Nghiên cứu thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh bắc giang - Pdf 52

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN ĐÌNH HUY

NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Lê Ngọc Hướng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng


tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Đình Huy

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hộp ................................................................................................................ viii
Danh mục đồ thị............................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2


2.1.

Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giải quyết việc làm ................................4

2.1.1.

Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................4

2.1.2.

Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chính sách giải quyết việc làm..................11

2.1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chính sách giải quyết việc làm..................11

2.2.
Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách giải quyết việc làm
.............................14
2.2.1.
Kinh nghiệm GQVL cho NLĐ của một số nước trên thế giới
...........................14
2.2.2.

Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động ở nước ta. ................................17

2.2.3.

Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số tỉnh..............................................21



Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................41

3.2.3.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin.............................................41

3.2.4.

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng ..................................................................................41

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ....................................................................42
4.1.

Đánh giá thực trạng lao động việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang .................42

4.1.1.

Tình hình chuyển đổi cơ cấu lao động ...............................................................42

4.1.2.

Tình hình người lao động và việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ..................43

4.1.3.

Đầu tư các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm GQVL cho NLĐ ...........44

4.1.4.


Khái quát quá trình thực hiện các chính sách giải quyết việc làm trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang.............................................................................................47

4.2.2.

Đánh giá tổ chức thực hiện chính sách GQVL cho NLĐ theo nguồn vốn
quỹ quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ..........................................................54

4.2.3.

Đánh giá tổ chức thực hiện chính sách GQVL cho NLĐ theo chương
trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ................61

4.3.

Yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang ............................................................................................64

4.3.1.

Nhân tố thuộc về bản chất của thực hiện chính sách GQVL .............................64

4


4.3.2. Nhân tố thuộc về bối cảnh KTXH, KHKT và công nghệ và chính trị
..................67
4.3.3.

Nhân tố thuộc về mối quan hệ của các tổ chức thực hiện chính sách ................70

Phụ lục ............................................................................................................................95

5


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

ASXH

An sinh xã hội

CCN

Cụm công nghiệp

CNTT

Công nghệ thông tin

CN-TTCN

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

CN-XD

Công nghiệp – Xây dựng


Khu công nghiệp

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KTXH

Kinh tế xã hội

LĐ-TB&XH

Lao động thương binh và xã hội

LN

Lâm nghiệp

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NL

Nông lâm


Ủy ban nhân dân

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

6


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2015 ...................................................33

Bảng 3.2.

Tổng hợp cơ cấu GDP của tỉnh....................................................................33

Bảng 3.3.

Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lưu ý của tỉnh..................................................36

Bảng 3.4.

Biến động dân số Bắc Giang giai đoạn 2006-2015 .....................................37

Bảng 3.5.

Thu thập thông tin sơ cấp.............................................................................40


thực hiện chính sách.....................................................................................58

Bảng 4.7.

Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ vốn tồn đọng từ quỹ quốc gia về việc làm ..........58

Bảng 4.8.

Kết quả về thiết lập các câu lạc bộ làm kinh tế giỏi tại Tỉnh giai đoạn
2010 – 2014 .................................................................................................59

Bảng 4.9.

Công tác phục vụ ảnh hưởng đến triển khai chính sách việc làm................67

Bảng 4.10. Chất lượng lao động qua đào tạo tỉnh giai đoạn 2010 - 2015
........................71
Bảng 4.11. Cơ cấu lao động đang làm việc chia theo trình độ học vấn .........................72
Bảng 4.12. Trình độ học vấn của người lao động ảnh hưởng đến vấn đề việc
...................72
Bảng 4.13. Mức độ hiểu biết chính sách việc làm của người lao động
...............................74
Bảng 4.14. Những khó khăn của người lao động trong tìm việc ...................................75

vii


DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Ảnh hưởng của trình độ người lao động tới vấn đề việc làm ......................73
Đồ thị 4.2. Mức độ hiểu biết của NLĐ về chính sách việc làm .....................................74
Đồ thị 4.3. Khó khăn của người lao động trong tìm việc làm........................................75

8


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Trần Đình Huy
2. Tên Luận Văn: “Nghiên cứu thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang”
3. Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

4. Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Việc làm là một trong những nhu cầu cơ bản của con người để đảm bảo cuộc
sống và sự phát triển toàn diện. Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi phía bắc với dân số
trên 1,6 triệu người, mỗi năm có 28 -30 nghìn người bước vào độ tuổi lao động có nhu
cầu tìm kiếm việc làm.
Vậy câu hỏi đặt ra là việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa tỉnh
Bắc Giang mang lại những lợi ích gì? Tại sao phải thực hiện chính sách giải quyết việc
làm? Những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về công tác giải quyết
việc làm? Việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh trong những
năm qua được tiến hành như thế nào? Có kịp thời và phù hợp với điều kiện, tình hình
thực tế hay không? Kết quả công tác giải quyết việc làm như thế nào? Giải pháp cho
việc nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc làm? Xuất phát từ các vấn đề trên, tác
giả thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang” .

dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm diễn ra thường
xuyên và đồng bộ, mặc dù vẫn còn nhiều hạn chế, tuy nhiên việc thực hiện chính sách
việc làm trên địa bàn tỉnh thời gian qua giúp cho nhiều người lao động có việc làm,
tạo thu nhập ổn định cuộc sống.
Đồng thời luận văn chỉ ra các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới việc thực hiện chính
sách việc làm đó là: Bản chất của chính sách việc làm (hoạt động triển khai, tuyên
truyền, yếu tố từ cán bộ thực hiện …); Mối quan hệ của các tổ chức thực hiện chính
sách; Nhân tố thuộc về bối cảnh kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật , công nghệ và chính
trị; Nhân tố thuộc về bản thân người lao động.
Đặc biệt luận văn đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thực hiện
chính sách giải quyết việc làm trong thời gian tới đó là: Nâng cao nhận thức của các cấp
ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho
người lao động; Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách giải quyết việc làm đến
các đối tượng đặc biệt là người lao động; Chính sách giải quyết việc làm cần được thực
hiện đồng bộ và đồng thời với các chính sách kinh tế xã hội khác; Nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ, công chức trong quá trình tổ chức, triển khai, theo dõi, kiểm tra thực
hiện chính sách giải quyết việc làm; Phát huy dân chủ trong quá trình thực thi chính
sách giải quyết việc làm.
Nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giải quyết việc làm trong thời
gian tới, luận văn đưa ra kiến nghị đối với Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh; Ủy
ban nhân dân tỉnh; Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện đồng bộ và quan tâm hơn
nữa tới các chính sách đối với người lao động, coi việc thực hiện chính sách giải
quyết việc làm mục tiêu quan trọng để hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh. Chỉ đạo các ngành liên quan phối hợp và tạo điều kiện để việc triển khai tổ
chức thức hiện chính sách hiệu quả nhất.
Từ khóa: Chính sách; Việc làm; Bắc Giang.

10



training needs of workers; the structure and level of training gradually linked to
employer needs in and outside the province. Total workforce training period 2010 2015 is 113 668 people; In the 5-year loans from the National Fund granted
employment is 19 billion additional loans under the project to support employment.
Results 1,447 approved projects, borrowing the loan amount is 71 754 million rotation,

11


creating jobs for 7393 workers (the average is 1,479 persons per year), accounting for
6.7% of total labor award the annual job creation in the province.
Research indicates the following activities: Develop plans to implement the
policy; Propaganda activities, common policies; Assigned to coordinate the
implementation of policies; Develop feedback systems; Policy adjustments; Monitoring,
inspecting and supervising the implementation of policies for job creation occurs
regularly and consistently, though still limited, however the implementation of
employment policy in the province last time help for many workers have jobs, stable
income generating life.
At the same time the thesis points out the basic factors affecting the
implementation of employment policy are: The nature of employment policy
(implementation activities, advocacy, elements of implementation staff ...); Relationship
of policy implementation; Factor in the context of socio-economic, scientific, technical,
technology and politics; Factors belongs workers themselves.
Especially thesis proposed solutions to improve the efficiency of the work of
implementing policies to create jobs in the near future are: To raise awareness of the
Party committees, governments and institutions to implement the employment policies
for workers; Promote education, common employment policy to objects especially
workers; Employment policies should be implemented synchronously and
simultaneously with the socio-economic policy other; Capacity cadres and civil servants
in the process of organizing, implementing, monitoring, checking the implementation of
policies for job creation; To promote democracy in the process of implementing policies

