Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MINH VƢỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

NGUYỄN THỊ MINH VƢỢNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN DUNG

THÁI NGUYÊN - 2015

pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ” ngoài những nỗ lực, phấn đấu của chính bản thân trong
suốt quá trình học tập, tôi xin gửi lời tri ân trước hết đến những người thân đã
luôn động viên, giúp đỡ.

Nguyễn Thị Minh Vượng

Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô, những người
đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua.
Sau cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến các bạn bè thân thiết của lớp cao học
Quản lý Kinh tế K10E và các cán bộ nhân viên .................................... đã giúp
đỡ tôi có số liệu hoàn thành tốt luận văn này.

Học viên

Nguyễn Thị Minh Vượng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii

iv
1.4. Kinh nghiệm về ChínhSách bảo hiểm thất nghiệp của một số nước

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1

2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .................................................. 36

2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2

2.2.2. Phương pháp phân tích .......................................................................... 37

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 38

4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 2

Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 3

BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ........ 40

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH

3.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ và BHXH tỉnh Phú Thọ .... 40

BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 40

CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP .................................... 4


1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp ...... 24
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm
thất nghiệp ............................................................................................. 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TỈNH PHÚ THỌ ................................................................................. 68
4.1. Định hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất
nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .......................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v

vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất
nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .......................................................... 69
Viết tắt

4.2.1. Tiếp tục, rà soát những bất cập trong cơ chế chính sách bảo hiểm

Tên đầy đủ

thất nghiệp để kiến nghị cho BHXH cấp Trung ương .......................... 69


NSDLĐ

Người sử dụng lao động

4.2.6. Tăng cường trình độ nguồn nhân lực .................................................... 78
4.2.7. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan.................................. 81
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 82
4.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước ....................................... 82
4.3.2. Kiến nghị với Đảng ủy, chính quyền địa phương ................................. 84
KẾT LUẬN .................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Bảng 3.1.

Bảng 3.2.

vii

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tình hình chi trả bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ giai đoạn năm 2011 - 2013....................................... 57

Biểu đồ 3.5.

Tỷ lệ chi trả bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ giai đoạn năm 2011 - 2013 .............................................. 58

Biểu đồ 3.6.

Số tiền chi trả bảo hiểm thất nghiệp bình quân đầu người
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn năm 2011 - 2013 ........... 59

Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sơ đồ bộ máy cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ ........................ 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ix

1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2

3

Để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp tại
Tỉnh nói riêng và toàn quốc nói chung, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đẩu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục
bảng biểu, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách bảo hiểm thất
nghiệp và hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

- Mục tiêu nghiên cứu chung: hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ
bản và thực tiễn về bảo hiểm thất nghiệp, chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở
Việt nam và hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ nhằm đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

5

Chƣơng 1

điểm và nhận thức khác nhau; tùy theo mục đích và hoàn cảnh của mỗi

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về chính sách bảo hiểm thất nghiệp

1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thất nghiệp

nước, chẳng hạn:
- Luật BHTN của Cộng hòa Liên bang Đức định nghĩa: “Người thất
nghiệp là người lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực
hiện những công việc ngắn hạn” [15].
- Ở Thái Lan người ta cho rằng: “Người thất nghiệp là người lao động
không có việc làm, muốn làm việc, có năng lực làm việc”.

1.1.1.1. Khái niệm, nguyên nhân của thất nghiệp

- Nhật Bản lại quan niệm: “Người thất nghiệp là người không có việc


trường không phải ai cũng được đáp ứng và được đáp ứng một cách đầy đủ.

+ Đang không có việc làm.

Muốn được lao động, người lao động phải có việc làm để từ đó tạo ra của cải

+ Đang đi tìm việc làm.

vật chất và dịch vụ - tạo ra thu nhập nuôi sống mình và gia đình mình. Nhưng

Người thất nghiệp có thể là công nhân trong các doanh nghiệp, có thể là

để có được việc làm, nhất là những việc làm phù hợp với năng lực, trình độ và

học sinh, sinh viên các trường chuyên nghiệp đã tốt nghiệp ra trường hoặc là

ngành nghề đào tạo của mình thì không phải người lao động nào cũng dễ tìm

bộ đội xuất ngũ. Những người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao

kiếm. Bởi vì, nguồn lao động xã hội thường tăng nhanh hơn cơ hội việc làm,
do đó luôn có một bộ phận người lao động thiếu hoặc không có việc làm.
Những người không có việc làm thực chất là họ đã bị thất nghiệp.
Đã có nhiều khái niệm về thất nghiệp, song định nghĩa thất nghiệp của
ILO được nhiều nhà kinh tế và nhiều nước tán thành. Theo định nghĩa của tổ
chức này thì: “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ
tuổi lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức
lương thịnh hành”. Còn khái niệm về người thất nghiệp cũng có những quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


móc đã thay thế con người. Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các nhà sản xuất

b) Nguyên nhân của thất nghiệp:

luôn tìm cách mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, đưa những dây truyền tự

Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều nguyên nhân gây ra thất

động hóa vào quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá

nghiệp và kèm theo là những tác động xấu đến sự phát triển kinh tế xã hội và

thành sản phẩm để cạnh tranh. Một cỗ máy, một dây truyền sản xuất tự động có

sự ổn định của đất nước. Dưới đây là một số nguyên nhân chính:

thể thay thế hàng chục, thậm chí hàng trăm công nhân. Số công nhân bị máy

- Chu kỳ kinh doanh: có thể mở rộng hay thu hẹp do sự điều tiết của

móc thay thế lại tiếp tục được bổ sung vào đội ngũ thất nghiệp.

thị trường. Hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng mang tính chu kỳ.

