Nghiên cứu thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh bắc giang - Pdf 76

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN ĐÌNH HUY

NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Lê Ngọc Hướng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng


tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Đình Huy

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hộp ................................................................................................................ viii
Danh mục đồ thị ............................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2


2.1.

Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giải quyết việc làm ................................4

2.1.1.

Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................4

2.1.2.

Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chính sách giải quyết việc làm ..................11

2.1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chính sách giải quyết việc làm ..................11

2.2.

Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách giải quyết việc làm .............................14

2.2.1.

Kinh nghiệm GQVL cho NLĐ của một số nước trên thế giới ...........................14

2.2.2.

Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động ở nước ta. ................................17

2.2.3.



3.2.2.

Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................41

3.2.3.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin .............................................41

3.2.4.

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng ..................................................................................41

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ....................................................................42
4.1.

Đánh giá thực trạng lao động việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang .................42

4.1.1.

Tình hình chuyển đổi cơ cấu lao động ...............................................................42

4.1.2.

Tình hình người lao động và việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ..................43

4.1.3.

Đầu tư các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm GQVL cho NLĐ ...........44


4.2.1.

Khái qt q trình thực hiện các chính sách giải quyết việc làm trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang .............................................................................................47

4.2.2.

Đánh giá tổ chức thực hiện chính sách GQVL cho NLĐ theo nguồn vốn
quỹ quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ..........................................................54

4.2.3.

Đánh giá tổ chức thực hiện chính sách GQVL cho NLĐ theo chương
trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ................61

4.3.

Yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chính sách giải quyết việc làm trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang ............................................................................................64

4.3.1.

Nhân tố thuộc về bản chất của thực hiện chính sách GQVL .............................64

iv


4.3.2.

Nhân tố thuộc về bối cảnh KTXH, KHKT và công nghệ và chính trị ..................67

Kiến nghị ............................................................................................................90

Tài liệu tham khảo ...........................................................................................................92
Phụ lục ............................................................................................................................95

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

ASXH

An sinh xã hội

CCN

Cụm công nghiệp

CNTT

Công nghệ thông tin

CN-TTCN

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

CN-XD


KCN

Khu công nghiệp

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KTXH

Kinh tế xã hội

LĐ-TB&XH

Lao động thương binh và xã hội

LN

Lâm nghiệp

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

NL


UBND

Ủy ban nhân dân

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2015 ...................................................33

Bảng 3.2.

Tổng hợp cơ cấu GDP của tỉnh....................................................................33

Bảng 3.3.

Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lưu ý của tỉnh..................................................36

Bảng 3.4.

Biến động dân số Bắc Giang giai đoạn 2006-2015 .....................................37

Bảng 3.5.


Kết quả tổ chức tập huấn kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ về tổ chức
thực hiện chính sách.....................................................................................58

Bảng 4.7.

Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ vốn tồn đọng từ quỹ quốc gia về việc làm ..........58

Bảng 4.8.

Kết quả về thiết lập các câu lạc bộ làm kinh tế giỏi tại Tỉnh giai đoạn
2010 – 2014 .................................................................................................59

Bảng 4.9.

Công tác phục vụ ảnh hưởng đến triển khai chính sách việc làm ................67

Bảng 4.10. Chất lượng lao động qua đào tạo tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 ........................71
Bảng 4.11. Cơ cấu lao động đang làm việc chia theo trình độ học vấn .........................72
Bảng 4.12. Trình độ học vấn của người lao động ảnh hưởng đến vấn đề việc ...................72
Bảng 4.13. Mức độ hiểu biết chính sách việc làm của người lao động ...............................74
Bảng 4.14. Những khó khăn của người lao động trong tìm việc ...................................75

vii


DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.

Các hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách ........................................50

cùng lớn ảnh hưởng đến chất lượng chính sách và hiệu lực quản lý của Nhà nước
trên thực tế không đảm bảo.
Đối với bản thân đối tượng thi hành chính sách - NLĐ cần thiết phải tự
trang bị cho mình những điều rất cơ bản để có thể đạt được quyền làm chủ trong
hoạch định và thực hiện chính sách. Do đó, bản thân NLĐ phải biết tự trau dồi tình
cảm đạo đức tốt đẹp, tự nhiên, hướng thiện, có tinh thần bảo vệ cái tốt, những giá
trị văn hóa đạo đức truyền thống, cương quyết đấu tranh chống lại thói hư tật xấu,
cái ác trong đời sống xã hội xung quanh.