năm 2015, toàn tỉnh có trên 1,6 triệu người, trong đó có khoảng trên 1 triệu người
trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng 63% (UBND tỉnh Bắc Giang, 2016). Vấn đề
đặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương cần đưa ra giải pháp phù
hợp với tình hình thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác GQVL thông qua các
chính sách phát triển KTXH của địa phương.
Vậy câu hỏi đặt ra là việc thực hiện chính sách GQVLtrên địa tỉnh Bắc
Giang mang lại những lợi ích gì? Tại sao phải thực hiện chính sách GQVL?
Những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về công tác GQVL?
Việc thực hiện chính sách GQVL trên địa bàn tỉnh trong những năm qua được
tiến hành như thế nào? Có kịp thời và phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế
hay không? Kết quả công tác GQVL như thế nào? Giải pháp cho việc nâng cao
hiệu quả công tác GQVL?
Xuất phát từ các vấn đề trên, đã có rất nhiều đề tài, nhiều tác giả và công
trình nghiên cứu khác nhau về chính sách nói chung cũng như chính sách GQVL
nói riêng và việc thực thi các chính sách đó trong công tác GQVL. Với mong

1


muốn nghiên cứu, đánh giá và đề ra các giải pháp nhằm góp phần thực hiện chính
sách GQVL, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
đóng góp vào sự phát triển KTXH của địa phương; vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu việc thực hiện chính sách GQVL trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, từ
đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách
GQVL trên địa bàn tỉnh trong những năm tiếp theo.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

quyết việc làm; chỉ ra thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng của việc thực hiện chính
sách giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Cụ thể
đề tài tập trung nghiên cứu, đi sâu vào các chính sách phát triển kinh tế - xã hội
nhằm tạo thêm nhiều việc làm và chính sách hỗ trợ người lao động trong tìm kiếm
việc làm để thấy được thực trạng của công tác giải quyết việc làm hiện nay trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang.
* Phạm vi thời gian
Đề tài tiến hành nghiên cứu, thu thập các số liệu từ năm 2010 tới 2015
* Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Qua đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
luận văn, tìm ra những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu về chính sách giải
quyết việc làm cho người người lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong quá
trình CNH, HĐH.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách giải
quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang từ năm 2010 đến nay.
- Phát hiện, đánh giá những mặt làm được và những mặt chưa làm được của
chính quyền địa phương trong công tác triển khai thực hiện chính sách giải quyết
việc làm trên địa bàn. Từ đó đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả trong thực hiện chính sách giải quyết việc làm cho người lao động
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM


- Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp
luật cấm.
- Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia
GQVL, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.
Theo Vũ thị Phương Lê (2015), từ quy định trên, có thể khái quát khái niệm
việc làm như sau: việc làm là những hoạt động lao động sản xuất trong tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội mang lại thu nhập cho người lao động mà không bị
pháp luật cấm. Theo đó, một hoạt động được coi là việc làm cần thỏa mãn hai tiêu
thức:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và
cho các thành viên trong gia đình. Điều này chỉ rõ tính hữu ích và nhấn mạnh tiêu
thức tạo ra thu nhập của việc làm.
Hai là, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm. Điều này chỉ rõ tính
pháp lý của việc làm, quan niệm đã rõ ràng hơn so với quan niệm của Tổ chức Lao
động Quốc tế ILO. Hoạt động có ích không giới hạn về phạm vi, ngành nghề và
hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của thị trường lao động ở Việt Nam trong quá
trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Người lao động hợp pháp ngày nay
được đặt vào vị trí chủ thể, có quyền tự do hành nghề, tự do liên kết kinh doanh, tự
do tìm kiếm việc làm, tự do thuê mướn người lao động trong khuôn khổ của pháp
luật, không bị phân biệt đối xử dù làm việc trong hay ngoài khu vực Nhà nước.
Điều này khẳng định tính chất pháp lý trong hoạt động của người lao động thuộc
khu vực ngoài Nhà nước và các khu vực phi chính thức.
Hai điều kiện đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện cần và đủ để
một hoạt động lao động được thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt động tạo ra thu
nhập, nhưng vi phạm pháp luật như trộm cắp, buôn bán ma túy, mại dâm... thì
không được thừa nhận là việc làm. Mặt khác, một hoạt động là hợp pháp và có ích,
nhưng không tạo ra thu nhập cũng không được thừa nhận là việc làm.
Nhận thức về việc làm và tạo việc làm đã có sự chuyển biến căn bản. Nếu
như trước đây, quan niệm phổ biến là Nhà nước chịu trách nhiệm tạo việc làm và