- Sự gia tăng dân số và nguồn lao động, với quá trình quốc tế hóa và

Tính chất này ảnh hưởng tới việc làm phát sinh tình trạng thất nghiệp bởi sự

toàn cầu hóa nền kinh tế cũng có những mặt tác động tiêu cực đến thị trường


- Do các yếu tố ngoài thị trường

- Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề

Sự thay đổi thể chế chính trị hay việc điều chỉnh chính sách vĩ mô của

Ở từng thời kỳ, sự phát triển kinh tế có thể dẫn tới thay đổi cơ cấu kinh

các nước, các giải pháp điều hành kinh tế của Chính phủ cũng có thể làm cho

tế. Theo đó, cơ cấu của một số ngành nghề thay đổi. Những ngành nghề làm

nhu cầu sử dụng lao động có sự thay đổi, theo đó, làm cho tình trạng thất nghiệp

ăn có hiệu quả hoặc cần phải được mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

thay đổi. Việc quy định mức tiền lương tối thiểu của Nhà nước hoặc yêu cầu

hoặc xuất hiện ngành nghề mới sẽ tạo cơ hội thu hút thêm nhiều lao động.

tăng lương của công đoàn, nghiệp đoàn cao hơn mức tiền lương cân bằng hiện

Nhưng lại có những ngành nghề phải thu hẹp sản xuất, phải sa thải người lao

hành của thị trường, dẫn đến làm gia tăng thất nghiệp không tự nguyện.

động và một bộ phận người lao động bị thất nghiệp. Trong trường hợp này,
người lao động bị thất nghiệp muốn tham gia vào thị trường lao động trong


- Thất nghiệp công nghệ do sự áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật

Có nhiều hình thái thất nghiệp khác nhau, tùy theo mục đích nghiên cứu

và công nghệ vào sản xuất ngày càng được tăng cường làm cho người lao
động trong các dây chuyển sản xuất bị dôi ra, từ đó làm phát sinh thất nghiệp

và việc lựa chọn tiêu thức phân loại.
a) Căn cứ vào tính chất thất nghiệp, người ta phân ra các loại sau:

công nghệ. Thất nghiệp công nghệ thể hiện rõ nhất từ những năm đầu của

- Thất nghiệp tự nhiên loại này xảy ra do quy luật cung cầu của thị

thập kỷ 60 trở lại đây.

trường sức lao động tác động. Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có quan hệ chặt chẽ

b)Căn cứ vào ý chí người lao động, có thể phân thành 2 loại thất nghiệp:

với tỷ lệ lạm phát. Do nhiều nguyên nhân, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ở mỗi

- Thất nghiệp tự nguyện là hiện tượng người lao động từ chối một công
việc nào đó do mức lương được trả không thỏa đáng hoặc do không phù hợp

nước mỗi khác và có xu hướng tăng lên.
- Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi mất cân đối giữa cung và cầu về các loại

với trình độ chuyên môn, mặc dù họ vẫn có nhu cầu làm việc.


cầu làm thêm.

lại nghề cho những lao động dư thừa để kịp thời bổ sung.
- Thất nghiệp tạm thời phát sinh do sự di chuyển lao động giữa các vùng,
các miền, thuyên chuyển công tác giữa các giai đoạn khác nhau trong quá
trình sản xuất. Loại này khá phổ biến và diễn ra thường xuyên. Thất nghiệp

nhưng khối lượng công việc ít hoặc thời gian lao động thực tế trung bình chỉ
đạt 3 đến 4 giờ trong một ngày làm việc mà họ vẫn có nhu cầu làm thêm.
Mỗi loại thất nghiệp có những tác động đến nền kinh tế một cách khác
nhau và Nhà nước quan tâm giải quyết theo các phương thức khác nhau.

tạm thời còn được gọi là thất nghiệp bề mặt.
- Thất nghiệp chu kỳ loại này xảy ra do mức cầu về lao động giảm xuống.
Sau một chu kỳ kinh tế phát triển hưng thịnh, đến giai đoạn suy thoái, nền
kinh tế lâm vào tình trạngkhủng hoảng, thất nghiệp và lạm phát gia tăng rất
gay gắt. Loại thất nghiệp này diễn ra theo chu kỳ và vì thế đã mang tính
quy luật.
- Thất nghiệp thời vụ phát sinh theo các chu kỳ sản xuất kinh doanh, loại
này xảy ra rất phổ biển trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

-Thất nghiệp bán phần có nghĩa là người lao động vẫn có việc làm,

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.1.3. Hậu quả của thất nghiệp
Thất nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và gia đình
họ, tác động mạnh mẽ đến tất cả các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của
mỗi quốc gia.

hiện tượng bãi công, biểu tình có thể xảy ra. Người lao động giảm niềm tin và

thuộc vào tiền thất nghiệp của bản thân họ nhận được cũng như thu nhập của

chế độ, vào khả năng lãnh đạo của nhà cầm quyền. Tỷ lệ thất nghiệp là một

những thành viên khác trong gia đình còn việc làm.

trong những chỉ tiêu đánh giá uy tín của nhà cầm quyền.