88


Từ nền đạo đức nhân văn đó mà hình thành nên tình cảm chính trị, đạo đức
cách mạng, biết đặt lợi ích cộng đồng lên trên; chấp hành mọi chủ trương chính
sách của địa phương. Đây là yếu tố tối quan trọng để hiện thực hóa quyền làm chủ
của mình, trong đó có làm chủ q trình hoạch định và thực hiện chính sách bảo
đảm quyền và lợi ích cho mình.
Chất lượng lao động là một trong những điều kiện để các quốc gia có thể
cạnh tranh trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế. Chất lượng lao động thể hiện ở
khía cạnh thể lực và trí lực của NLĐ. Đặc biệt, để có thể tìm được việc làm trong
một môi trường cạnh tranh cao như thị trường lao động hiện nay, NLĐ cần phải
trang bị cho mình ngồi sức khỏe, trình độ chun mơn kỹ thuật thì NLĐ cần phải
có hiểu biết về pháp luật, tinh thần chấp hành kỷ luật, văn hóa ứng xử trong cơng
việc mang tính chun nghiệp.
Chất lượng nguồn nhân lực có vai trị quan trọng tới khả năng nắm bắt được
cơ hội việc làm, đáp ứng yêu cầu công việc và ảnh hưởng đến thu nhập của NLĐ.
Để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ hội nhập, bản thân NLĐ phải tự nâng cao trình độ
học vấn và trình độ chun mơn kỹ thuật, kỹ năng tay nghề; thực hiện liên thông
giữa các cấp trình độ; giáo dục - đào tạo theo định hướng gắn với cầu lao động,
đồng thời, nâng cao hiểu biết về pháp luật, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp

+ Chính sách GQVL cần được thực hiện đồng bộ và đồng thời với các chính
sách KTXH khác;
+ Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, cơng chức trong q trình tổ chức, triển
khai, theo dõi, kiểm tra thực hiện chính sách GQVL;
+ Phát huy dân chủ trong quá trình thực thi chính sách GQVL.
5.2. KIẾN NGHỊ
5.2.1. Kiến nghị với Bộ LĐ-TB&XH tỉnh Bắc Giang
Thứ nhất, căn cứ vào nhu cầu GQVL cho NLĐ tại địa phương để có sự phân
bổ nguồn vốn phù hợp. Kịp thời điều chuyển vốn vay về việc làm từ các tỉnh.

90


Thứ hai, phối hợp với ban, ngành tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác vay
vốn cho đội ngũ cán bộ của các tỉnh, để nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chính
sách GQVL cho NLĐ. Phối hợp biên soạn tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện
chính sách GQVL cho NLĐ về việc làm cho cán bộ các cấp.
Thứ ba, tổ chức kiểm tra, giám sát công tác tổ chức thực hiện chính sách tại
các tỉnh để kịp thời có những điều chỉnh phù hợp.
Thứ tư, Chính phủ, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính
kịp thời sửa đổi các nội dung của chính sách để phù hợp với thực tiễn triển khai.
5.2.2. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Thứ nhất, UBND tỉnh Bắc Giang cần quan tâm nhiều hơn trong việc GQVL
cho NLĐ, coi đó là giải pháp quan trọng để hoàn thành nhiệm vụ phát triển KTXH
của Tỉnh. Chỉ đạo các ngành liên quan phối hợp và tạo điều kiện để việc triển khai
tổ chức thức hiện chính sách hiệu quả nhất.
Thứ hai, Nhu cầu vay vốn phát triển SXKD của NLĐ là rất lớn, vì vậy
UBND tỉnh cần quan tâm và sớm bổ sung nguồn kinh phí hỗ trợ NLĐ. Tạo cơ chế
chính sách cho các tổ chức chính trị - xã hội nói chung và Sở LĐ-TB&XH nói
riêng trong việc vận hành hiệu quả các chính sách.

Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2012). Niên giám thống kê năm 2012.

4.

Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2013). Niên giám thống kê năm 2013.

5.

Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2014). Niên giám thống kê năm 2014.

6.

Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (2015). Niên giám thống kê năm 2015.

7.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.

8.

Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2007). Giáo trình Chính sách kinh tế
- xã hội, Nhà xuất bản Khoa học – kỹ thuật, Hà Nội.

9.

Đỗ Kim Chung (2006). Bài giảng môn chính sách phát triển, Trường đại học nơng
nghiệp Hà Nội.