ra nhiều của cải cho xã hội, tạo ra tiền đề vật chất để giải quyết tốt mối quan hệ
gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. Trong hoạch định chính
sách và chỉ đạo thực tiễn, Đảng ta luôn quan tâm đến con người, tạo mọi điều kiện
để con người phát triển.
Thiếu việc làm: Thiếu việc làm được hiểu là trạng thái trung gian giữa có
việc làm đầy đủ và thất nghiệp. Đó là tình trạng có việc làm, nhưng do nguyên
nhân khách quan, ngoài ý muốn của NLĐ, hoặc phải làm việc không hết thời gian
theo luật định hoặc làm những công việc có thu nhập thấp, không đủ sống muốn
tìm thêm việc làm bổ sung.
Thất nghiệp: Có nhiều quan điểm khác nhau về thất nghiệp, song hiểu một
cách khái quát nhất đó là việc NLĐ có khả năng làm việc, mong muốn được làm
việc nhưng không được làm việc. Như vậy, thất nghiệp hay còn gọi là hiện tượng

6


NLĐ không có việc làm hay là sự tách rời giữa người lao động và tư liệu sản xuất.
Những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 - 60; nữ 15 - 55) có khả
năng lao động, có nhu cầu lao động, nhưng không có việc làm hoặc đang tìm việc
làm là những người thất nghiệp (Vũ Thị Phương Lê, 2015).
Giải quyết việc làm cho người lao động:
Nghiên cứu việc làm có quan hệ chặt chẽ với vấn đề GQVL. Khi NLĐ có
việc làm phù hợp, họ được thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó
có quyền cơ bản nhất là quyền được làm việc nhằm nuôi sống bản thân và gia đình,
góp phần xây dựng quê hương đất nước.
Theo Bộ luật Lao động (2012), NLĐ được hiểu là người từ đủ 15 tuổi trở
lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và
chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
Hiện nay, các chính sách của Nhà nước luôn quan tâm chú trọng đến tạo
việc làm cho NLĐ thông qua các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình,

phải hướng tới không ngừng nâng cao chất lượng việc làm, thu nhập cao, ổn định
để người lao động có cuộc sống vật chất và tinh thần ngày càng cao (Vũ Thị
Phương Lê, 2015).
2.1.1.3. Phân loại chính sách giải quyết việc làm
Luật việc làm (2013) quy định chính sách của Nhà nước về việc làm bao
gồm:
- Chính sách phát triển KTXH nhằm tạo việc làm cho người lao động, xác
định mục tiêu giải quyết việc làm trong chiến lược, kế hoạch phát triển KTXH; bố
trí nguồn lực để thực hiện chính sách về việc làm.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạo việc làm có
thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên nhằm góp phần phát triển KTXH, phát
triển thị trường lao động.
- Chính sách hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động và bảo hiểm
thất nghiệp.
- Chính sách đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gắn với việc
nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
- Chính sách ưu đãi đối với ngành, nghề sử dụng lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao hoặc sử dụng nhiều lao động phù hợp với điều kiện phát
triển KTXH.
- Hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật,
lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số.
2.1.1.4. Hình thức và công cụ thực hiện chính sách giải quyết việc làm
Theo Vũ Thị Phương Lê (2015) hình thức và công cụ thực hiện chính sách
giải quyết việc làm bao gồm các nội dung sau:
- Nhà nước thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi để hỗ trợ tạo việc làm, duy
trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn tín dụng khác.