Thậm chí hậu quả của nạn thất nghiệp còn không tự động xóa bỏ
những rào cản đối với những người có việc làm trở lại, hòa nhập với đời

1.1.2. Bảo hiểm thất nghiệp
1.1.2.1. Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thất nghiệp

sống xã hội chung. Điều này diễn ra đối với những người lao động, đặc biệt

BHTN xuất hiện lần đầu tiên ở Châu Âu, trong một nghề khá phổ biến

đối với người sau khi thất nghiệp, phải xác lập một quan hệ lao động mới,

và phát triển: nghề sản xuất các mặt hàng thủy tinh ở Thụy Sĩ. Nghề này rất

thường đi liền với điều kiện làm việc và điều kiện về tài chính kém hơn việc

cần thợ lành nghề và được tổ chức trong một phạm vi nhỏ hẹp khoảng 20 đến

làm trước đó. Nạn thất nghiệp cũng không chỉ là hậu quả về tài chính mà


khả năng sản xuất thực tế kém hơn tiềm năng, nghĩa là tổng thu nhập quốc gia

nghiệp đoàn lao động để hình thành quỹ trợ cấp, thực chất đó là quỹ BHTN.

(GNI) thực tế thấp hơn tổng thu nhập quốc gia tiềm năng. Nếu tình trạng thất

Quỹ BHTN tự nguyện đầu tiên ra đời tại Bécnow (Thụy Sĩ) vào năm 1893.

nghiệp gia tăng sẽ kéo theo sự gia tăng của lạm phát, từ đó làm cho nền kinh

Tham gia đóng góp cho quỹ lúc này không chỉ có giới chủ mà có cả những

tế bị suy thoái; khả năng phục hồi chậm. Đối với người thất nghiệp, thu nhập

người lao động có công việc làm không ổn định. Để tăng mức trợ cấp thất

bị mất đi dẫn đến đời sống khó khăn,…

nghiệp đòi hỏi quy mô của quỹ phải lớn, cho nên đã có sự tham gia đóng góp

+ Đối với xã hội: thất nghiệp đã làm cho người lao động hoang mang,

của cả chính quyền địa phương và trung ương.

buồn chán và thất vọng, tinh thần luôn bị căng thẳng và dẫn tới khủng hoảng

Hệ thống pháp luật đầu tiên về BHTN được hình thành ở Na Uy và Đan

lòng tin. Về khía cạnh xã hội, thất nghiệp là một trong những nguyên nhân



(được Quốc hội Anh thông qua năm 1911). Italy là quốc gia thứ hai trên thế

người bị mất việc khi đáp ứng được các điều kiện về thẩm tra thu nhập hoặc

giới áp dụng hệ thống bắt buộc vào năm 1919. Trong những năm 1920, một

tài sản.

loạt các quốc gia ở Châu Âu đã ban hành pháp luật quốc gia về BHTN bắt

1.1.2.2. Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp

buộc. Canada và Hoa Kỳ đã làm như vậy vào những năm 1930.
Trợ cấp bằng tiền mặt dưới hình thức trợ giúp thất nghiệp được chi trả

BHTN là sự hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động bị mất thu
nhập do thất nghiệp và hỗ trợ họ sớm quay trở lại thị trường lao động. [16]

cho người thất nghiệp mà các nguồn thu nhập không vượt quá giới hạn quy

BHTN là bảo hiểm bồi thường cho người lao động bị thiệt hại về thu

định lần đầu tiên được thực hiện vào năm 1921 ở Luxembourg. Năm 1938,

nhập do bị mất việc làm để họ ổn định cuộc sống và có điều kiện tham gia vào

New Zeala áp dụng một chương trình BHTN toàn diện và trợ giúp thất nghiệp

thị trường lao động.

Hiện nay có ba loại hình BHTN chủ yếu trên thế giới:

Ở đây có một số điểm cần nhấn mạnh.

- BHTN bắt buộc trong đó những nhóm người lao động nhất định bắt

- Mức hỗ trợ thu nhập dựa trên cơ sở đóng góp của người lao động
trước khi bị thất nghiệp.

buộc phải tham gia;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14

15

- Người lao động tham gia BHTN, khi thất nghiệp sẽ được hỗ trợ về tư

Đối tượng của chính sách là những người lao động tham gia đóng

vấn giới thiệu việc làm, đào tạo nghề để có thể sớm tìm được việc làm, gia

BHTN và chủ sử dụng lao động. Chỉ những người lao động tham gia đóng

1.2.1.2. Mục tiêu của chính sách bảo hiểm thất nghiệp
a) An sinh xã hội:
Thất nghiệp là vấn đề nan giải đối với bất kỳ nước nào. Thất nghiệp gia
tăng làm cho các tệ nạn xã hội phát triển, người lao động lâm vào tình cảnh
túng quẫn và trở nên nghèo đói. Để giải quyết vần đề thất nghiệp và đảm bảo

1.2. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp

an sinh xã hội thì cần phải có nhiều chính sách, trong đó có chính sách BHTN.

