BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
LÊ THỊ NGA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO CHỨNG
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên Ngành: Kế Toán
Mã Ngành: 60340301
Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 7 Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
LÊ THỊ NGA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI
ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên Ngành: Kế Toán
Mã Ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S PHẠM NGỌC TOÀN
3
TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh
Phản biện 2
4
PGS.TS. Lê Quốc Hội
Ủy viên
5
TS. Phan Mỹ Hạnh
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
Phân tích thực trạng và nhận diện các yếu tố tác động đến HVĐCLN của các
công ty của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM
-
Thu thập, xử lý số liệu của của các công ty niêm yết trong năm tài chính năm
2015. Từ đó, đưa ra các kết quả về các yếu tố ảnh hưởng đến HVĐCLN
-
Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm
hạn chế tình trạng điều chỉnh lợi nhuận.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 28/07/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. PHẠM NGỌC TOÀN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
điều chỉnh lợi nhuận tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
iii
TÓM TẮT
Với mục tiêu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận
của các doanh nghiệp đang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh (HOSE) và đưa ra các hàm ý cho các đối tượng liên quan. Từ các lí thuyết nền
tảng, động cơ của hành vi điều chỉnh lợi nhuận, các mô hình nhận diện hành vi điều
chỉnh lợi nhuận của của Healy (1985); DeAngelo (1986); Jones (1991); Dechow, Sloan
và Sweeney (1995) hay còn gọi là mô hình cải tiến Modified Jones (1995), mô hình
nghiên cứu được đề xuất có 6 nhân tố với 5 giả thuyết trong đó các biến độc lập bao
gồm: Quy mô công ty (SIZE), Khả năng sinh lời (ROA); Đòn bẩy tài chính (LEV);
Chất lượng kiểm toán (AUD); Sở hữu của ban giám đốc (BGD).
Nghiên cứu đã tiến hành thu thập và phân tích các dữ liệu từ báo cáo tài chính
của 94 công ty đang niêm yết trên sàn HOSE. Sau khi thực hiện phân tích dữ liệu thu
thập được, Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận
của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dich chứng khoán TP.HCM theo mô hình
nhận diện của Jones (1991) cho thấy mô hình có 4 yếu tố ảnh hưởng đến việc điều
chỉnh lợi nhuận là Quy mô công ty (SIZE), Khả năng sinh lời (ROA), Sở hữu của ban
giám đốc (BGD), Đòn bẩy tài chính (LEV). Theo mô hình nhận diện của Modified
Jones (1995) cho thấy mô hình có 2 yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh lợi nhuận
là Khả năng sinh lời (ROA), Sở hữu của ban giám đốc (BGD). Xem xét các hệ số mô
hình cho thấy, mô hình hành vi điều chỉnh lợi nhuận theo mô hình Jones (1991) tương
thích với bối cảnh nghiên cứu của đề tài.
Từ khóa: Hành vi điều chỉnh lợi nhuận, Quy mô công ty, Khả năng sinh lời,
chất lượng kiểm toán, Đòn bẩy tài chính, Sở hưu của Ban giám đốc.
