HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH KINH BẮC
TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH
Chuyên ngành :
Quản lý kinh tế
Mã số :
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học :
TS. Lê Thị Long Vỹ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng
bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc.
Bắc Ninh, ngày
hạn chế, thiếu sót nhất định. Kính mong quý thầy giáo, cô giáo, bạn bè tiếp tục đóng
góp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thảo
3
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn .......................................................................................................................
iii
Mục
lục
............................................................................................................................ iv Danh
mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...............................................................................................................
vii Danh mục hộp ................................................................................................................
viii
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.4.
3
Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................
1.5.
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn............................................................ 3
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ................................................................................. 4
2.1.
4
Lý luận cơ bản về quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ...........
2.1.1. Một số khái niệm ................................................................................................... 4
2.1.2. Vai trò quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng ................................................
7
2.1.3. Nội dung quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng ............................................
8
2.1.4.
Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay của ngân
hàng................. 16
2.2.
19
3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.............................................................. 41
3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................. 42
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 45
4.1.
Thực trạng quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng BIDV chi nhánh
Kinh Bắc ............................................................................................................. 45
4.1.1. Thực trạng của công tác quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng BIDV
Chi nhánh Kinh Bắc............................................................................................ 45
4.1.2. Đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng BIDV
Chi nhánh Kinh Bắc............................................................................................ 58
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng và những vấn đề đặt ra .................................................... 67
4.2.1. Các yếu tố khách quan ........................................................................................ 67
4.2.2. Các yếu tố chủ quan ............................................................................................ 69
4.2.3. Phân tích SWOT ................................................................................................. 71
4.2.4. Vấn đề đặt ra ....................................................................................................... 72
4.3.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tại BIDV
chi nhánh Kinh Bắc............................................................................................. 73
4.3.1. Định hướng hoạt động cho vay của ngân hàng BIDV Chi nhánh Kinh Bắc ...... 73
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng
BIDV chi nhánh Kinh Bắc .................................................................................. 73
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 80
5.1.
CIC
Trung tâm tín dụng
GDKH
Giao dịch khách hàng
MHB
Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông
Cửu Long
NHNN
NHTM
PGD
PGĐ
QLRR
QTTD
QLKH
RRTD
TCTD
TCKT
TMCP
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Phòng giao dịch
Phó giám đốc
Bảng 4.2.
Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn giai đoạn 2013-2015........................... 56
Bảng 4.3.
Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2013-2015 ............................. 57
Bảng 4.4.
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2013-2015 ..................... 58
Bảng 4.5.
Tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng và cán bộ ngân hàng về
công tác xây dựng chính sách cho vay....................................................... 59
Bảng 4.7.
Tổng hợp ý kiến về đánh giá về của khách hàng và cán bộ ngân hàng
công tác tổ chức triển khai hoạt động cho vay........................................... 64
Bảng 4.8.
Tổng hợp ý kiến về đánh giá công tác tổ chức giám sát khoản vay và
thu hồi nợ tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Kinh Bắc ................................ 66
vii
9
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Nguyễn Thị Thảo
2.Tên luận văn: “Quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển Việt Nam, chi nhánh Kinh Bắc tại thành phố Bắc Ninh”.
3. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã ngành: 60.34.04.10
4. Cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu để tạo ra lợi nhuận của ngân hàng
thương mại nhưng lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Bản thân tác giả là một cán bộ ngân hàng
do đó tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng
TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam , chi nhánh Kinh Bắc tại thành phố Bắc Ninh” để
nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay tại ngân
hàng. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng BIDV chi nhánh
Kinh Bắc.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay và các vấn đề đặt
ra trong quản lý hoạt động cho vay tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Kinh Bắc.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay tại Ngân hàng
BIDV chi nhánh Kinh Bắc.
- Sử dụng phương pháp điều tra lãnh đạo, cán bộ ngân hàng, khách hàng giao dịch
với ngân hàng kết hợp với thu thập thông tin thứ cấp qua các báo cáo của NHNN,
BIDV, BIDV Kinh Bắc; các thông tin trên báo chí, internet…
Author: Nguyễn Thị Thảo
Major: Economics management
Code: 60 34 04 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Lending is primarily business to generate profits in commercial banks but there were
risks. The Author choose the research with the end title “Operations management of
lending in investment and development Vietnam commercial bank, branch Kinh Bac,
Bac Ninh province”. The research objectives included (1) To review the theoretical and
practical of management of lending in the bank; (2) To assess the situation of lending
management in BIDV; (3) To analyze the factors effecting to lending management in
BIDV- Kinh Bac; (4) To solution enhance the lending management in BIDV-Kinh Bac.
The research methods such as descriptive statistics, comparative and SWOT used
analyzed the database. Besides, collected the information in the internet, interview
bankers, the customer in the bank.
The results show that the period of 2013-2015 the quality of the lending
management was quite high in the BIDV-Kinh Bac, credit risks were decreased. The
bad debts fell sharply in 2014: 1.32%; 2015: 0.48%, while outstanding loans increased
relatively high (from VND 589.56 billion in 2014 rose to VND 759.76 billion in 2015).