1.2.1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách bảo hiểm thất nghiệp

Chính sách BHTN không chỉ đảm bảo cho người lao động mất việc làm, có một

1.2.1.1. Khái niệm chính sách bảo hiểm thất nghiệp

khoản thu nhập, giúp họ và gia đình họ ổn định cuộc sống trong một thời gian

Bảo hiểm thất nghiệp ra đời mang tính tất yếu khách quan, gắn liền với

nhất định mà mục tiêu chính của chính sách BHTN là giúp người lao động

nền kinh tế thị trường, khi sức lao động được coi là một loại hàng hóa đặc

sớm quay trở lại thị trường lao động tìm việc làm và trong quá trình tìm việc

biệt. Mối quan hệ giữa các bên tham gia BHTN chỉ tồn tại và phát huy vai trò

làm người lao động còn được chăm sóc y tế miễn phí.



không chỉ giúp họ tăng thu nhập, ổn định cuộc sống mà còn thúc đẩy kinh

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


16

17

1.2.2. Vai trò, nguyên tắc của chính sách bảo hiểm thất nghiệp

các tệ nạn xã hội, gây bất ổn cho xã hội. Chính sách BHTN ra đời nhằm góp

1.2.2.1. Vai trò của chính sách bảo hiểm thất nghiệp

phần giảm thiểu tình trang thất nghiệp, giúp người thất nghiệp và gia đình họ

a) Chính sách BHTN có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người lao
động khi họ bị mất việc làm

có cuộc sống ổn định trong thời gian bị thất nghiệp, góp phần ổn định cho xã
hội, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.

Chính sách BHTN hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động bị thất


những nguyên tắc sau:

b)Chính sách BHTN của Chính phủ hỗ trợ người sử dụng lao động
trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp của người lao động

Thứ nhất, chính sách BHTN dựa trên nguyên tắc cộng đồng chia sẻ rủi ro.
BHTN là "hạt nhân" của chính sách thị trường lao động, nằm trong hệ

Chính sách BHTN của Chính phủ hỗ trợ tài chính cho người lao động

thống chính sách kinh tế-xã hội, góp phần đảm bảo lợi ích của các bên trong

bị thất nghiệp, điều đó gián tiếp hỗ trợ cho người sử dụng lao động, giảm áp

quan hệ lao động. Do vậy, BHTN dựa trên sự tương trợ giữa các cá nhân

lực cho họ trong vấn đề hỗ trợ người lao động bị thất nghiệp. Mặt khác, chính

trong xã hội, theo đó số đông bù số ít. Nếu nguyên tắc này không được đảm

sách cung cấp thông tin, tư vấn đào tạo cho người lao động bị thất nghiệp tìm

bảo thì các khoản trợ cấp thất nghiệp sẽ chỉ đơn thuần là một khoản "tiền tiết

việc làm, giúp cho người sử dụng lao động, những người có nhu cầu lao động

kiệm trả muộn" và ý nghĩa xã hội của BHTN sẽ mất đi.

và những người thất nghiệp, đang có nhu cầu tìm việc làm, có nhiều cơ hội




18

19

lệ tương xứng giữa đóng góp với thụ hưởng của người lao động, hạn chế tới

nước xây dựng chương trình quốc gia về BHTN, các qui định pháp luật về

mức thấp nhất sự bù đắp của Nhà nước đối với quỹ BHTN.

như thu hẹp hay mở rộng đối tượng, điều kiện hưởng và mức hưởng…

Một trong các vai trò quan trọng của BHTN là hỗ trợ cuộc sống cho
người lao động khi bị mất thu nhập do thất nghiệp gây nên. Do đó, tỷ lệ

Thứ năm, chính sáchBHTN đảm bảo nguyên tắc lành mạnh hóa thị
trường lao động.

hưởng và thời gian hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng được quy định trên

Để giải quyết thất nghiệp đòi hỏi phải có một chính sách tổng thể, được

nguyên tắc đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và được cân đối

thiết kế để kích thích nền kinh tế. Xu hướng chung của các nước hiện nay là,

với mức đóng góp BHTN trước đó của người lao động. Khi xác định mức


thất nghiệp, nhanh chóng đưa người thất nghiệp trở lại làm việc.

độc lập. Quỹ BHTN do một cơ quan quản lý thống nhất từ trung ương đến địa

1.2.3. Nội dung chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở Việt nam hiện nay

phương theo chế độ tài chính của Nhà nước. Quỹ được sử dụng vào các mục

1.2.3.1. Đối tượng tham gia, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

đích như: Chi trả trợ cấp BHTN cho người lao động; Chi cho các hoạt động tìm

Xác định đối tượng áp dụng BHTN (những người cần được bảo vệ) là

việc làm cho người thất nghiệp; Chi cho công tác đào tạo, đào tạo lại, học nghề

một trong những vấn đề có tính nguyên tắc được đặt ra khi xây dựng nội dung

cho người thất nghiệp; Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý BHTN…

của BHTN. Để xác định ranh giới của sự bảo vệ xã hội chống thất nghiệp, người

Do vậy, quỹ BHTN là một quỹ tài chính độc lập, tự thu, tự chi. Sau khi

ta xem xét các yếu tố: Nhu cầu bảo vệ, sự quan tâm về mặt tài chính và quản lý.