iv
ABSTRACT
ABSTRACT
............................................................................................. iv
MỤC LỤC
.............................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... xi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................... xii
CHƯƠNG 1
:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................. 1
1.1
Đặt vấn đề ................................................................................................. 1
1.2
Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1
1.3
Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 4
1.4
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 4
vi
2.1
Hành vi điều chỉnh lợi nhuận ................................................................ 13
Khái niệm ......................................................................................... 13
Mục đích của hành vi điều chỉnh lợi nhuận .................................... 15
Động cơ của hành vi điều chỉnh lợi nhuận ...................................... 16
Phương pháp kế toán và hành vi điều chỉnh lợi nhuận ................... 18
Thủ thuật điều chỉnh lợi nhuận thông qua chính sách kế toán ....... 21
2.2
Các lý thuyết nền tảng về hành vi điều chỉnh lợi nhuận ...................... 23
Lý thuyết đại diện (Agency Theory) ................................................. 23
Lý thuyết tín hiệu (Signalling Hypothesis) ....................................... 25
Lý thuyết kế toán thực chứng ........................................................... 25
2.3
Các mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận thực nghiệm .... 26
Mô hình của Healy (1985)................................................................ 26
Mô hình của DeAngelo (1986) ......................................................... 27
Mô hình Jones (1991)....................................................................... 28
Mô hình của Dechow, Sloan, Sweeney (1995) ................................. 29
2.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận ..................... 30
Quy mô công ty (SIZE) ..................................................................... 30
nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh”. .............................................................................................. 41
Xây dựng mô hình và hệ thống các giả thuyết nghiên cứu .............. 41
Bảng 3.1: Hệ thống các giả thuyết nghiên cứu .......................................... 42
Bảng 3.2: Mã hoá các yếu tố trong mô hình nghiên cứu ........................... 43
Đo lường các yếu tố trong mô hình nghiên cứu .............................. 43
Bảng 3.3: Đo lường các yếu tố trong mô hình nghiên cứu ........................ 43
3.4
Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu nghiên cứu ......................... 46
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................. 49
CHƯƠNG 4
4.1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................ 50
Thống kê mô tả các biến quan sát ......................................................... 50
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ..................................... 50
Bảng 4.2: Thống kê nhóm ngành nghề của các công ty nghiên cứu ......... 52
4.2
Phân tích tương quan Pearson giữa các biến quan sát......................... 53
Bảng 4.3: Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình................. 53
4.3
5.2
Giải pháp ................................................................................................ 66
Đối với công ty niêm yết ................................................................... 66
Đối với cơ quan quản lý và các tổ chức kiểm toán độc lập ............. 68
Đối với các nhà đầu tư ..................................................................... 69
5.3
Hạn chế của đề tài .................................................................................. 70
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ............................................................................. 71
KẾT LUẬN
............................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 74
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
ix
x
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
AUD
NDA
Biến kế toán dồn tích không thể điều chỉnh được
ROA
Khả năng sinh lời
SGDCK
SIZE
TA
TPHCM
Sàn giao dịch chứng khoán
Quy mô công ty
Biến kế toán dồn tích
Thành Phố Hồ Chí Minh
xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hệ thống các giả thuyết nghiên cứu.............................................. 42
Bảng 3.2: Mã hoá các yếu tố trong mô hình nghiên cứu ............................... 43
Bảng 3.3: Đo lường các yếu tố trong mô hình nghiên cứu ............................ 43
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ....................................... 50
Bảng 4.2: Thống kê nhóm ngành nghề của các công ty nghiên cứu .............. 52
Bảng 4.3: Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình ....................... 53
Bảng 4.4: Kết quả phân tích hồi quy lần 1 theo mô hình Jones (1991) ......... 55
giảm mức lợi nhuận trên báo cáo tài chính. Trong bối cảnh sự bất đối xứng thông tin
giữa các nhà quản trị và nhà đầu tư, hành vi điều chỉnh lợi nhuận sẽ gây ra các nguy
cơ về rủi ro phá sản cho bản thân doanh nghiệp và làm sai lệch các quyết định của
các nhà đầu tư.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trường chứng khoán cũng đã và đang
ngày càng phát triền. Một trong những yếu tố quan trọng để thu hút nhà đầu tư vào
công ty là đó chính là chỉ tiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu lợi nhuận là yếu tố quan trọng phản
ánh tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh và tốc độ tăng trưởng của của công ty. Đó
cũng chính là lý do khiến quản trị công ty luôn tìm cách để thay đổi và thổi phồng lợi
nhuận nhằm thu hút nhà đầu tư. Đặc biệt là các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán cần tạo sức hấp dẫn với nhà đầu tư thông qua chỉ tiêu lợi nhuận. Việc điều
chỉnh lợi nhuận (Earnings management) trong kế toán là hành vi các nhà quản trị
doanh nghiệp sử dụng các ước tính trong kế toán và lựa chọn chính sách kế toán để
điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn của mình và nó sẽ làm sai lệch tình hình tài chính
thực tế của doanh nghiệp và dẫn đến hậu quả vô cùng nghiêm trọng đối với nhà đầu
tư, bị đánh lừa về hiệu quả kinh doanh và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp và có
thể bị chịu thiệt hại nặng nề về quyết định đầu tư của mình liên quan đến thông tin
sai lệch được cung cấp bởi doanh nghiệp. Và việc điều chỉnh lợi nhuận sẽ ảnh hưởng
2
không nhỏ đến sự minh bạch và phát triển lành mạnh của thị trường chứng khoán.