However, the business environment has not created advantage conditions for manage
lending in the banks; the legal framework and policies have not fit; BIDV's human
resources and information technology systems were limited, management models are
bulky, the provisions have not come close with actual situation… To improve the
lending management in the bank, the author support the solutions such as Improving the
quality of documents; ii) Completing the information systems; iii) To improve the
quality of business staffs; iv) Improving the efficiency of handling overdue debts; v)
Strengthening the internal audit.
==============0/0==================
cho vay của các ngân hàng thương mại cổ phần, hơn nữa bản thân là một nhân
viên ngân hàng đồng thời qua tìm hiểu tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu nào
về “Quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam, chi nhánh Kinh Bắc tại thành phố Bắc Ninh”. Do đó tác
giả quyết định lựa chọn đề tài này là đề tài nghiên cứu khoa học luận văn thạc sỹ
của mình.
1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Kinh Bắc tại thành
phố Bắc Ninh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay tại
ngân hàng.
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Kinh Bắc tại thành phố Bắc
Ninh.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay và các vấn
đề đặt ra trong quản lý hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Kinh Bắc tại thành phố Bắc Ninh
Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động cho vay tại ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Kinh Bắc tại
thành phố Bắc Ninh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các hoạt động quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng thương
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Kinh Bắc tại thành phố
Bắc Ninh?
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về quản
lý hoạt động cho vay tại ngân hàng. Qua đó luận văn đưa ra bốn bài học kinh
nghiệm trong quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã tổng hợp một cách khoa học thực trạng quản
lý hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi
nhánh Kinh Bắc tại thành phố Bắc Ninh bao gồm các nội dung: Xây dựng chính
sách cho vay; tổ chức bộ máy quản lý cho vay ở chi nhánh; tổ chức triển khai
hoạt động cho vay; một số kết quả đạt được. Cùng với việc phân tích các yếu tố
ảnh hưởng, tác giả đã đề xuất tám nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt
động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
chi nhánh Kinh Bắc tại thành phố Bắc Ninh. Luận văn là tài liệu thiết thực để các
nhà khoa học, nhà quản lý, đặc biệt là Ngân hàng BIDV chi nhánh Kinh Bắc
tham khảo và vận dụng trong thực tế.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo định nghĩa tại điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định
1. Tổ chức tín dụng (TCTD) là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất
cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các
Theo Henrry Fayol (1886-1925): là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy
trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời
kỳ cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất
cả các khâu: Lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ
lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của
tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra (Nguyễn Thị Thúy An và Hoàng Thị Lan
Anh, 2013).
J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới
hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý là một quá
trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của
những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không
thể nào đạt được (Nguyễn Thị Thúy An và Hoàng Thị Lan Anh, 2013).
Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng
tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra (Nguyễn
Thị Thúy An và Hoàng Thị Lan Anh, 2013).
Từ những năm 1950 trở lại đây, do vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý
đối với sự phát triển kinh tế, đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về lý
thuyết và thực hành quản lý với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Từ những cách
tiếp cận khác nhau đó, có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý như:
Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của người khác.
Quản lý là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra các quyết định.
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng sự
trong cùng một tổ chức.
Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được những mục
đích của tổ chức. Hoặc đơn giản hơn nữa, quản lý là sự có trách nhiệm về một
cái gì đó...
Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, doanh nghiệp...) đều có thể được xem như một hệ thống gồm hai phân
hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý. Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động
Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để
làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình.
2.1.1.4. Khái niệm quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng
Quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động thực hiện các
nghiệp vụ quản lý, kiểm tra và giám sát việc vận dụng các chính sách, quy định
của tổ chức tín dụng, pháp luật của nhà nước về hoạt động cho vay, đảm bảo hoạt
động cho vay tuân thủ các quy định và hạn chế mức thấp nhất những rủi ro trong
hoạt động này. (Quang Minh, 2012).
6
2.1.2. Vai trò quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng
- Nhận diện rủi ro: Nhận diện rủi ro trong hoạt động cho vay là quá trình
xác định liên tục và có hệ thống. Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có rủi ro, việc
sớm nhận biết rủi ro và có các biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp
giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất. Những dấu hiệu cảnh
báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một
cách hiệu quả.
- Đo lường rủi ro: Việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ
các rủi ro cũng như biết được các xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi
ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận của ngân hàng.
- Kiểm soát và xử lý rủi ro: trên cơ sở những rủi ro được nhận diện, ngân
hàng đưa ra các biện pháp kiểm soát rủi ro và xử lý những rủi ro phát sinh nhằm
hạn chế, giảm thiểu những tổn thất đối với ngân hàng.