thành lập, quỹ này độc lập với ngân sách Nhà nước để chủ động giải quyết

Nhìn chung, đa số các nước quy định chỉ những người làm công ăn


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


20

21

nhập cao có thể tự mình phòng chống rủi ro thất nghiệp; những người lao

Sự tham gia của Nhà nước là điều kiện không thể thiếu, bởi vì thất

động làm việc theo mùa vụ;những người lao động trẻ, sát cận tuổi lao động theo

nghiệp là một vấn đề xã hội. Do vậy, với các quốc gia chưa thực hiện BHTN

quy định;những lao động đã vượt quá tuổi quy định, nghỉ hưu, đang được

thì Nhà nước thực hiện chính sách trợ giúp xã hội về thất nghiệp (cứu trợ cho

hưởng trợ cấp hưu trí; người lao động làm việc tùy dịp hoặc phụ trợ; thành
viên trong gia đình của chủ nhân;
Ở Việt nam, đối tượng được nhận BHTN là công dân Việt Nam làm
việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này
không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với
người sử dụng LĐ có từ 10 LĐ trở lên. Cụ thể như sau:

người thất nghiệp). Còn với những quốc gia thực hiện BHTN thì hoặc là Nhà
nước đóng góp thường xuyên cho quỹ BHTN bằng cách trích một phần tiền
thuế theo một tỷ lệ cố định tính trên khoản đóng góp của người sử dụng lao
động và người lao động; hoặc Nhà nước chỉ tham gia với tư cách bảo trợ cho


tháng của NLĐ. Trong đó, NLĐ đóng 1%, người sử dụng LĐ đóng 1% và
Nhà nước lấy từ ngân sách hỗ trợ 1%. Ngoài ra có tiền sinh lời của hoạt động
đầu tư quỹ và các nguồn thu hợp pháp khác.
1.2.3.2. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp

vị sự nghiệp nhà nước.
Quỹ BHTN thường được hình thành từ 3 nguồn đóng góp là người lao

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội

động, người sử dụng lao động và Nhà nước. Đối với những người lao động

sô 71/2006/QH11; Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của

độc lập (không có chủ sử dụng lao động) thì chỉ có hai nguồn: Người lao động

Chính Phủ , Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21/11/2012 sửa đổi bổ sung

và Nhà nước.

một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, Thông tư số 32/TT-

Ở các nước trên thế giới, đóng góp BHTN do Nhà nước và giới chủ
gánh chịu, bởi vì ở một mức độ nào đó, trong sự ràng buộc về quan hệ hợp đồng
lao động, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm về các rủi ro (trong đó
có rủi ro thất nghiệp) xảy ra cho người lao động mà họ đang sử dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Điều kiện để được hưởng BHTN là phải đóng BHTN đủ 12 tháng trở
lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng
lao động theo quy định của pháp luật; có đăng ký với cơ quan lao động khi bị
mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tìm được việc làm sau 15
ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định.
b) Mức trợ cấp:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân
tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi NLĐ
thất nghiệp.

người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng và không quá tổng
thời gian mà người lao động đó được hưởng trợ cấp.
- Được hưởng chế độ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Tổ chức BHTN đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng, người lao động
sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu: Không thông báo hằng tháng
theo đúng quy định với Trung tâm giới thiệu việc làm về việc tìm kiếm việc
làm; Bị tạm giam.
Các trường hợp trên đây được tiếp tục hưởng lại trợ cấp thất nghiệp
hằng tháng nếu vẫn còn trong khoảng thời gian hưởng và tiếp tục thực hiện

Theo Khuyến cáo số 44 của ILO, thời gian trả trợ cấp dài hay ngắn là
tùy thuộc vào khả năng tài chính của quỹ BHTN. Thời gian này càng dài
càng tốt nếu quỹ còn đủ khả năng chi trả và người lao động còn có yêu cầu
giúp đỡ (khi nào còn ở trong tình trạng thất nghiệp thì người lao động còn
cần được nhận trợ cấp BHTN). Tại Việt nam, thời gian hưởng thất nghiệp sẽ
là 3 tháng nếu có từ đủ 12 tháng - trợ cấp dưới 36 thángđóng BHTN; 6 tháng
nếu có từ đủ 36 tháng - dưới 72 tháng đóng BHTN; 9 tháng nếu có từ đủ 72
tháng - dưới 144 tháng đóng BHTN; 12 tháng nếu có từ đủ 144 tháng đóng
BHTN trở lên.


chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề.

hoặc do thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng khoản trợ cấp một lần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


24

25

bằng giá trị của tổng mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của số thời gian
được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại.

- Tỷ lệ lao động, doanh nghiệp, tổ chức tham gia BHTN:
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ lao động hoặc doanh nghiệp

1.3. Hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp

trên địa bàn tham gia bảo hiểm thất nghiệp so với tổng số lao động hay tổng

1.3.1 Quan điểm về hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp


cấp bảo hiểm thất nghiệp của từng địa phương trong một thời kỳ nhất định.
- Số chi trả trợ cấp BHTN
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số tiền mà BHTN chi trả cho các các
chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp của từng địa phương trong một thời kỳ
nhất định.
- Cơ cấu chi trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn.
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng của các khoản trợ cấp bảo
hiểm thất nghiệp trên địa bàn tính trong một thời kỳ.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm
thất nghiệp
- Chính sách tiền lương:

+ Tỷ lệ tăng trưởng thu BHTN trên địa bàn
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tốc độ biến động số thu bảo hiểm
thất nghiệp của địa phương qua các thời kỳ khác nhau. Chỉ tiêu này được xác
định như sau:

Giữa chính sách tiền lương và chính sách BHTN có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, chính sách tiền lương làm tiền đề và cơ sở cho việc thực hiện
chính sách BHTN. Khi Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu chung, điều đó
cũng đồng nghĩa với việc nâng mức đóng BHTN và đương nhiên số thu

Tỷ lệ tăng trưởng thu
BHTN

- Số lượng lao động được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.