Tại Việt Nam, trong thời gian vừa qua đã phát hiện một số, công ty, tập đoàn kinh tế
niêm yết vì danh tiếng, vì lo sợ gây hoang mang và dẫn đến sự tháo chạy của các nhà
đầu tư các công ty, các tập đoàn kinh tế này đã thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận
từ lỗ thành lãi nhằm che dấu thông tin tài chính thực tế của mình như:
-
3
động sản xuất-kinh doanh chính, chứ không phải từ các thu nhập bất thường
như thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn. Dược Viễn Đông đã gian lận báo
cáo tài chính với chiêu thức thực hiện các giao dịch đáng ngờ với hệ thống các
công ty liên quan bên ngoài được lập ra bởi chính các thành viên Ban lãnh đạo
Dược Viễn Đông. Việc ghi nhận doanh thu của Dược Viễn Đông theo chứng
từ, hóa đơn với nhóm công ty này có thể thực hiện dễ dàng, đủ điều kiện để
ghi nhận doanh thu, lợi nhuận, qua mặt cả công ty kiểm toán dù trong thực tế
không phát sinh hoạt động bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ. Đồng thời để
tạo giá trị ảo cho cổ phiếu Dược Viễn Đông nhằm thu hút nhà đầu tư..., Dược
Viễn Đông đã thâu tóm, sáp nhập một số công ty dược phẩm vào Dược Viễn
Đông, trong số này có Dược phẩm Hà Tây để thực hiện nhiều lần mua đi bán
lại cổ phiếu Dược Hà Tây với khối lượng lớn, chiếm tỷ trọng cao so với khối
lượng giao dịch toàn thị trường mua (mua hơn 6,5 triệu cổ phiếu Dược Hà Tây
chiếm 64,2% khối lượng giao dịch Dược Hà Tây toàn thị trường). Theo kết
quả thanh tra của Ủy ban Chứng khoán nhà nước, trong 106 phiên giao dịch
có 36 phiên với 160 lần khớp chéo giữa các tài khoản trong nhóm mua với
tổng số tiền là hơn 186 tỷ đồng để thanh toán mua cổ phiếu Dược Hà Tây để
tạo ra cung cầu giả tạo với loại cổ phiếu Dược Viễn Đông, Dược Hà Tây trên
thị trường. Hiệu quả của hành vi này là Công ty cổ phần Dược Viễn Đông bị
hủy niêm yết và tuyên bố phá sản và theo thống kê, tính đến ngày giao dịch
cuối cùng, có 1702 cổ đông đầu tư vào Dược Viễn Đông, hiện có gần 12 triệu
cổ phiếu Dược Viễn Đông đang phát hành trên thị trường chứng khoán giá trị
là 64,61 tỷ đồng.
Vì vậy, việc nhận diện được hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các nhà quản trị
thông qua các điều chỉnh lợi nhuận nhằm giúp các đối tượng sử dụng thông tin, đặc
biệt nhà nhà đầu tư có được thông tin chính xác để đưa ra các quyết định đúng đắn
-
Giải pháp nào nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận và nâng cao chất
lượng công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi
nhuận của các doanh nghiệp niêm yết Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích hành vi điều chỉnh lợi nhuận của
các doanh nghiệp đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí
Minh thông qua báo cáo tài chính của năm tài chính 2015.
-
Về mặt không gian: Mẫu lựa chọn là 94 công ty niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán TP.Hồ Chí Minh
5
-
Về mặt Thời gian: Báo cáo tài chính của 94 công ty niêm yết trên Sở giao
dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh trong năm 2015.
