36

Mô hình nghiên cứu tổng quát ..............................................................

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................. 37
CHƯƠNG 3



TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................. 49
CHƯƠNG 4
4.1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................ 50

Thống kê mô tả các biến quan sát ......................................................... 50

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình..................................... 50
Bảng 4.2: Thống kê nhóm ngành nghề của các công ty nghiên cứu ......... 52
4.2

Phân tích tương quan Pearson giữa các biến quan sát......................... 53

Bảng 4.3: Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình................. 53
4.3

Phân tích hồi quy tuyến tính các biến trong mô hình........................... 55

Sử dụng mô hình hành vi điều chỉnh lợi nhuận của Jones (1991).................. 55

Bảng 4.4: Kết quả phân tích hồi quy lần 1 theo mô hình Jones (1991)...... 55
Bảng 4.5: Kết quả phân tích hồi quy lần 2 theo mô hình Jones (1991)...... 57
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố phần dư chuẩn hoá mô hình Jones................. 58


8

Hình 4.2: Biểu đồ phân tán giữa các giá trị phần dư và các giá trị dự đoán

Đối với các nhà đầu tư.....................................................................
69
5.3
70

Hạn chế của đề tài ..................................................................................

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ............................................................................. 71
KẾT LUẬN

............................................................................................ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 74
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2


PHỤ LỤC 3

9


9


10

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
AUD


Khả năng sinh lời

SGDCK
SIZE
TA
TPHCM

Sàn giao dịch chứng khoán
Quy mô công ty
Biến kế toán dồn tích
Thành Phố Hồ Chí Minh


11

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hệ thống các giả thuyết nghiên cứu.............................................. 42
Bảng 3.2: Mã hoá các yếu tố trong mô hình nghiên cứu ...............................
43
Bảng 3.3: Đo lường các yếu tố trong mô hình nghiên cứu ............................
43
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ....................................... 50
Bảng 4.2: Thống kê nhóm ngành nghề của các công ty nghiên cứu .............. 52
Bảng 4.3: Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình .......................
53
Bảng 4.4: Kết quả phân tích hồi quy lần 1 theo mô hình Jones (1991) ......... 55
Bảng 4.5: Kết quả phân tích hồi quy lần 2 theo mô hình Jones (1991) ......... 57
Bảng 4.6: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu ........................................... 633





1

CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề
Mục đích của hoạt động kinh doanh là mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp và đây cũng là một chỉ số quan trọng được ghi nhận trong các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư thường dựa vào lợi nhuận để đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh và triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp để quyết
định đầu tư. Xuất phát từ một số nhóm nguyên nhân như chế độ trả công dành cho
nhà quản trị theo mức lợi nhuận nào đó, tránh vi phạm hợp đồng đi vay, giảm thuế
thu nhập doanh nghiệp hay làm tăng thị giá của công ty, các công ty có xu hướng
điều chỉnh tang, giảm mức lợi nhuận trên báo cáo tài chính. Trong bối cảnh sự bất
đối xứng thông tin giữa các nhà quản trị và nhà đầu tư, hành vi điều chỉnh lợi nhuận
sẽ gây ra các nguy cơ về rủi ro phá sản cho bản thân doanh nghiệp và làm sai lệch
các quyết định của các nhà đầu tư.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trường chứng khoán cũng đã và
đang ngày càng phát triền. Một trong những yếu tố quan trọng để thu hút nhà đầu
tư vào công ty là đó chính là chỉ tiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu lợi nhuận là yếu tố quan
trọng phản ánh tnh hình hiệu quả sản xuất kinh doanh và tốc độ tăng trưởng của
của công ty. Đó cũng chính là lý do khiến quản trị công ty luôn tìm cách để thay đổi
và thổi phồng lợi nhuận nhằm thu hút nhà đầu tư. Đặc biệt là các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán cần tạo sức hấp dẫn với nhà đầu tư thông qua chỉ tiêu
lợi nhuận. Việc điều chỉnh lợi nhuận (Earnings management) trong kế toán là hành
vi các nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng các ước tính trong kế toán và lựa chọn
chính sách kế toán để điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn của mình và nó sẽ làm sai
lệch tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp và dẫn đến hậu quả vô cùng
nghiêm trọng đối với nhà đầu tư, bị đánh lừa về hiệu quả kinh doanh và tốc độ tăng

nhuận để trên báo cáo tài chính năm 2002 từ lỗ nhiều thành lỗ ít.
Ngày
23/05/2003, BIBICA đã công bố BCTC năm 2002 (đã kiểm toán) cho thấy, cả
năm 2002 BIBICA lỗ 5,4 tỷ đồng, trong khi BCTC ba quý đầu năm rất khả
quan, lãi 4,1 tỷ đồng, đồng thời kèm theo văn bản giải trình là do gánh
nặng chi phí dồn vào cuối năm. Tuy nhiên theo báo cáo độc lập của ban kiểm
soát công bố số lỗ thực tế của công ty BIBICA là 12,7 tỷ.
-