Số thu bảo hiểm thất nghiệp kỳ này
=



trên các phương diện về chuyên môn, kỹ năng hành nghề, kỹ năng ứng xử,

cuộc sống hàng ngày cho bản thân và gia đình, họ mong muốn có khoản trợ giúp

giao tiếp, tác phong làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, ý thức chấp hành kỷ

khi không may gặp các rủi ro thất nghiệp.

luật lao động và pháp luật... điều đó sẽ giúp cho thị trường lao động có nguồn
lao động chất lượng cao, các doanh nghiệp sẽ đỡ được một phần chi phí trong

- Nhận thức, ý thức, tâm lý, thói quen của người lao động và người sử dụng
lao động; sự quan tâm lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền.

công tác đào tạo. Lực lượng lao động này sẽ có cơ hội tìm được việc làm ổn

BHTN là một cơ chế phức tạp với nhiều mối quan hệ đa dạng, trong đó

định và thu nhập cao(chất lượng lao động có quan hệ tỷ lệ thuận với thu nhập)

nổi bật là quan hệ lợi ích, tức là quyền và trách nhiệm của các bên tham gia

tác động trực tiếp làm tăng số lao động tham gia BHTN và do đó làm tăng mức

BHTN. Dù là người lao động hay là người sử dụng lao động thì tâm lý chung

đóng BHTN.

là làm sao lợi ích càng nhiều càng tốt, lợi ích không giới hạn và trách nhiệm


thế nào để giảm thiểu những sự lạm dụng và vi phạm pháp luật về BHTN.

và thu nhập cao; chủ sử dụng lao động cũng thuận tiện hơn trong việc tuyển

Nhiều khi, từ chỗ nhận thức giản đơn về việc tham gia BHTN, tức là
không tham gia, hoặc chưa tham gia hay tham gia ở mức độ nhất định vẫn

dụng lao động, tiết kiệm thời gian và chi phí.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người
Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu
tư của Nhà nước, vì thế nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chắc chắn đời sống
của người lao động dần được cải thiện; việc sản xuất, kinh doanh của các doanh
nghiệp được thuận lợi, vì thế các chủ doanh nghiệp cũng sẵn sàng tham gia
BHTN cho người lao động, từ đó làm giảm tình trạng trốn tránh tham gia

không ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp, nên người sử dụng
lao động không có kế hoạch tài chính chủ động thực hiện việc đăng ký tham
gia BHTN; ngay chính bản thân người lao động cũng chưa có thói quen sống
vì bảo hiểm. Chủ doanh nghiệp chỉ thấy lợi trước mắt, lợi cục bộ cho doanh
nghiệp, thiếu quan tâm đến đời sống và quyền lợi BHTN của người lao động
nên tìm mọi cách trốn tránh đăng ký tham gia BHTN cho người lao động hoặc
đăng ký tham gia theo kiểu đối phó khi có thanh tra, kiểm tra. Tình trạng chủ

BHTN. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững phản ánh nhiều người lao

doanh nghiệp ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng với người lao

động có thu nhập cao thông qua quá trình lao động, đây là điều kiện tiền đề để



BHTN cũng cần hợp lý nhằm tránh gây lạm chi, mất cân đối quỹ. Cơ chế

tham gia được thực hiện tốt hơn.

quản lý thu cũng cần phải rõ ràng, có các chế tài pháp lý xử phạt các trường
hợp trốn tránh hoặc trì hoãn đóng BHTN.

- Công tác tổ chức thực hiện BHTN
Tổ chức BHTN là sự tập hợp các cấu trúc của các bộ phận cấu thành và

- Chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan quản lý BHTN. Yếu tố con
người là yếu tố quan trọng nhất quyết định tới hiệu quả của bất kỳ hoạt động

các hoạt động điều phối một cách có ý thức nhằm thực hiện mục tiêu của
chính sách BHTN.

nào. Do đó, nếu chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan quản lý BHTN cao,

Là một tổ chức, trước hết tổ chức BHTN phải đảm bảo những đặc tính

được bố trí một cách khoa học, hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả thu BHTN, hạn

chung của tổ chức, đồng thời phải thể hiện những đặc tính riêng về lĩnh vực

chế tình trạng trốn, nợ BHTN. Đồng thời tạo cơ sở giảm chi phí quản lý, tránh
lạm chi, lãng phí quỹ BHTN. Các cán bộ BHTN cần phải có những hiểu biết
về các chính sách BHTN để thu đúng thu đủ. Cần cập nhập các chính sách
bảo hiểm xã hội, và các chính sách liên quan để kịp thời điều chỉnh mức đóng
cho người lao động.

có thể giải thích, hướng dẫn chính sách cho các đối tượng trong quá trình

BHTN theo hướng tích cực, phù hợp với pháp luật. Ngoài ra, tuyên truyền

tham gia. Do vậy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như lòng nhiệt huyết