1.6 Tình hình các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Các công trình nghiên cứu trong quốc tế
Nghiên cứu “Analysis of factors affecting on the earnings management
Nghiên cứu “The effect of information asymmetry, firm size, leverage,
profitability anh employee stack ownership on earnings management with accrual
model” của Wiyadi và các cộng sự (2015) tạm dịch với tên gọi là "Tác động của sự
bất đối xứng thông tin, quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy, lợi nhuận và quyền sở hữu
cổ phiếu của nhân viên đến hành vi điều chỉnh lợi nhuân với việc sử dụng mô hình
dồn tích” đã sử dụng sử dụng mô hình nhận diện của Jones (1991) với 191 mẫu quan
sát được được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Jakarta Islamic và 226 quan
sát được niêm yết trong LQ 45 trong giai đoạn 2004-2013. Nghiên cứu phân tích sự
tác động của bất cân xứng thông tin, quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy, lợi nhuận (ROA)
và các nhân viên sở hữu chứng khoán đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Jakarta Islamic và LQ 4. Kết quả cho thấy
rằng thông tin không đối xứng có tác dụng tích cực đối với việc quản lý thu nhập
(DACC) trong cả hai chỉ số. Biến quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy, lợi nhuận (ROA)
không ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty và các nhân viên
chứng khoán quyền sở hữu có một tác động tiêu cực về quản lý thu nhập (DACC)
trong cả hai chỉ số.
Nghiên cứu “Analysis of Factors Affecting the Motivation of Earnings
Management in Manufacturing Listed in Indonesia Stock Exchange” của Dade
(2015) tạm dịch là "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu
nhập của các công ty sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Indonesia" đã sử
dụng mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận của Jones (1991) để đưa ra các
nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận là ROA, đòn bẩy và quy mô
công ty. Nguồn dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu thực nghiệm
thu được từ thị trường vốn của Indonesia bao gồm các dữ liệu báo cáo tài chính hàng
năm và dữ liệu hỗ trợ khác. Các mẫu của nghiên cứu này bao gồm 12 công ty sản
xuất ngành ô tô trong cho giai đoạn 2011-2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chỉ
7
8
lương kiểm toán đến hành vi quản lý doanh nghiệp và chi phí vốn của chủ sở hữu với
3310 quan sát trong giai đoạn từ 2001-2004. Kết quả nghiên cứu cho rằng chất lượng
kiểm toán tốt sẽ dẫn đến giảm hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu “Mối quan hệ quản trị công ty với hành vi điều chỉnh lợi nhuận
của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”
của Đào Thị Ngọc Thương (2015) đã sử dụng mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh
lợi nhuận của Jones (1991) đã đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh
lợi nhuận của các công ty niêm yết là Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập, quy
mô hội đồng quản trị, sở hữu của ban giám đốc, quy mô doanh nghiệp, ban kiểm soát,
khả năng thanh toán, thời gian hoạt động của công ty. Bài nghiên cứu sử dụng 100
mẫu quan sát trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong năm
2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy biến tỷ lệ thành viên HĐQT có mối tương quan
ngược chiều với hành vi điều chỉnh lợi nhuận, các biến quy mô hội đồng quản trị, tỷ
lệ sở hữu vốn của Ban giám đốc, khả năng thanh toán , thời gian họa động có mối
quan hệ cùng chiều đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận còn lại biến quy mô doanh
nghiệp và biến tỷ lệ ban kiểm soát là không có ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi
nhuận của các công ty.
Nghiên cứu “Các nhân tố quyết định hành vi điều chỉnh thu nhập làm giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: Trường hợp Việt Nam” của Bùi Thị Mai
Hoài, Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015) đã sử dụng mô hình nhận diện hành vi điều
chỉnh lợi nhuận của theo DeAnglelo (1986) đã đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến
hành vi điều chỉnh lợi nhuận: (i) Thay đổi CEO, (ii) tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO,
(iii) Hưởng chính sách ưu đãi thuế, (iv) Thay đổi thuế suất thuế TNDN, (v) Vốn điều
lệ công ty, (vi) Lợi nhuận sau thuế TNDN, (vii) Phát hành chứng khoán, (viii) Ghi
nhận doanh thu chưa thực hiện, doanh thu theo tiến độ, (ix) Ghi nhận dự phòng, (x)
Điểm mới của đề tài
Thông qua việc kế thừa các kết quả của nghiên cứu của các công trình nghiên
cứu trước đây, tác giả đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều
chỉnh lợi nhuận ở Việt Nam bằng việc sử dụng mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh
lợi nhuận của Jones (1991) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều
chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.