Trường hợp của Công ty cổ phần dược phẩm Viễn Đông (DVD). Hai năm
trước khi niêm yết, Dược Viễn Đông chỉ đạt lợi nhuận lần lượt 18,5 tỷ đồng
và 25,5 tỷ đồng, nhưng vào năm 2009, khi vừa niêm yết, lợi nhuận bất ngờ
nhảy vọt lên 109 tỷ đồng. Lợi nhuận của Dược Viễn Đông xuất phát từ hoạt


3

động sản xuất-kinh doanh chính, chứ không phải từ các thu nhập bất thường
như thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn. Dược Viễn Đông đã gian lận báo
cáo tài chính với chiêu thức thực hiện các giao dịch đáng ngờ với hệ thống các
công ty liên quan bên ngoài được lập ra bởi chính các thành viên Ban lãnh
đạo Dược Viễn Đông. Việc ghi nhận doanh thu của Dược Viễn Đông theo
chứng từ, hóa đơn với nhóm công ty này có thể thực hiện dễ dàng, đủ điều
kiện để ghi nhận doanh thu, lợi nhuận, qua mặt cả công ty kiểm toán dù
trong thực tế không phát sinh hoạt động bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ.
Đồng thời để tạo giá trị ảo cho cổ phiếu Dược Viễn Đông nhằm thu hút nhà
đầu tư..., Dược Viễn Đông đã thâu tóm, sáp nhập một số công ty dược phẩm
vào Dược Viễn Đông, trong số này có Dược phẩm Hà Tây để thực hiện nhiều
lần mua đi bán lại cổ phiếu Dược Hà Tây với khối lượng lớn, chiếm tỷ trọng
cao so với khối lượng giao dịch toàn thị trường mua (mua hơn 6,5 triệu cổ

đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi
nhuân của và nâng cao chất lượng thông tin báo các tài chính của các công ty
niêm yết.

1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?
-

Các yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của
các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí
Minh?

-

Giải pháp nào nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận và nâng cao chất
lượng công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi
nhuận của các doanh nghiệp niêm yết Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phân tch hành vi điều chỉnh lợi nhuận của
các doanh nghiệp đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí
Minh thông qua báo cáo tài chính của năm tài chính 2015.
-

Về mặt không gian: Mẫu lựa chọn là 94 công ty niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán TP.Hồ Chí Minh

này phân tích các nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Malaysia như: Z-Score (khủng hoảng tài
chính), FCF (dòng tiền tự do), LEV (đòn bẩy tài chính), ROA (khả năng sinh lời) và Size
(quy mô doanh nghiệp). Và kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có biến FCF và ROA là
có tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp vì các nhà quản
lý sẽ tham gia thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận khi công ty có tình hình tài
chính


6

lành mạnh và có lợi nhuận cao, các yếu tố còn lại như Z-Score, LEV và SIZE không có
ý nghĩa trong việc điều chỉnh lợi nhuận.
Nghiên cứu “The effect of informaton asymmetry, firm size, leverage,
profitability anh employee stack ownership on earnings management with
accrual model” của Wiyadi và các cộng sự (2015) tạm dịch với tên gọi là "Tác động
của sự bất đối xứng thông tn, quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy, lợi nhuận và
quyền sở hữu cổ phiếu của nhân viên đến hành vi điều chỉnh lợi nhuân với việc sử
dụng mô hình dồn tích” đã sử dụng sử dụng mô hình nhận diện của Jones (1991)
với 191 mẫu quan sát được được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Jakarta
Islamic và 226 quan sát được niêm yết trong LQ 45 trong giai đoạn 2004-2013.
Nghiên cứu phân tích sự tác động của bất cân xứng thông tin, quy mô doanh nghiệp,
đòn bẩy, lợi nhuận (ROA) và các nhân viên sở hữu chứng khoán đến hành vi điều
chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Jakarta
Islamic và LQ 4. Kết quả cho thấy rằng thông tin không đối xứng có tác dụng tch cực
đối với việc quản lý thu nhập (DACC) trong cả hai chỉ số. Biến quy mô doanh nghiệp,
đòn bẩy, lợi nhuận (ROA) không ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của
các công ty và các nhân viên chứng khoán quyền sở hữu có một tác động tiêu cực
về quản lý thu nhập (DACC) trong cả hai chỉ số.
Nghiên cứu “Analysis of Factors Affecting the Motivaton of Earnings


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status