BHTN còn có tác dụng cổ vũ động viên người lao động cùng các đơn vị

với nghề của các cán bộ là hết sức cần thiết, cần được trau dồinâng cao

SDLĐ tự giác, tích cực thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia

thường xuyên. Thưởng phạt nghiêm minh cũng là một trong những động lực

BHTN theo đúng quy định của pháp luật, đấu tranh loại bỏ những hành vi

quan trọng thúc đẩy các cán bộ bảo hiểm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý đối

gian lận, trái pháp luật nhằm mục đích trục lợi Bảo hiểm. Ý thức tham gia của

tượng tham gia của mình, nhất là với một lĩnh vực còn mang nặng tính hành

các đối tượng kém xuất phát từ sự ít hiểu biết về lợi ích của chính sách

chính như BHTN.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



hội của Nhà nước [6].

luật của Nhà nước; chỉ những người thất nghiệp được quy định trong pháp

Năm 1998, chương trình BHTN tiếp tục được cải cách với mức đóng

luật có quyền được hưởng BHTN; mục đích là nhằm đảm bảo nhu cầu cơ bản,

góp được ấn định là 2% đối với doanh nghiệp và lần đầu tiên người lao động

thay vì mọi khía cạnh của tất cả nhu cầu thất nghiệp; trong khi nhà nước

được yêu cầu đóng góp một phần. Mức đóng góp của người lao động là 1%

thành lập các quỹ BHTN thì xã hội phối hợp với việc sử dụng của các quỹ đó;

tiền lương. Chương trình BHTN lại được sửa đổi cơ bản và tổ chức lại vào

- BHTN có tác động tích cực hơn loại cứu trợ tài chính, quan trọng

năm 1999 thông qua "Điều lệ về BHTN" với những đặc điểm chính như sau:

hơn, nó giúp cho việc đẩy mạnh cạnh tranh và khả năng tìm được việc làm

Phạm vi áp dụng: Điều lệ BHTNáp dụng cho tất cả người lao động ở

của người thất nghiệp thông qua đào tạo nghề để họ có thể tham gia lại vào

thành thị gồm cả người lao động trong các doanh nghiệp, doanh nghiệp tư


ra cũng có các nguồn thu khác như tiền lãi ngân hàng, hỗ trợ của Nhà nước và

hoặc những người mà hợp đồng lao động của họ đã chấm dứt;

các nguồn quỹ khác. Ở một số tỉnh và khu tự trị, các nguồn quỹ điều tiết lại có

- Mức hưởng bảo hiểm dựa trên tiền lương tháng bình quân của 2 năm
trước khi bị thất nghiệp và được chi trả cho đến 12 tháng hoặc 24 tháng nếu
đã có thời gian làm việc trên 5 năm.

thể được hình thành để hỗ trợ cho Quỹ BHTN nếu như quỹ này tụt xuống
dưới mức qui định.
Để được hưởng BHTN, người yêu cầu được hưởng BHTN phải đáp ứng

Năm 1993, "Điều lệ BHTN đối với người lao động trong các doanh

các điều kiện sau: Họ có đăng ký thất nghiệp và đang tìm việc làm; Đã đóng

nghiệp nhà nước" đã được ban hành với đối tượng được mở rộng, cơ chế tài

BHTN tối thiểu 12 tháng; họ là người thất nghiệp không tự nguyện.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

những lý do không hoàn thành nhiệm vụ được giao, có hành vi phạm tội

- Tối đa 24 tháng khi đó đóng BHTN ít nhất 10 năm.

chống lại người sử dụng lao động, cố ý gây thiệt hại cho người sử dụng lao

Trợ cấp Y tế: Trợ cấp này dành cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp và

động, vi phạm nghiêm trọng quy chế và kỷ luật lao động của người sử dụng

để đóng các chi phí khám bệnh và hỗ trợ y tế đối với những bệnh hiểm nghèo.
Trợ cấp tuất: Khi người hưởng trợ cấp thất nghiệp chết, trợ cấp tuất một
lần và tuất hưu trí sẽ được chi trả cho gia đình người đã mất.
Đào tạo và chi phí giới thiệu việc làm và các khoản trợ cấp khác.
Nông dân với hợp đồng lao động được trả trợ cấp sinh hoạt nếu chủ sử
dụng lao động của họ đóng BHTN cho quỹBHTN.
Tình trạng thất nghiệp trong các doanh nghiệp nhà nước đổi mới cơ cấu
ở Trung Quốc đã đặt chương trình BHTN dưới một áp lực tương đối lớn.
Trong những năm gần đây, 20 triệu người lao động trong các doanh nghiệp
nhà nước đã bị sa thải.Họ là những người vẫn còn trong thời hạn hợp đồng
nhưng không có việc làm. Có ba hình thức hỗ trợ thu nhập cho những người
bị thất nghiệp dạng này: Hỗ trợ sinh hoạt cơ bản; BHTN; Hỗ trợ sinh hoạt cơ

nghiêm trọng cho người sử dụng lao động do bỏ làm, bị phạt tù, không hưởng
lương hưu hàng tháng; được hưởng BHTN sau tám ngày kể từ ngày bị mất
việc đối với người sử dụng lao động cuối cùng.
Về mức hưởng BHTN,người lao động có đóng BHTN bị sa thải được
hưởng 50% tiền lương làm căn cứ đóng BHTN và thời gian hưởng không quá
180 ngày trong vòng 1 năm; Người lao động có đóng BHTN mà tự ý bỏ việc
được hưởng 30% tiền lương làm căn cứ đóng BHTN và hưởng không quá 90