8



nhân tham gia phát triển thị trường lao động.
2.1.2. Nội dung thực hiện chính sách giải quyết việc làm
2.1.2.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Bao gồm những nội dung cơ bản sau:

9


- Kế hoạch về tổ chức, điều hành;
- Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực;
- Kế hoạch về thời gian triển khai thực hiện;
- Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách
- Dự kiến những nội quy, qui chế về các biện pháp khen thưởng kỷ luật.
2.1.2.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách
- Bằng nhiều hình thức như trực tiếp tiếp xúc, trao đổi với các đối tượng
tiếp nhận; gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng …..
- Công tác này cần được thực hiện triển khai thường xuyên, liên tục.
2.1.2.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
- Chính sách được thực thi trên phạm vi rộng lớn
- Số lượng cá nhân và tổ chức tham gia thực hiện chính sách là rất lớn
- Trong thực tế thường hay phân công cơ quan chủ trì và các cơ quan phối
hợp thực hiện một chính sách cụ thể.
- Làm cho chính sách sống được trong môi trường thực tế và phát huy tác
dụng;
- Phải thường xuyên quan tâm tuyên truyền, vận động các đối tượng và toàn
xã hội tích cực tham gia thực hiện chính sách;
- Tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực hiện chính sách.
2.12.4. Điều chỉnh chính sách
- Là một hoạt động cần thiết diễn ra thường xuyên trong tiến trình tổ chức
thực thi chính sách;

NLĐ bao gồm nhiều đối tượng: nông dân, công nhân, trí thức,… Vì tính đa dạng
của nhóm đối tượng nên trong thực tế, các chính sách GQVL khó tác động đến
hành vi của nhóm mục tiêu này như mong muốn.
Ở Việt nam, khi chưa chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, trong xã hội
không có nạn thất nghiệp do mọi người trong xã hội đều được nhà nước phân phối
việc làm khi đến tuổi lao động, về nguyên tắc là mọi người đều có quyền đòi hỏi
được lao động và có thu nhập mà không phải tìm việc làm, kế hoạch GQVL ở đây
là kế hoạch chỉ tiêu pháp lệnh, mọi mục tiêu đã được ấn định từ trước, vì vậy nó
mang nặng tính chủ quan vì yếu tố quan trọng là thị trường đã bị bỏ qua. Kiểu
phân phối trên có nhiều ưu điểm đó là mọi người được GQVL nhanh chóng khi
đến tuổi lao động, NLĐ đều có quyền bình đẳng như nhau, nhưng nó cũng có
nhiều hạn chế như: lạm phát tăng, NLĐ không được bố trí phù hợp với khả năng…
dẫn đến sức cạnh tranh của nền kinh tế kém đôi khi còn có khả năng dẫn đến
khủng hoảng. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường kế hoạch không còn
mang nặng tính chủ quan như trước kia mà phải chấp nhận yếu tố thị trường và
các quy luật thị trường, trong thị trường luôn có thất nghiệp. Nhà nước điều tiết

11


kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua các công cụ, kế hoạch việc làm không vì thế mà mất
đi vai trò quan trọng của mình, kế hoạch việc làm trở nên ngày càng linh hoạt với
thị trường và trở thành công cụ quan trọng không thể thiếu trong các công cụ quản
lí của Nhà nước, thông qua kế hoạch việc làm, Nhà nước thể hiện vai trò quản lí,
điều tiết của mình đối với vấn đề việc làm trong nền kinh tế. Trong những năm
tiếp theo khi mà vấn đề việc làm ngày càng trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã
hội thì kế hoạch việc làm càng trở nên quan trọng và rất cần thiết.
2.1.3.2. Bối cảnh kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật, công nghệ và chính trị
Bối cảnh thực tế, cụ thể là bối cảnh KTXH, KHKT&CN và chính trị có tác
động lớn đến việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status