10.



92


16.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang (2013). Báo cáo công tác
giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động năm 2013, Báo cáo kết quả điều tra
cung – cầu lao động tỉnh Bắc Giang.

17.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang (2014). Báo cáo công tác
giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động năm 2014, Báo cáo kết quả điều tra
cung – cầu lao động tỉnh Bắc Giang.

18.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang (2015). Báo cáo công tác
giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động năm 2015, Báo cáo kết quả điều tra
cung – cầu lao động tỉnh Bắc Giang.

19.

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang (2011). Báo cáo kết quả đo đạc bản
đồ địa giới hành chính tỉnh Bắc Giang năm 2011.

20.

Tỉnh ủy Bắc Giang (2011). Chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề giai

UBND tỉnh Bắc Giang (2011). Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10
năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020.

27.

UBND tỉnh Bắc Giang (2013). Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8
năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Chương trình giải quyết

93


việc làm, xuất khẩu lao động tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2020.
28.

UBND tỉnh Bắc Giang (2016). Nhân lực dồi dào và chất lượng, truy cập ngày
29/02/2016,
tại:
/>
29.

Vũ Thị Phương Lê (2015). Thực thi chính sách giải quyết việc làm cho người lao
động ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh trong thời kỳ hội nhập. Luận văn thạc sĩ đại
học Vinh.

Tiếng Anh:
30.

Anderson, J (2003). Public policymaking, Princeton.



5. Trình độ học vấn:
Cấp 1 (Tiểu học trở xuống)

Cấp 2 (PTCS)

Sơ cấp/ trung cấp

Cao đẳng/ Đại học

Cấp 3 (PTTH)

6. Thu nhập bình quân/người/tháng
Dưới 520.000đ

Từ 520.000đ đến 830.000đ

Từ 830.000đ đến 1.080.000đ

Từ 1.080.000đ đến 1.580.000đ

Từ 1.580.000đ trở lên
7. Mức độ ổn định về thu nhập/tháng của ông bà (trong thời gian gần đây)
Giảm hàng tháng

Lúc tăng lúc giảm

Tăng hàng tháng
Ổn định
8. Ngoài việc làm nơng nghiệp ơng/bà có làm thêm các cơng việc sau không ?

bàn mình thế nào?
Phục vụ tốt, nhiệt tình
Bình thường (chưa phát huy hết trách nhiệm)
Chưa tốt (Quan liêu, hách dịch)
Ý kiến khác: ………………………………………………………………
13. Theo Ông/bà, việc tuyên truyền bằng phương tiện nào để người dân dễ nắm
bắt được thơng tin nhất về chính sách giải quyết việc làm?
Hội nghị, hội thảo

Thông tin đại chúng, đài truyền thanh thơn, xã

Tờ rơi, áp phích

Qua các hội đồn thể, chính quyền địa phương

96


14. Ngồi những câu hỏi trên Ơng/bà có kiến nghị gì khác về chính sách và việc tổ
chức triển khai thực hiện chính sách giải quyết việc làm?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Xin chân thành cám ơn sự hợp tác của Ông (Bà)!
NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN

NGƯỜI PHỎNG VẤN

Trần Đình Huy

Nghe người khác nói lại
Hình thức khác:………………………………………………………..
5. Ơng (bà) cho biết những khó khăn gặp phải trong q trình triển khai chính sách?
Thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể
Người lao động chưa chủ động nắm bắt thông tin
Các đơn vị sử dụng lao động thiếu nhiệt tình trong cơng tác triển khai
chính sách việc làm
Các đơn vị đào tạo nghề chưa chủ động
Khó khăn khác: …………………………………………………………
6.. Ơng (Bà) thấy phương thức triển khai chính sách giải quyết việc làm tới người
dân thế nào?
Nhanh gọn

Rườm rà, nhiều giấy tờ

Ý kiến khác:……………………………………………………..
7. Ông (bà) cho biết vì sao tỷ lệ người lao động có việc làm thấp?

98


Cầu lao động thấp
Người lao động chưa chủ động tìm việc làm
Thiếu thơng tin về chính sách việc làm
Lý do khác: ..................................................................................................
8. Theo Ơng/(bà) để người dân hiểu rõ chính sách giải quyết việc làm thì nên
tuyên truyền bằng phương tiện nào?
Hội nghị, hội thảo

Thông tin đại chúng, đài truyền thanh thơn, xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status