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


34

35

nhau, do điều kiện kinh tế - xã hội, thời điểm triển khai của mỗi nước khác

- Đối với người sử dụng lao động , việc thi hành BHTN thì họ phải bỏ

nhau. Tuy nhiên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm mang tính tương

ra một khoản tiền để đóng vào quỹ BHTN, do đó sẽ thêm một phần chi phí

đối thống nhất. Đó là:

sản xuất kinh doanh mà họ không muốn một chút nào. Do đó nếu việc quản lý

- Đối tượng áp dụng BHTN ở hầu hết các nước là những người làm
công ăn lương. Sau đó, nếu có điều kiện (Cộng hòa Liên bang Đức) người ta
sẽ mở rộng đối tượng ra các nhóm lao động khác trong các lĩnh vực nông,
lâm, ngư nghiệp... Hình thức BHTN chủ yếu là bắt buộc.

không chặt sẽ có nhiều doanh nghiệp sẽ chốn khoản đóng góp này.
1.4.3. Một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ
Nhận thức đúng đắn và đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác
thông tin tuyên truyền.


Có thể nói, đây là vấn đề khó khăn nhất đối với những nước mới triển khai

Thực hiện pháp luật về BHTN ở địa phương là nghiêm túc với Doanh

thực hiện chính sách BHTN trong điều kiện thị trường lao động chưa phát

nghiệp, người lao động và các cơ quan tổ chức thực hiện, Triển khai thông tin

triển như nước ta.

tuyên truyền đủ sâu và rộng đến đối tượng là cơ sở để tuân thủ pháp luật.

- Đối với người lao động , BHTN là một phần hỗ trợ khi họ gặp rủi ro

Chính sách BHTN mục đích nhằm hỗ trợ một phần thu nhập cho người

mất việc làm. Nhưng để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì họ phải đóng phí

lao động trong thời gian bị mất việc làm, chính sách còn hỗ trợ cho NLĐ

BHTN trong một thời gian nhất định, mà người lao động không hưởng ứng

được học nghề, tư vấn miễn phí tìm việc làm mới cho người lao động, Phú thọ

vấn đề này lắm. Mặt khác thì việc đóng phí BHTN thường xuyên trong một

luôn chú trọng đến công tác tư vấn và học nghề cho NLĐ giúp họ sớm trở lại

thời gian đối với người lao động mùa vụ là rất khó khăn , mà đây là đối tượng



tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan.
- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề

2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết được mục tiêu và đáp ứng nội dung nghiên cứu của đề tài
cần trả lời các câu hỏi sau:
- Thực trạng hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm

nghiên cứu.
- Các bài báo cáo hay luận văn của các sinh viên khác (khóa trước)
trong trường hoặc ở các trường khác.
2.2.2. Phương pháp phân tích
2.2.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu
- Phương pháp phân tích lý thuyết: là phương pháp phân tích lý thuyết

thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ?
- Những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm

thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian

thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tới năm 2018?

để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

đó chọn lọc nhữngthông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu.Phân tích

đượcthành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu
sắc về chủđề nghiên cứu.
- Phương pháp phân loại lý thuyết: là phương pháp sắp xếp các tài liệu
khoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức,
từng vấn đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, có cùng hướng phát triển để

kê về tình hình kinh tế xã hội quốc gia, của tỉnh Phú Thọ, dữ liệu của cơ quan

dễ nhận biết, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu, giúp phát hiện các quy

BHTN tỉnh Phú Thọ.

luật phát triển của đối tượng, sự phát triển của kiến thức khoa học để từ đó dự

- Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đoán được các xu hướng phát triển mới của khoa học và thực tiễn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


38

39

- Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết: là phương pháp sắp xếp những


Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số tiền mà BHTN chi trả cho các các

gian, địa điểm, đối tượng nộp và các nội dung chi bảo hiểm thất nghiệp trên

chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp của từng địa phương trong một thời kỳ

địa bàn.

nhất định.

- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được thực hiện nhằm
đánh giá xu hướng biến động, mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế, đánh
giá tỷ trọng và kết cấu của các thành phần trong chỉ tiêu kinh tế được sử dụng.

- Cơ cấu chi trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn.
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng của các khoản trợ cấp bảo
hiểm thất nghiệp trên địa bàn tính trong một thời kỳ.

Trong bài, tác giả sử dụng phương pháp so sánh nhằm so sánh các chỉ
tiêu như số thu bào hiểm thất nghiệp trên địa bàn qua các năm, số doanh
nghiệp, lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn qua các năm,....
- Phương pháp bảng và đồ thị: Từ những số liệu và thông tin thu thập
được, dùng phương pháp phân tích số liệu để đưa ra các biểu đồ về tỷ trọng,
tăng trưởng hay những bảng số liệu phục vụ cho đề tài phản ánh thực trạng
hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn.
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
- Số thu bảo hiểm thất nghiệp
Số thu bảo hiểm thất nghiệp là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền
bảo hiểm thất nghiệp của địa phương thu được trong một thời kỳ nhất định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status