+ Kiểm soát rủi ro: nhằm mục tiêu phòng chống và kiểm soát các rủi ro
có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và
cá nhân trong ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các
chiến lược, chính sách đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động
ngân hàng. Kiểm soát rủi ro cho vay bao gồm kiểm soát trước, trong và sau
cho vay. Chính sách cho vay thường bao gồm các nội dung chính sau:
Một là, xác định phạm vi, khu vực ngân hàng phục vụ. Tất cả các ngân
hàng đều mong muốn có thị trường rộng lớn, rải khắp các khu vực. Tuy nhiên do
ràng buộc về nguồn lực nên để có hiệu quả thì các ngân hàng phải lựa chọn cho
mình một phân khúc thị trường nhất định. Ở phân khúc đó ngân hàng hoạt động
tốt nhất và thu lại lợi nhuận cao nhất. Vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải xác
định ngay từ đầu phạm vi, khu vực mà ngân hàng có thể phục vụ nhu cầu vay
vốn của khách hàng.
Hai là, Các loại hình cho vay mà ngân hàng sẽ triển khai thực hiện. Nhà
quản lý phải xác định các loại hình cho vay cụ thể phù hợp với nguồn lực sẵn có
của ngân hàng và phù hợp với nhu cầu của phân khúc thị trường đã lựa chọn.
Ba là, các điều kiện cần thiết để ngân hàng có thể chấp thuận cho khách
hàng vay vốn.
Bốn là, quy định về hạn mức cho vay, thời gian cho vay và thời gian trả nợ.
Dựa trên các quy định về hoạt động cho vay của ngân hàng nhà nước, các ngân
hàng phải tiến hành thiết lập cho mình một danh mục hạn mức cho vay, thời gian
cho vay và thời gian trả nợ đối với các đối tượng khách hàng khác nhau của
mình. Đồng thời là việc quy định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ ngân
hàng trong từng hạn mức trong danh mục trên.
Năm là, các quy định về theo dõi giám sát các khoản vay và các khoản vay
có vấn đề.
Sáu là, các quy định khác theo quy định của ngân hàng nhà nước. (Phan Thị
Thu Hà, 2004).
8
2.1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý cho vay của ngân hàng
Tổ chức bộ máy quản lý cho vay phải dựa trên mục tiêu, chính sách, quy
trình cho vay để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình và làm
có một kế hoạch, chiến lược kinh doanh được hoạch định chặt chẽ và chu đáo.
9
Kế hoạch cho vay của các ngân hàng được lập dựa trên các chỉ tiêu kế hoạch
kinh doanh. Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh là công cụ trong quản trị điều hành
nhằm định hướng hoạt động kinh doanh, đảm bảo hoạt động kinh doanh an
toàn, hiệu quả.
hỉ tiêu về giới hạn cho vay
C
Giới hạn cho vay nhằm cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, đảm bảo
tăng trưởng của từng chi nhánh cũng như toàn hệ thống an toàn, hiệu quả. Giới
hạn cho vay được xây dựng trên cơ sở kết quả hoạt động năm trước và dự kiến
giải ngân thu nợ cụ thể đến từng khách hàng trong năm, kết hợp với chất lượng
cho vay của từng chi nhánh để đảm bảo tăng trưởng cho vay an toàn, hợp lý.
Trên cơ sở giới hạn cho vay của cả năm được phân giao cụ thể giới hạn cho
vay theo từng quý để đảm bảo thực hiện mục tiêu kế hoạch tăng trưởng cuối năm
và kiểm soát tăng trưởng cho vay. (Phan Thị Thu Hà, 2004).
Chỉ tiêu về cơ cấu cho vay
- Cơ cấu cho vay theo ngành nghề
Cơ cấu cho vay theo ngành nghề được xây dựng đảm bảo phân tán rủi ro,
tránh cho vay tập trung quá nhiều vào một số ngành, lĩnh vực, đảm bảo hoạt động
cho vay an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.
Căn cứ trên diễn biến kinh tế thế giới và trong nước, tín hiệu thị trường, chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước, BIDV đưa ra các ngành nghề, lĩnh vực
tiếp tục gia tăng thị phần và các lĩnh vực quản lý rủi ro để định hướng hoạt động
cho vay phù hợp theo từng thời kỳ. (Phan Thị Thu Hà, 2004).
- Cơ cấu cho vay theo thời hạn
Tăng trưởng cho vay được kiểm soát theo cơ cấu cho vay ngắn hạn và trung
dài hạn theo hướng tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn, giảm tỷ trọng cho vay trung
Lập hồ sơ là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để
thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định vay.
Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và
quy mô tín dụng, cán bộ cho vay hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những
thông tin, yêu cầu khác nhau. Nhìn chung một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần
thu thập từ khách hàng những thông tin sau:
hàng.
Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách
Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
Thông tin về bảo đảm tín dụng.
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu
cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị cấp tín dụng;
- Phương án sử dụng vốn;
11
- Hồ sơ pháp lý: giấy phép thành lập, giấy phép đăn ký sản suất kinh
doanh,quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động…
- Hồ sơ tài chính: bản cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của thời kỳ gần nhất;
- Hồ sơ về phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ;
- Hồ sơ về tài sản đảm bảo: các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm
cố, bảo lãnh nợ vay;